Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 70/2014/TT-BGTVT quản lý đường thủy nội địa

Số hiệu: 70/2014/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 05/12/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2014/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti ban hành Thông tư quy định về quản lý đường thủy nội địa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về phân loại đường thủy nội địa; công bố m, đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa; phạm vi hành lang bảo vệ luồng và mốc chỉ gii; quy định về dự án đầu tư xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa; hạn chế giao thông đường thủy nội địa; biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa và thông báo luồng đường thủy nội địa

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đường thủy nội địa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Luồng chạy tàu thuyền (sau đây gọi là luồng) là vùng nước được gii hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.

2. Hành lang bảo vệ luồng là phần giới hạn của vùng nước hoặc dải đất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo đảm an toàn giao thông.

3. Thông báo luồng là việc công b các chuẩn tắc kỹ thuật của luồng như độ sâu luồng, cao độ đáy luồng, chiều rộng luồng, tĩnh không thông thuyền theo mực nước và những vấn đề khác có liên quan đến an toàn giao thông của luồng.

4. Mực nước là chỉ số mực nước đo được, ở một thời gian cụ thể, tại một trạm đo thủy văn nhất định trên đường thủy nội địa.

5. Mực nước lớn nhất và mực nước nhỏ nhất là mực nước lớn nhất, nhỏ nhất tại một trạm đo thủy văn trên đường thủy nội địa.

6. Độ sâu luồng là độ sâu thực đo tại một vị trí trên đường thủy nội địa ở một thời điểm cụ thể.

7. Chiều cao tĩnh không thực tế là khoảng cách từ điểm thấp nhất của công trình vượt qua đường thủy nội địa trên không đến mặt nước trong khoảng chiều rộng khoang thông thuyền đo được tại thời điểm cụ thể.

8. Độ sâu luồng lớn nhất và nhỏ nhất là độ sâu thực đo tại một vị trí trên đường thủy nội địa tương ứng với mực nước lớn nhất và nhỏ nhất.

9. Chiều rộng luồng là chiều rộng nhỏ nhất của đáy luồng thực đo tại một vị trí trên đường thủy nội địa.

10. Chiều dài luồng đường thủy nội địa được xác định từ điểm đầu đến điểm cuối theo chiều dài của tim luồng đường thủy nội địa.

11. Tuyến đường thủy nội địa là một hoặc nhiều luồng chạy tàu thuyền trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo. Chiều dài tuyến đường thủy nội địa được xác định từ điểm đầu đến điểm cuối.

12. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực là cơ quan cấp dưới trực tiếp của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phụ trách một khu vực cụ thể.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 4. Phân loại đường thủy nội địa

1. Đường thủy nội địa được phân loại thành đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương và đường thủy nội địa chuyên dùng.

2. Đường thủy nội địa quốc gia là đường thủy nội địa nối liền các trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, các đầu mối giao thông vận tải quan trọng phục vụ kinh tế, quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc tuyến đường thủy nội địa có hoạt động vận tải thủy qua biên giới.

3. Đường thủy nội địa địa phương là đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chủ yếu phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

4. Đường thủy nội địa chuyên dùng là đường thủy nội địa nối liền cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng với đường thủy nội địa quốc gia hoặc đường thủy nội địa địa phương, phục vụ cho nhu cầu giao thông vận tải của tổ chức, cá nhân.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định phân loại đường thủy nội địa và điều chỉnh loại đường thủy nội địa

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định phân loại và điều chnh loại đường thủy nội địa trên cơ sở đề nghị của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đối với:

a) Đường thủy nội địa quốc gia;

b) Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tnh, thành phố trực thuộc trung ương tr lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân loại và điều chnh đường thủy nội địa trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải đối với:

a) Đường thủy nội địa địa phương;

b) Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa và điều chỉnh cấp đường thủy nội địa

1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa được quy định theo Tiêu chuẩn TCVN 5664:2009 “Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa” ban hành kèm theo Quyết định số 3082/QĐ-KHCN ngày 01 tháng 01 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV, V và cấp VI.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti quyết định phân cấp và điều chnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa trên cơ sở đề nghị của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đối với:

a) Đường thủy nội địa quốc gia;

b) Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc đường thy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh quyết định phân cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải đối với:

a) Đường thủy nội địa địa phương;

b) Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG LUỒNG, TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 7. Công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa

1. Công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa là quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa luồng, tuyến đường thủy nội địa vào quản lý, khai thác.

