Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 2088/QĐ-UBND năm 2010 về quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 do tỉnh Phú Yên ban hành

Số hiệu: 2088/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Lê Kim Anh
Ngày ban hành: 20/12/2010 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Y BAN NHÂN DÂN
TNH P YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2088/QĐ-UBND

Tuy a, ngày 20 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP…;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP…”;

Thông tư số 21/2007/TT-BNN ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 193/2006/QĐ-TTg…”;

Căn cứ Quyết định 122/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XV;

Căn cứ Công văn 178/TB-VPCP ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ, kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp về việc hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đề cương hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh thời kỳ 2011-2020 tại Công văn số 6069/BKH-CLPT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Trên cơ sở các văn bản của UBND tỉnh Phú Yên: Quyết định 1740/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 “Về việc bổ sung dự toán ngân sách năm 2010 cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, để thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020”; Quyết định 1771/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 “Về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020”; Thông báo 695/TB-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 về ý kiến kết luận của đồng chí Lê Kim Anh - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020, Thông báo số 726/TB-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 về việc ý kiến kết luận của đồng chí Lê Kim Anh - Phó Chủ tịch UBND tỉnh,

Trưởng ban chỉ đạo tại cuộc họp thông qua dự thảo “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 282/SKHĐT- KTXH ngày 13 tháng 12 năm 2010),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh Phú Yên thời kỳ 2011-2020 với các nội dung sau:

I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN

Diện ch t nhiên 5.060 km2, dân s năm 2010: 880 ngn ngưi; tốc đ tăng trưng kinh tế giai đoạn 2006-2010 bình quân 12,3 %/năm, giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh 1994 năm 2010 đạt 4.642 t đồng, giá thc tế đạt 13.765 tđồng; GDP bình quân đầu người đạt 15,8 tr.đng/năm.

cấu nn kinh tế ngành Nông - lâm - thy sản 29,2%, ngành Công nghiệp - xây dng 34,4%, ngành Dịch v 36,4 %.

cu lao đng theo ngành, lĩnh vc: Nông - lâm - thy sản 64,9 %, Công nghiệp - xây dng 13,4 %, Dch v 21,7 %.

1. Hiện trng cht ng ngun nhân lc

Số ngưi trên 15 tui là 641.000 ngưi, trong đó 78,5 % tham gia lc lưng lao động. Số ngưi đang tham gia lc lưng lao động hin ti hầu hết là lao đng gin đơn; c th:

Phân loi nhanh theo tiêu chí thành tho về chuyên môn:

- Lao đng gin đơn: 62,00%.

- Công nhân k thut chưa lành nghề: 18,20%.

- Công nhân k thut lành ngh: 7,80%.

- K thut viên (trung cấp, cao đng): 6,10%.

- Đại hc trlên: 5,90%.

Phân theo trình đ hc vn:

TT

Chỉ tiêu

2000

2005

2010

I

Tổng số (1.000 người)

518,59

579,84

641,40

1

Chưa bao giờ đi học (không biết chữ)

51,04

38,76

26,36

2

Chưa tốt nghiệp tiểu học

109,55

83,73

57,68

3

Tốt nghiệp tiểu học

192,12

187,31

182,42

4

Tốt nghiệp trung học cơ sở

112,28

176,71

241,60

5

Tốt nghiệp trung học phổ thông

53,60

93,33

133,34

II

Cơ cấu (%)

100

100

100

 

Trong đó:

 

 

 

1

Chưa bao giờ đi học (không biết chữ)

9,84

6,68

4,11

2

Chưa tốt nghiệp tiểu học

21,12

14,44

8,99

3

Tốt nghiệp tiểu học

37,05

32,30

28,44

4

Tốt nghiệp trung học cơ sở

21,65

30,48

37,67

5

Tốt nghiệp trung học phổ thông

10,34

16,10

20,79

2. Hiện trng các cơ sở đào to và dy nghề trên đa bàn tnh

2.1. Mạng lưi s đào tạo:

Hđi hc: Trường Đại học Phú Yên quy mô đào tạo 3.053 sinh viên với khoảng 25 chuyên ngành ở 3 cấp học; tập trung cho các lĩnh vực: sư phạm, kinh tế, nông - lâm nghiệp, tin học,…

Hệ cao đẳng:

- Trưng Cao đng Xây dng s 3: quy mô đào to 4.859 học sinh, sinh viên vi 18 chuyên ngành các cp hc, tp trung lĩnh vc: Xây dng, kiến trúc, kinh tế xây dng,

- Trưng Cao đng Công nghip Tuy Hòa: quy mô đào tạo 6.281 hc sinh, sinh viên vi khong 30 chuyên ngành các cấp hc, tp trung lĩnh vc: Công nghip, kinh tế, môi trưng, đa cht, trắc địa, tin hc…

Hệ kc:

- Hc vin Ngân hàng: quy mô đào to 1.068 hc sinh, sinh viên vi 3 chuyên ngành ở các cấp hc, tập trung nh vc: tài chính - ngân hàng.

- Trưng Trung hc Y tế: quy mô đào tạo 1.200 hc viên với 3 chuyên ngành.

- Ngoài các trưng nêu trên, Trung tâm giáo dc thường xuyên ca tỉnh liên kết vi các trưng đại hc trong nưc đào to vi quy mô 2.259 hc viên vi 25 chuyên ngành ở các cấp hc, tập trung nh vc: xây dng, kinh tế, tin hc, ngoi ng, quản lý hành chính, lut,

2.2. Mạng lưi dy nghề:

- H thng dạy ngh: hiện ti 20 cơ s dạy ngh (17 cơ s công lp, 3 sngoài công lp); trong đó: 1 trưng cao đng nghề, 1 trưng trung cp ngh (đang được đầu tư xây dựng, d kiến đưa vào hoạt đng cui năm 2011), 9 trung tâm dạy nghvà 9 skhác tham gia dạy nghvi quy mô đào to 13.200 ngưi/năm (kể cả các trưng đi hc, cao đng dạy nghề). Hin tại các cơ s dạy ngh ch mi đào to được các ngh đơn giản có thi gian đào tạo ngắn hn; các ngh k thuật cao rất hạn chế; các s dạy ngh va yếu v vt chất, va thiếu v giáo viên chưa đáp ng được nhu cu học nghca ngưi lao động.

3. Nhân lc đào to

Hiện trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên của các trường thuộc mạng lưới đào tạo và dạy nghề của tỉnh vừa thiếu vừa yếu; số giáo viến cơ yếu có học vị là tiến sĩ ít, chưa có giáo viên được phong hàm giáo sư hoặc phó giáo sư cụ thể:

Đối với các cơ sở đào tạo:

Chỉ tiêu

Tổng số giáo viên cơ hữu

Trình độ

Tiến sĩ

Thạc sĩ
(sau đại học)

Đại học

Cao đẳng

Tổng số

 

 

 

 

 

Các cơ sở trực thuộc địa phương

 

 

 

 

 

- Trường Đại học Phú Yên

144

6

71

67

2

- Trường Trung cấp Y tế

27

 

10

10

 

Các cơ sở trực thuộc Trung ương

 

 

 

 

 

- Trường Cao đẳng Xây dựng số 3

145

2

37

105

1

- Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa (7 đang nghiên cứu sinh tiến sĩ)

200

 

92

131

7

- Học viện ngân hàng

43

 

20

23

 

Đối với các cơ sở dạy nghề:

Chỉ tiêu

Số cơ sở DN

Tổng số CBGV

Số GVDN

Số GVD VH

Tổng số GV

Tổng số

20

784

615

0

615

1. Cơ sở trực thuộc địa phương

17

340

243

0

243

- Công lập

15

315

210

0

210

- Ngoài công lập

3

40

33

0

33

2. Cơ sở trực thuộc Trung ương

02

429

362

0

362

Giáo viên dạy ngh trình đ đi hc, cao đng chiếm t l 62%; trình đtrên đi hc chiếm 21%; còn li là trình đ khác (trung cp, CNKT, thlành nghề).