2. Nội dung công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa:

a) Tên sông, kênh, phạm vi (điểm đầu ... điểm cuối ...);

b) Loại đường thủy nội địa;

c) Địa danh, chiều dài và cấp kỹ thuật của luồng, tuyến đường thủy nội địa;

d) Thời gian bắt đầu thực hiện khai thác trên luồng, tuyến đường thủy nội địa.

3. Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định phân loại đường thủy nội địa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư này có trách nhiệm công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa đối với loại đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền quyết định của mình.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng mi hoặc dự án cải tạo, nâng cấp luồng, tuyến đường thủy nội địa:

a) Tờ trình đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa (bản chính) theo quy định Phụ lục 1 của Thông tư này, nêu rõ loại đường thủy nội địa đề nghị công b; chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa và cấp kỹ thuật của luồng, tuyến đường thủy nội địa; thời gian bắt đầu thực hiện khai thác trên luồng, tuyến đường thủy nội địa;

b) Quyết định phê duyệt dự án (bản sao chứng thực);

c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (bản sao);

d) Hồ sơ hoàn công công trình (bản sao);

đ) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng (bản chính).

2. Đối với luồng, tuyến đường thủy nội địa công bố lại hoặc không có dự án đầu tư:

a) Tờ trình đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa (bản chính theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này);

b) Bình đồ khảo sát hiện trạng luồng, tuyến đường thủy nội địa đề nghị công bố (bản chính). Trên bình đồ thể hiện vị trí báo hiệu, Các công trình hiện hữu trên luồng, tuyến đường thủy nội địa.

Điều 9. Trình tự thực hiện thủ tục công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa

1. Đối với đường thủy nội địa quốc gia:

a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này trình Bộ Giao thông vận tải công bố;

b) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải ra quyết định công bố.

2. Đối với đường thủy nội địa địa phương:

a) Sở Giao thông vận tải lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố;

b) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ h sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh ra quyết định công b.

3. Đối với đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa gii hai tnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương:

a) Tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa chuyên dùng gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

b) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản;

c) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có kết quả thm định trình Bộ Giao thông vận tải xem xét công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng;

d) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trình, Bộ Giao thông vận ti ra quyết định công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa.

4. Đối với đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương:

a) Tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa chuyên dùng gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải;

b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận h sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn thiện h sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản;

c) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mở lung, tuyến đường thủy nội địa chuyên dùng;

d) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Giao thông vận tải trình, Ch tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công bố mở lung, tuyến đường thủy nội địa.

Điều 10. Công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa

1. Các trường hợp đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa:

a) Trong quá trình khai thác luồng, tuyến đường thủy nội địa, xét thấy luồng, tuyến đường thủy nội địa không đảm bo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải, không còn nhu cầu khai thác vận tải;

b) Lý do an ninh, quốc phòng liên quan đến luồng, tuyến đường thủy nội địa;

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu khai thác vận ti trên luồng, tuyến đường thủy nội địa.

2. Nội dung quyết định công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa bao gồm:

a) do của việc đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa;

b) Địa danh, chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa;

c) Thời gian bắt đầu đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa.

Điều 11. Hồ sơ công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa

1. Tờ trình đề nghị đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa theo mẫu quy đnh tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

2. Biên bản kiểm tra, đánh giá luồng, tuyến đường thủy nội địa giữa cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận tải với đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác.

3. Hồ sơ quản lý trong quá trình khai thác, sử dụng luồng, tuyến đường thủy nội địa.

Điều 12. Trình tự công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa

1. Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương.

a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ quy định tại Điều 11 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

b) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tiếp nhận thẩm định hồ sơ đề ngh của tổ chức, cá nhân sử dụng luồng chuyên dùng, trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện. Thời hạn xem xét và yêu cu bổ sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc;

c) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trình, Bộ Giao thông vận tải ra quyết định công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa.

2. Đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ quy định tại Điều 11 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải;

b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận thẩm định hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân sử dụng đường thủy nội địa chuyên dùng, trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện. Thời hạn xem xét và yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc;

c) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Giao thông vận tải trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa.