II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

- Phát trin nguồn nhân lc là yếu t then cht ý nghĩa quyết định trong quá trình phát trin kinh tế - xã hi và đảm bảo quc phòng an ninh ca tnh. Phát trin ngun nhân lc phi đảm bảo cht và lưng.

- Đầu tư phát trin nhân lc đáp ứng được các yêu cầu ca xu thế toàn cu hóa, phc v các mc tiêu công nghiệp hóa, hin đi hóa.

- Trong toàn b quá trình phát trin kinh tế - xã hội, cần xem yếu t con ngưi là trng tâm. Đào tạo gn liền vi nhu cu ca xã hi.

- Xem nâng cao trình đ dân trí là yếu t nền tng đ phát trin ngun nhân lc và trin khai thc hin các chính sách phát trin kinh tế - xã hội.

- Xem giáo dc đào tạo là Quốc sách hàng đu”, là chìa ka đ nâng cao trình đ dân t và phát trin nhân lc.

- Xã hi hóa s nghiệp giáo dc đào to cần được xem là giải quyết bn đphát trin ngành giáo dc đào to, khắc phc đưc nhng khó khăn v ngân sách và khnăng hn ca nhà nước.

- Coi trng và đ cao vai trò ca tng lp t thức, trong đó đặc biệt chú trng nhng người có năng khiếu, tài năng.

- Tạo mi điu kin đ phát trin dân ch, đ cao vai trò nhân trong hot động sáng to, phát minh sáng chế.

- Quá trình nâng cao dân t và phát trin nhân lc phải đảm bảo công bng xã hi, trong đó hết sc chú ý đến tng lp thu nhp thp.

III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

- Đào tạo, nâng cao trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động. Đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao làm nền tảng cho kinh tế trí thức phát triển.

- Xây dựng các cơ chế động lực, cơ chế tuyển chọn, bố trí, đánh giá, thăng tiến và kích thích để sử dụng tốt những người tài, khai thác tốt nhất yếu tố con người.

- Duy trì phổ cập giáo dục THCS, nâng cao trình độ học vấn của nguồn nhân lực, tiến tới phổ cập THPT.

- Đáp ứng tốc độ phát triển kinh tế bình quân của tỉnh giai đoạn 2011-2015: 13,5 %/năm; GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 38,4 triệu đồng/năm.

- cấu các ngành kinh tế trong GDP giai đon 2011-2015: ng - lâm - thủy sn: 19,9%, công nghiệp - xây dng: 41,1%, dịch v39%.

- Giai đon 2016-2020: GDP bình quân đu ngưi đến năm 2020 đạt 3.000 USD/năm, cấu các ngành kinh tế trong GDP giai đon 2015-2020: nông - lâm - thy sn: 10%, công nghiệp - xây dng: 47%, dch v 43%.

- Nâng t l lao đng qua đào to đến năm 2015 đt 55% (trong đó đào to ngh 41%), đến năm 2020 đt 67% (trong đó đào to ngh 51%).

IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THỜI KỲ 2011-2020

1. Phương hưng phát triển chung

- Nâng cao nhn thc ca toàn xã hội vv t vai trò quan trng ca cht lưng ngun nhân lc trong chiến lược phát trin kinh tế - xã hi và đm bảo quốc png - an ninh ca tỉnh.

- Đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Nâng cp s vật cht và trang thiết b các sđào to ngh hiện có; đng thời b trí mng lưi giáo dc, đào to hp lý đảm bảo phc v nhu cu đào to, bi dưng, nâng cao chất lưng nguồn nhân lc; gn với đi mới công tác qun lý, chương trình dạy và hc; nâng cao cht lưng đi n cán b ging dạy và qun lý.

- Thiết lập mi quan h chặt ch gia các s đào to vi doanh nghip và ngưi s dụng lao động.

- Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước các cấp trong công tác giáo dục - đào tạo.

- chính sách thu hút đu tư đồng b, hiệu quả, to ra nhiu ngành nghề, vic làm mi; gn với vic m rộng và đa dng các loi hình thông tin v th trưng lao động

2. D báo cung và cu lao đng

a) Dbáo nhu cu lao động và cơ cu lao động cho các lĩnh vc đến năm 2020:

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Dự báo 2015

Dự báo 2020

I

Tổng số

1.000 người

526.887

560.000

1

Công nghiệp - xây dựng

 

123.818

173.600

2

Nông, lâm, ngư nghiệp

 

231.830

156.800

3

Dịch vụ

 

171.238

229.600

II

Cơ cấu

%

100,00

100,00

1

Công nghiệp - xây dựng

 

23,50

31

2

Nông, lâm, ngư nghiệp

 

44,00

28,00

3

Dịch vụ

 

32,50

41,00

b) D báo cung lao đng:

Giai đon 2011-2015 bình quân đào tạo 25 ngn lao động /năm (kể cả lao động thay thế do ngh hưu, chết, chuyển sang ngành ngh khác; đào tạo li nâng cao, …), trong đó dạy ngh18 20 nghìn lao đng/năm..

Giai đon 2016-2020 bình quân đào tạo 21 ngn lao đng/năm, trong đó đào tạo dạy ngh 18 ngn lao động/năm (Số lưng đào to ít hơn giai đon 2011-2015 nhưng thi gian đào tạo dài hơn do giai đoạn này chuyển sang đào to chuyên sâu dài hn).

3. Phương hưng, nhiệm vụ cụ thể

a) Nâng cao trình đ hc vn ca nhân lc:

Phát trin mng lưới trưng, lớp gn vi chuẩn hóa v cơ s vt cht và phân b dân cư. Tập trung đu tư đ tăng t l trưng đạt chun quc gia. Phấn đu đ mi thành viên ca cộng đồng đu được hưng th giáo dc, nâng cao dân trí.

- Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ >50%. Tỷ lệ trẻ từ 3 tuổi đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 90%. Riêng trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100%. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 11-15 đến trường PTCS: 99%. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 16-18 đến trường THPT trên 70% và trung học nghề trên 20%.

- Tiếp tc đào to bi dưng nâng cao trình đ lc lưng giáo viên, gi vững 100% giáo viên các cấp đạt chuẩn và trên chuẩn trình đ sư phạm.

- Tiếp tc đầu tư nâng cp s h tng trưng hc, phấn đu đến năm 2020 có 100% trưng ph tng trong tỉnh đt chuẩn quc gia và các trưng đều có đpng hc đ hc 2 bui/ngày /lp.

Coi trọng giáo dc nhân cách, đo đc, li sống cho hc sinh, sinh viên, chú trọng giáo dc trong khu vc đng bào dân tc thiểu s, vùng núi, vùng ven bin.

Coi trng chương trình đnh hưng ngh nghiệp cho hc sinh trên s nắm bt, d báo đúng theo xu thế phát trin ca các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hi ca tnh và cả nước, cũng như xut khu lao đng trong tương lai.

b) Nâng cao trình đ chuyên môn k thuật ca nhân lc:

- Đào to và nâng cao trình độ chuyên môn k thut:

Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo để đào tạo đội ngũ lao dộng có chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế. Gắn kế hoạch đào tạo nghề với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh dạy nghề, công nhân kỹ thuật, phát huy vai trò của các trường cao đẳng và các trường trung học có dạy nghề hiện có của tỉnh. Mở rộng các ngành nghề đào tạo, đa dạng hóa các phương thức đào tạo và cho phép các thành phần kinh tế mở trường đào tạo nghề.

Đầu tư trường Đại học Phú Yên phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của tỉnh và khu vực. Hỗ trợ các trường Cao đẳng Xây dng s 3, Cao đng Công nghip Tuy Hòa đầu tư, nâng cp thành các trưng đại hc; mở rộng và nâng cấp Phân viện Học viện Ngân hàng, nâng cấp trường Trung cấp Y tế thành trường Cao đẳng Y tế sau đó thành khoa y - dược của trường Đại học Phú Yên.