Chương IV

PHẠM VI HÀNH LANG VÀ MỐC CHỈ GIỚI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 13. Phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa

1. Phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ.

Trường hợp luồng không sát bờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 21/2005/NĐ-CP, phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa được quy định cụ thể theo cấp kỹ thuật đường thủy nội địa như sau:

a) Đối với đường thủy nội địa trên hồ, vịnh, của sông ra biển, ven biển và luồng cấp đc biệt: từ trên 20 mét đến 25 mét;

b) Đối với đường thủy nội địa cấp I, cấp II: từ trên 15 mét đến 20 mét;

c) Đối với đường thủy nội địa cấp III, cấp IV: từ trên 10 mét đến 15 mét;

d) Đối với đường thủy nội địa cấp V, cấp VI: 10 mét

2. Đối với những tuyến đường thủy nội địa đã được phê duyệt quy hoạch, việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa căn cứ vào cấp kỹ thuật đường thủy nội địa theo quy hoạch để thực hiện.

3. Các dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường thủy nội địa đang khai thác hoặc dự án mở tuyến đường thủy nội địa mới phải căn cứ vào quy hoạch xác định rõ cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa sau khi hoàn thành dự án, xác định phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa, xây dựng phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới.

Việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa, xây dựng phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới là một hạng mục bắt buộc của dự án.

Điều 14. Mốc chỉ giới và điều chỉnh mốc chỉ giới bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa

1. Xác định công trình và cắm mốc ch giới bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo thẩm quyền được quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

2. Công trình được cắm mốc chỉ giới phải đánh số hiệu, ký hiệu thể hin trên sơ đồ tuyến đường thủy nội địa.

3. Các mốc chỉ gii sau khi cắm sẽ được bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Quy cách mốc chỉ giới, cự ly giữa các mốc chỉ giới thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

4. Điều chỉnh mốc chỉ giới căn cứ vào tình hình thực tế diễn biến luồng đường thủy nội địa để cắm mốc chỉ giới cho phù hợp, bảo đảm phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.

Điều 15. Trách nhiệm trong việc cắm mốc chỉ giới và điều chỉnh mốc chỉ giới bảo vệ công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, cắm mốc chỉ giới và điều chỉnh mốc chỉ giới bảo vệ công trình kết cu hạ tng giao thông đường thủy nội địa;

b) Chỉ đạo các cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cp tỉnh để tiến hành đo đạc, cắm mốc ch giới, điều chnh mốc ch giới trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia;

c) Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ, cắm mốc ch giới trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo việc xác định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, cắm mốc ch giới và điều chỉnh mốc ch giới bảo vệ công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa địa phương;

b) Chỉ đạo các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đo đạc, cắm mốc chỉ giới và xác định điều chỉnh mốc ch giới đối với các tuyến đường thủy nội địa quc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng.

3. Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác đường thủy nội địa chuyên dùng có trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ, tổ chức cắm mốc, quản lý, bảo vệ mốc ch giới trên phạm vi luồng do mình quản lý theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành. Khi triển khai phải phi hợp với Sở Giao thông vận tải địa phương để hướng dẫn thực hiện.

4. Chủ đầu tư các dự án nâng cấp, cải tạo, mở luồng, tuyến đường thủy nội địa mới khi bàn giao tuyến đường thủy nội địa đã hoàn công cho cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực phải bàn giao đầy đủ hồ sơ giải phóng mặt bng, phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội và mốc chỉ giới.

Chương V

QUY ĐỊNH VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 16. Dự án xây dựng công trình liên quan đến giao thông đường thủy nội địa

1. Các dự án xây dựng công trình liên quan đến giao thông đường thủy nội địa khi lập dự án đầu tư phải có ý kiến thỏa thuận bng văn bản và trước khi thi công công trình phải có văn bản chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 17 và Điều 21 của Thông tư này.