Đầu tư có chiều sâu trường Cao đẳng nghề, Trường trung cấp nghề thanh niên dân tộc miền núi; phấn đấu mối trường có từ 3 - 5 nghề đào tạo đạt trình độ quốc tế.

Nnh nghề đào tạo:

- Coi trọng đào to đi ngũ công nhân tay ngh cao, k sư thc hành và nhà quản lý kinh doanh gii; đc bit chú trọng nhân lc phc v các ngành kinh tế mũi nhọn như: công nghiệp lọc hóa du, năng lưng điện (thủy đin, phong đin,…), du lịch, dch v, ngoại ng, nông nghip công ngh cao, các ngành liên quan đến kinh tế bin (đánh bt thủy sn, chế biến, nuôi trng,).

- Các ngành nghề đào tạo để cung cấp cho khu công nghiệp, khu kinh tế: điện công nghiệp; kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; công nghệ ô tô; chế biến thực phẩm; kế toán doanh nghiệp; hàn; cắt gọt kim loại; kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp; kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm; may thời trang; quản trị doanh nghiệp…

Nhóm nhân lc đc bit:

- Đội ngũ cán bộ, công chức: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, tinh thông về chuyên môn, nghiệp vụ, có đủ năng lực xây dựng và vận hành hệ thống chính trị hiệu quả, xây dựng và thực hiện nền công vụ ở địa phương hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Giai đon 2011-2015: 100% Giám đốc, Phó Giám đốc sở, ngành; Chtch, Phó Chtch UBND cấp huyện được bi dưng kiến thc qun lý chương trình chuyên viên cao cp; 100% cán b gi chức Trưng phòng cp sở, cp huyện đưc bi dưng kiến thc quản lý nhà nước cơng trình chuyên viên chính. 100% cán bộ công chc cấp xã được bi dưng kiến thức qun lý nhà nước, qun lý kinh tế xã hội ở đa phương, 100% cán bộ, công chc cp xã được đào to, bồi dưng đ tiêu chun.

Giai đon 2016-2020: 100% cán b, công chc cp xã đưc đào to, bi dưng lý lun chính tr; kiến thc qun lý nhà nưc; k năng giao tiếp, thc thi công vụ.

Nhân lc khu vc s nghip: Chú trọng việc đào to nguồn nhân lc cho các cơ quan s nghip y tế, giáo dc, văn hóa, th dc - th thao.

Cơ cu lao đng qua đào to đến năm 2020:

TT

Chỉ tiêu

2011

2015

2020

I

Tổng số lao động

495.517

526.887

560.000

II

Nhu cầu lao động qua đào tạo

 

 

 

1

Tống số

201.285

289.788

375.200

2

Tỷ lệ so tổng số lao động làm việc (%)

40,60

55,00

67,00

3

Theo các trình độ

 

 

 

a

Dạy nghề

140.138

216.024

285.600

-

Đào tạo ngắn hạn

54.507

52.689

43.680

-

Sơ cấp nghề

40.632

79.033

107.520

-

Trung cấp nghề

40.632

73.764

106.400

-

Cao đẳng nghề

4.366

10.538

28.000

b

Trung cấp chuyên nghiệp

16.848

22.656

27.328

c

Cao đẳng

14.717

17.976

23.520

d

Đại học

29.087

32.562

38.080

e

Trên đại học

496

606

672

III

Cơ cấu lao động qua đào tạo

100 %

100 %

100 %

a

Dạy nghề

28,30

41,00

51

 

Đào tạo ngắn hạn

11,00

10,00

7,80

 

Sơ cấp nghề

8,20

15,00

19,20

 

Trung cấp nghề

8,20

14,00

19,00

 

Cao đẳng nghề

0,90

2,00

5,00

b

Trung cấp chuyên nghiệp

3,40

4,30

4,88

c

Cao đẳng

2,97

3,41

4,20

d

Đại học

5,87

6,18

6,80

e

Trên đại học

0,10

0,115

0,12

c) Tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dch cơ cấu lao động theo ng tiến b và nâng cao hiu qu s dụng nhân lc:

Phát trin việc làm và nâng cao chất lưng vic làm, cải thin cấu việc làm. Cần phi chuyển dch mt b phn lao đng ng nghip sang các ngành nghkhác, đến năm 2020 lao đng nông lâm ngư nghip ch cn khong 27 - 29%, phần còn lại chuyển sang ngành ngh mi, mặt khác hng năm cần phải to vic làm mi cho s thanh niên bước vào tui lao đng.

D báo cu lao động theo ngành ngh vào năm 2015, lao động công nghip - xây dng chiếm 23,5%; ng, lâm, ngư nghip chiếm 44% và dịch v chiếm 32,5%; tương ứng đến năm 2020 t lnày là 31%, 28%, 41%.

d) Hợp lý hóa phân b nhân lc theo lãnh th đáp ng yêu cầu phát trin kinh tế - xã hi các đa bàn trong tỉnh:

Phân bổ nhân lc theo thành th - nông thôn

- Thành th: Vi quá trình chuyển dch cơ cu kinh tế theo hưng tăng nhanh khu vc công nghiệp và dịch vụ, tc đ đô th hoá đến năm 2020 cũng s din ra rất nhanh. Qua nh toán d báo, t l đô th hóa s nâng t 23% năm 2010 lên 50% vào năm 2020. Kinh tế ca các đô th này shình thành và phát trển vi cơ cấu kinh tế mà t trng lớn là công nghip-TTCN và dịch vụ, phát trin kinh doanh xuất nhp khu.

- Nông thôn: Kinh tế ca khu vc ng thôn s nh thành và phát triển vi cơ cấu kinh tế mà t trng lớn là nông nghip - công nghip tiu th công nghip - dịch vụ.

Phân bổ nhân lc theo vùng tự nhiên, đơn v hành chính

+ Vùng ven biển bin: Nhu cu ngun nhân lc phc v cho công tác qun , phát trin công nghip, dịch v (tập trung các ngành: y tế, giáo dc đào to, tài chính, ngân hàng, bo him, thương mi, vin tng), du lịch, bo v môi trưng, công nghip đánh bt, chế biến và nuôi trng thủy sn và là tiểu vùng kinh tế động lc ca tỉnh, do vậy đòi hi chất lưng ngun nhân lc phi cao.

+ Vùng đồng bằng: Nhu cầu nguồn nhân lc phc vcho phát trin ngành nông, lâm nghip, công nghip chế biến nông sn, m rng mng lưới thương mi, dịch vụ, du lịch sinh thái.

+ Vùng trung du, miền i: Nhu cu ngun nhân lc ch yếu phc v đ phát triển mnh ng, lâm nghip, phát trin công nghip chế biến nông, lâm sn, chế biến thc ăn gia súc, sn xuất vật liu xây dng, sản xuất phân vi sinh, khai thác g và chế biến giy, lâm sn

3. Các chương trình, dự án ưu tiên

a) Chương trình đào tạo nhân lc (đào to mi):

Xác đnh nhu cầu đào tạo mới v ngun nhân lc theo các đi tưng lao động chưa qua đào to nghề; đi tưng lao động chuyển đi nghề, các ngành các cấp xây dựng Chương trình đào to nhân lc giai đoạn 2011-2015 và Chương trình đào to ngun nhân lc giai đoạn 2016-2020. T đó hàng năm đánh giá và lp kế hoch đào tạo mới nguồn nhân lực.

b) Chương trình đào tạo li, bi dưng nâng cao tnh độ, k năng cho nhân lc:

Mi doanh nghiệp và người sdng lao đng, các cơ quan hành cnh, snghiệp phải lập chương trình 5 năm 2011-2015 và 2016-2020 v đào to li và bi dưng nâng cao trình độ, k năng cho cán b công nhân viên và người lao động ca cơ quan, đơn v mình, t đó hàng năm kế hoạch đào to lại và bi dưng sát vi yêu cầu s dng nguồn nhân lc.

c) Chương trình, d án phát trin nhân lc các nm đặc thù:

- Chương trình phát trin nguồn nhân lc cán b lãnh đạo quản lý các cp.