2. Các dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa bao gồm:

a) Xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm, âu tàu, bến phà, cảng bến bốc xếp hàng hóa và đón trả hành khách, phong điện, nhiệt điện, các công trình nổi, công trình ngầm trên đường thủy nội địa;

b) Xây dựng đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng;

c) Xây dựng công trình kè, đập, thủy điện, thủy lợi, công trình chnh trị khác (trừ công trình khẩn cp phòng, chng lụt, bão, bảo vệ đê);

d) Xây dựng cảng cá; cảng, bến làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng;

đ) Thi công nạo vét (trừ nạo vét bảo trì đường thủy nội địa hàng năm và nạo vét bảo đảm giao thông kết hợp tận thu sản phẩm);

e) Khai thác tài nguyên;

g) Thi công trục vớt, thanh thải vật chướng ngại.

Điều 17. Thẩm quyền cho ý kiến dự án xây dựng và chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình liên quan đến giao thông đường thủy nội địa

1. Thẩm quyền cho ý kiến trong giai đoạn lập dự án đầu tư được quy định như sau:

a) Bộ Giao thông vận tải cho ý kiến bằng văn bản đối với các công trình bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa quốc gia;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến bằng văn bản đối với các công trình bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa địa phương;

c) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cho ý kiến bằng văn bản đối với các công trình trên đường thủy nội địa quốc gia, trừ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương;

d) Sở Giao thông vận tải cho ý kiến bằng văn bản đối với các công trình trên đường thủy nội địa địa phương, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.

2. Thẩm quyền chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa được quy định như sau:

a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với thi công công trình bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa quốc gia;

b) Cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với thi công công trình trên đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng ni với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương trừ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Sở Giao thông vận tải chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với thi công công trình trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.

Điều 18. Hồ sơ đối với công trình xây dựng liên quan đến giao thông đường thủy nội địa

Trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng các công trình liên quan đến giao thông đường thủy nội địa được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan có thm quyền được quy định tại Điều 19 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến thỏa thuận theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này. Nội dung văn bản phải ghi rõ vị trí, quy mô công trình, tình hình thủy văn và các kết cấu chính của công trình.

2. Bình đồ khu vực xây dựng công trình hoặc bản đồ thể hiện vị trí công trình với hệ tọa độ, mốc cao độ liên hệ với hệ mốc quốc gia. Trên bình đồ th hiện cao độ tự nhiên mặt cắt ngang theo phạm vi dọc tuyến đường thủy nội địa đối với khu vực xây dựng công trình.

3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ phải có các tài liệu cho từng trường hợp cụ thể sau đây:

a) Đối với công trình xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm, âu tàu: Dữ liệu về khoang thông thuyền (vị trí, khẩu độ cầu, chiều cao tình không); Mặt cắt dọc công trình th hiện trên mặt ct ngang sông;

b) Đối vái cầu quay, cầu cất, cầu nâng hạ, cầu phao, âu tàu phải thể hiện rõ phương án và công nghệ đóng, mở, vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện thủy neo đậu khi chờ đợi;

c) Đối với công trình đường ống, đường dây vượt qua luồng trên không: Bản vẽ, các số liệu thể hiện rõ điểm thấp nhất của đường dây, đường ống (điểm thấp nhất của đường dây điện tính cả hành lang an toàn lưới điện);

d) Đối với công trình ngầm dưới đáy luồng: Bản vẽ thể hiện kích thước, cao trình của đnh kết cu công trình ngầm;

đ) Đối với công trình bến phà: Bản vẽ thể hiện hướng và kích thước các bến ở hai bờ, các công trình phụ trợ và vùng nước cần thiết cho hoạt động của phà;

e) Đối với công trình cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng: Bản vẽ thể hiện mặt bng khu vực cảng, kích thước, kết cấu các cầu cảng, các công trình phụ trợ và vùng nước cần thiết cho hoạt động của cảng;

g) Đối với công trình kè, công trình chỉnh trị: Bản vẽ thể hiện hướng và các kích thước của công trình, phần công trình nhô từ bờ ra ngoài;

h) Đối với khai thác tài nguyên: Bình đồ, các mặt cắt ngang và hồ sơ mốc để xác định vị trí nạo vét, đổ đất hoặc khai thác tài nguyên.

Điều 19. Trình tự cho ý kiến xây dựng công trình liên quan đến an toàn giao thông đường thủy nội địa

1. Công trình bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa quốc gia:

a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tiếp nhận hồ sơ được quy định tại Điều 18 của Thông tư này; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. Thời hạn xem xét và yêu cầu b sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc;

b) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có kết quả thẩm định trình Bộ Giao thông vận tải có ý kiến trả lời bằng văn bản;

c) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trình, Bộ Giao thông vận tải có văn bản thỏa thuận.

2. Công trình bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa địa phương:

a) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ được quy định tại Điều 18 của Thông tư này; trường hợp h sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. Thi hạn xem xét và yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc;

b) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải có kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tnh có ý kiến trả lời bằng văn bản;

c) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Giao thông vận tải trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thỏa thuận.

3. Công trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng đi qua hai tnh trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng ni đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương:

a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tiếp nhận hồ sơ được quy định tại Điều 18 của Thông tư này; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn đ tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. Thời hạn xem xét và yêu cầu b sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc;

b) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trường hợp cần kéo dài thời gian xem xét, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm.

4. Công trình trên tuyến đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng ni với đường thủy nội địa địa phương:

a) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận h sơ được quy định tại Điều 18 của Thông tư này; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bn. Thời hạn xem xét và yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc;

b) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trường hợp cần kéo dài thời gian xem xét, Sở Giao thông vận tải phải trả li bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm.

Điều 20. Hồ sơ phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với thi công các công trình liên quan đến giao thông đường thủy nội địa


Trước khi thi công công trình được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công dự án phải gửi 01 (một) bộ h sơ qua đường bưu chính, nộp trực tiếp hoặc các hình thức phù hợp khác cho cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 21 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.

2. Phương án thi công công trình.

3. Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực thi công công trình, bao gồm:

a) Thuyết minh chung về phương án;

b) Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện phương án bố trí báo hiệu bảo đm an toàn giao thông, vị trí các trạm điều tiết khống chế, bố trí phương tiện điều tiết khống chế;

c) Phương án bố trí nhân lực;

d) Quy chế hướng dẫn phương tiện qua khu vực thi công;

đ) Thời gian thực hiện phương án.

4. Đối với phương án điều chnh ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phải nêu rõ lý do điều chnh cho mỗi trường hợp.

Điều 21. Trình tự chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với thi công công trình liên quan đến đường thủy nội địa

1. Đối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương:

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 17 tiếp nhận hồ sơ được quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 20 của Thông tư này; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. Thời hạn xem xét và yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc;

b) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 17 có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông hoặc cần kéo dài thời gian xem xét, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 17 phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm;

c) Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình và cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 17 thống nhất xác định vùng nước và hiện trạng luồng trong phạm vi thi công công trình;

d) Trong quá trình thi công chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn giao thông. Trường hợp phải thay đổi phương án thi công xây dựng và khai thác công trình, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải lập lại hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 17 xem xét chấp thuận điều chnh phương án bảo đảm an toàn giao thông;

đ) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 17 tiếp nhận hồ sơ xin điều chỉnh phương án được quy định tại Điều 20 của Thông tư này; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn đ tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. Thời hạn xem xét và yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc. Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 17 có văn bản chấp thuận điều chnh phương án. Trường hợp không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông hoặc cần kéo dài thời gian xem xét, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 17 phải trả li bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm.

2. Đối với đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương:

a) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ được quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 20 của Thông tư này; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bng văn bản. Thời hạn xem xét và yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc;

b) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông hoặc cn kéo dài thời gian xem xét, Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm;

c) Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình và Sở Giao thông vận tải thống nhất xác định vùng nước và hiện trạng luồng trong phạm vi thi công công trình;

d) Trong quá trình thi công công trình chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn giao thông. Trường hợp phải thay đổi phương án thi công công trình, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải lập lại hồ sơ trình Sở Giao thông vận tải xem xét chấp thuận điều chnh phương án bảo đảm an toàn giao thông;

đ) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ xin điều chnh phương án được quy định tại Điều 20 của Thông tư này; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu chính thì phải hướng dẫn bằng văn bản. Thời hạn xem xét và yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc. Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, k từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận phương án điều chỉnh. Trường hợp không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông hoặc cần kéo dài thời gian xem xét, Sở Giao thông vận tải phải trả li bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm.