- Chương trình/dán phát triển nguồn nhân lc cán bquản lý các doanh nghiệp nh và va, hợp tác xã.

- Chương trình/d án phát trin ngun nhân lc nông nghip cht lưng cao.

- Chương trình/d án phát triển ngun nhân lc là công nhân k thut phục vụ công nghiệp và thương mi, dịch vụ.

- D án đào to lao đng các nghđặc biệt cho vùng đng bào dân tc thiu s, các làng nghtruyền thống.

- Chương trình đào to nguồn nhân lc khoa hc công nghệ.

- Chương trình phát trin nhân lc công nghthông tin.

d) Chương trình, d án phát trin mng lưi sở đào tạo nhân lực.

- Vhthống giáo dc ph thông:

Triển khai thc hiện hiu qu chương trình kiên cố hoá trưng, lớp hc; chđo xây dựng trưng trọng đim, trưng chuẩn quc gia các ngành hc, bc học. Phn đu 100% s trưng ph thông trong tỉnh đt chun quc gia và các trưng đu có đ png hc đ hc 2 bui/ngày/lp.

* Các d án ưu tiên trong giai đon quy hoch:

- Hoàn thành Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2011-2015.

- Thành lp và xây mới các d án trưng THCS, trường THPT theo quy hoch được duyt. Xây dng mới Trưng THPT chuyên ơng Văn Chánh đạt chun quốc gia.

- Xây dng trưng chun quc gia ở các cp.

- V h thống đào tạo chun nghip:

Hình thành hệ thống trung học chuyên nghiệp, đại học và cao đẳng phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh và của khu vực duyên hải Nam Trung bộ, đảm bảo cơ cấu đào tạo hợp lý. Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo để đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế. Gắn kế hoạch đào tạo nghề với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Mở rộng các ngành nghề đào tạo, đa dạng hóa các phương thức đào tạo và cho phép các thành phần kinh tế mở trường đào tạo nghề.

Khuyến khích các trung tâm giáo dục thường xuyên liên kết với các trường, trong và ngoài tỉnh tham gia đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học.

* Các dán ưu tiên đu tư (xếp theo thtự ưu tiên) trong giai đon quy hoch:

+ Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất trường Đại học Phú Yên phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp.

+ Đầu tư nâng cấp thành các trường đại học nâng cấp trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế và sau đó thành khoa y - dược của Trường Đại học Phú Yên.

+ Xây dựng ký túc xá sinh viên (giai đoạn 2011-2015).

+ Đầu tư hoàn thiện hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố (giai đoạn 2011-2020).

+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng: Nâng cấp trường Cao đẳng Xây dựng số 3 thành trường Đại học Xây dựng Miền Trung, trường Cao đẳng Công nghiệp thành trường Đại học Công nghiệp Tuy Hòa, đầu tư chiều sâu và mở rộng Phân viện Học viện ngân hàng.

- Phát trin mạng lưi s dy nghề:

Tiếp tục đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng trường cao đẳng dạy nghề, Trường trung cấp dạy nghề thanh niên các dân tộc Phú Yên (Sơn Hòa).

Đầu tư nâng cấp trung tâm dạy nghề thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thành các trường Trung cấp nghề.

Sau năm 2015 các trung tâm dạy nghề các huyện khác nâng cấp phát triển thành các trường dạy nghề, tiếp tục đầu tư chiều sâu, trang thiết bị hoàn chỉnh.

Dự kiến năng lực các cơ sở dạy nghề trên địa bàn (tỉnh) hoặc trực thuộc Bộ ngành quản lý đến năm 2020: 25,4 nghìn người/năm, đáp ứng trên 75%, nhu cầu học nghề của người lao động.

Dự kiến năng lực các cơ sở đào tạo trên địa bàn (tỉnh) hoặc trực thuộc Bộ ngành quản lý đến năm 2020: 20 nghìn người/năm, đáp ứng trên 80% nhu cầu học nghề của người lao động.

V. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC

1. Gii pháp huy đng vn cho phát trin nhân lc

- Nhu cu vn cho đào to nhân lc thi k 2011-2020: 12.890 t đồng. Trong đó: thi k 2011-2015: 5.360 t đồng; thi k 2016-2020: 7.530 t đồng.

- Nhu cầu vn đu tư xây dng các s đào to nhân lc thời k 2011-2020: 8.526 tđồng. Trong đó: thi k2011-2015: 4.696 tđng; thời k2016-2020: 3.830 t đồng.

* D kiến cấu huy đng vn đu tư:

- Ngun vn t ngân sách Trung ương (k cả các chương trình, d án): 75 - 80%.

- Ngun vn t ngân sách tnh: 15-16%.

- Ngun vn t dân và các doanh nghip: 7-8%.

2. Đi mi qun lý n nưc về phát trin nhân lc

- Nâng cao nhận thc ca các cp, ngành và toàn xã hội v phát triển nhân lc:

- Hoàn thin pháp lut v phát triển nhân lực.

- Hoàn thin b máy quản lý phát triển nhân lc, đi mới phương pháp quản lí, nâng cao năng lc, hiệu lc và hiu qu hoạt động b máy quản .

- Cải tiến, tăng cưng s phi hợp gia các cấp, nnh đ nâng cao hiu qutrong công tác phát triển nguồn nhân lc trên đa bàn tnh.

3. Xây dng và hn thiện hệ thng chính ch và công cụ khuyến khích phát triển nhân lc

- Chính sách đu tư và chính sách chuyển dịch cu kinh tế.

- Chính sách tài chính và s dng ngân sách cho phát triển ngun nhân lc.

- Chính sách việc làm, bảo him, bảo trxã hi.

- Chính sách huy động các ngun lc trong xã hi cho phát trin nhân lc.

- Chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài.

- Chính sách phát trin th trưng lao đng và h thống thông tin th trưng lao động.

4. Mở rng, tăng cưng hp tác phát triển nhân lc

- Mở rng hợp tác với các cơ quan, các vin nghiên cu, các trưng đại hc ca Trung ương và các trung tâm kinh tế lớn trong nước đ đào tạo nhân lc trình độ cao, nhân lc các ngành, lĩnh vc mà các s trong tỉnh ca đào to. Phi hợp gia Phú Yên với các B, ngành Trung ương trong đu tư xây dng và phát trin các cơ s đào to quy mô ln, chất lưng cao. Liên kết đào to vi các trưng đại hc lớn ca quc gia đ đào tạo bậc đại hc và sau đi hc (đại học Huế, đại học Đà Nẵng, đi hc TP H Chí Minh…)

- Tăng cưng hợp tác vi các tỉnh trong ng duyên hải Nam Trung b và các tnh Tây Nguyên đ trao đổi, hợp tác cùng phát trin nguồn nhân lc đi vi các lĩnh vc thế mnh ca tnh, đồng thi điu hoà tt năng lc đào tạo ca các s đào tạo trên tng đa bàn tnh.

- Tranh th tối đa các mi quan h với các t chc chính phủ, phi cnh phnước ngoài đ đào to nhân lc cht lưng cao, chuyển giao khoa hc k thuật mi.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch sau khi phê duyệt; hướng dẫn các ngành, địa phương cụ thể hóa quy hoạch đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm.

- Các sở ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào định hướng quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh để xây dựng thành các chỉ tiêu, nhiệm v c th trong kế hoạch 5 năm, hàng năm ca tng ngành, đa phương và triển khai thc hiện theo kế hoch.

Thưng xuyên t chức sơ kết, đánh giá kết qu thc hin quy hoạch nhân lc đb sung các chính sách và giải pháp mới cho phù hp vi điu kin.

Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch; hướng dẫn các ngành, địa phương cụ thể hóa quy hoạch đưa vào kế hoạch hàng năm, 5 năm.

Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; chủ quy hoạch; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

TM.Y BAN NHÂN N
KT. CHỦ TCH

PCHỦ TCH




Lê Kim Anh

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2088/QĐ-UBND năm 2010 về quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 do tỉnh Phú Yên ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.243
DMCA.com Protection Status

IP: 54.81.220.239