Điều 22. Dự án, công trình hoàn thành đưa vào khai thác

1. Trong thi hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày kết thúc thi công công trình được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện các công việc sau đây:

a) Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

b) Tổ chức công tác rà quét, thanh thải vật chướng ngại phát sinh trong quá trình thi công, trong phạm vi vùng nước khu vực thi công hoặc ngoài vùng nước thi công ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa;

c) Bàn giao luồng, hành lang bảo vệ luồng cho cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực đối với đường thủy nội địa quc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tr lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương hoặc Sở Giao thông vận tải đối với đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối vi đường thủy nội địa địa phương.

2. Nội dung bàn giao quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Biên bản kiểm tra, rà quét vùng nước khu vực thi công sau khi đã hoàn thành công trình giữa chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình với cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận tải trên cơ sở phương án rà quét đã được thống nhất;

b) Biên bản giữa cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận tải với chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân xác nhận việc lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa của công trình đúng quy định;

c) Biên bản bàn giao luồng khu vực thi công công trình giữa chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình với cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận tải trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà quét, dọn sạch vật chướng ngại trong khu vực thi công;

d) Bản vẽ hoàn công bao gồm: Bình đồ tổng thể vị trí công trình và phạm vi tổ chức rà quét, thanh thải vật chướng ngại trong khu vực thi công. Bình đồ phải có xác nhận của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân thi công công trình và cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận tải; Mặt ct dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang đáy sông (đối với công trình xây dựng cầu vượt sông, đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng), hoặc một mặt cắt ngang sông tại vị trí công trình có ảnh hưởng lớn nhất đến giao thông vận ti đường thủy nội địa trong khu vực (đối với các công trình xây dựng kè, đập, nạo vét, thanh thải vật chướng ngại), hoặc các mặt cắt ngang đã được xác đnh trong quá trình lập dự án đầu tư (đối với các công trình thi công nạo vét, khai thác tài nguyên); sơ đồ bố trí báo hiệu đường thủy nội địa của công trình.

3. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực hoặc Sở Giao thông vận ti có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo phân cấp quản lý.

4. Công trình thủy lợi, thủy điện khi vận hành xả nước, xả lũ, chủ công trình hoặc đại diện chủ công trình phải có trách nhiệm thông báo với cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực bảo đảm an toàn giao thông đường thủy khu vực hạ du.

5. Trong khi chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình chưa thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải chịu trách nhiệm về các hậu quả do mất an toàn giao thông đường thủy nội địa xảy ra tại khu vực.

Chương VI

QUY ĐỊNH VỀ HẠN CHẾ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG

Điều 23. Hạn chế giao thông đường thủy nội địa

Các trường hợp hạn chế giao thông đường thủy nội địa được quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Giao thông đường thủy nội địa.

Điều 24. Thẩm quyền công bố hạn chế giao thông

Ngoài trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư này, thẩm quyền công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa quy định, như sau:

1. Bộ Giao thông vận tải công bố hạn chế giao thông trên cơ sở đề ngh của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đối với trường hợp bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hạn chế giao thông trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải đối với trường hợp bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa địa phương.

3. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; đường thủy nội địa chuyên dùng nối đường thủy nội địa quốc gia với đường thủy nội địa địa phương đối với trường hợp cấm hoàn toàn giao thông đường thủy trên luồng trong thời gian liên tục từ 24 giờ tr lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý của mình đối với các trường hợp khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Sở Giao thông vận tải công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương và đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 25. Trình tự công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa

1. Trường hợp thi công công trình:

a) Trước khi thi công công trình, tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư này; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn xem xét và yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 (hai) ngày làm việc;

b) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư nàytrách nhiệm thực hiện việc công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa.

2. Trường hợp bảo đảm an ninh, quốc phòng trên tuyến đường thủy nội địa, cơ quan đề nghị công bố hạn chế giao thông lập 01 (một) bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Thông tư này.

a) Hồ sơ bao gồm:

- Thuyết minh chung về phương án;

- Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện phương án bố trí báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông, vị trí các trạm điều tiết khống chế, bố trí phương tiện điều tiết khống chế;

- Phương án bố trí nhân lực;

- Quy chế hướng dẫn phương tiện qua khu vực hoặc hướng dẫn phương tiện theo tuyến khác đối với trường hợp cấm luồng;

- Thời gian thực hiện phương án hạn chế giao thông.

b) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tiếp nhận hồ sơ và căn cứ yêu cầu thực tế xác đnh biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khu vực trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, công bố.

c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ và căn cứ yêu cầu thực tế xác định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khu vực trình Ủy ban nhân dân cấp tnh xem xét, công bố.

3. Trường hợp tổ chức hoạt động thể thao, lễ hội, diễn tập trên đường thủy nội địa:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức hoạt động nói trên gửi văn bản đến cơ quan quản lý có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa quy định tại Điều 24 của Thông tư này đề nghị công bố hạn chế giao thông. Văn bản đề nghị phải nêu rõ địa điểm, thời gian, phạm vi, quy mô tổ chức hoạt động và các văn bản pháp lý kèm theo.

b) Cơ quan có thẩm quyền công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa xem xét, xác định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông để có văn bản trả li trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và thực hiện việc công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa. Văn bản trả lời phải nêu rõ yêu cầu về biện pháp bảo đảm an toàn giao thông.

4. Trường hợp có vật chướng ngại đột xuất; phòng, chống lụt, bão, thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, cơ quan có thẩm quyền công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa quy định tại Điều 24 của Thông tư này. Căn cứ yêu cầu thực tế để xác định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và thực hiện việc công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa.

5. Chi phí để công bố hạn chế giao thông và chi phí thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong thời gian hạn chế giao thông do tổ chức, cá nhân thi công công trình hoặc thực hiện các hoạt động quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này chịu trách nhiệm, trừ trường hợp có vật chướng ngại đột xuất vô chủ.

Điều 26. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông

1. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong các trường hợp hạn chế giao thông đường thủy nội địa quy định như sau:

a) Bảo đảm an toàn giao thông bằng báo hiệu đường thủy nội địa khi phạm vi ảnh hưởng không quá một phần ba chiều rộng luồng;

b) Bảo đảm an toàn giao thông bằng trạm điều tiết khng chế kết hợp với báo hiệu đường thủy nội địa khi phạm vi ảnh hưởng lớn hơn một phần ba chiều rộng luồng.

2. Cơ quan có thẩm quyền công bố hạn chế giao thông xem xét, quyết định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương VII

THÔNG BÁO LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 27. Thông báo luồng đường thủy nội địa

1. Thông báo thường xuyên luồng đường thủy nội địa là việc thông báo định kỳ 1 tháng/lần về chuẩn tắc kỹ thuật luồng lạch hiện tại, tương ứng với diễn biến mực nước của thủy văn tại thời điểm thông báo; những điểm hạn chế, khống chế cần lưu ý các phương tiện thủy khi lưu thông để đảm bảo an toàn giao thông.

2. Thông báo đột xuất luồng đường thủy nội địa là thông báo về các tình huống đột xuất xảy ra trên luồng, tuyến. Tùy theo yêu cầu cụ thể, có thể thông báo bng văn bản, bằng phương tiện thông tin đại chúng, hoặc kết hợp cả hai cách thức bảo đảm tính kịp thời, chính xác.

Điều 28. Nội dung của thông báo luồng đường thủy nội địa

1. Nội dung thông báo luồng đường thủy nội địa thường xuyên bao gồm:

a) Chuẩn tắc kỹ thuật luồng lạch theo cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa, độ sâu trong phạm vi chiều rộng luồng, bề rộng đáy luồng bãi cạn tương ứng với mực nước thủy văn;

b) Những lưu ý về an toàn giao thông khi phương tiện thủy lưu thông trên tuyến luồng tại khu vực có chuẩn tắc luồng hạn chế (bãi cạn, vật chướng ngại, công trình vượt sông, khu vực đang thi công công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông, công trình nạo vét luồng, điều tiết khng chế, tai nạn giao thông) và những vấn đề khác có liên quan.

2. Nội dung thông báo luồng đường thủy nội địa đột xuất bao gồm thông báo hạn chế giao thông, thay đổi tuyến chạy tàu, chuyển khoang thông thuyền, điều tiết khng chế vật chướng ngại được đo tại một vị trí, khu vực bị hạn chế đối với phương tiện vận tải.

Điều 29. Thẩm quyền ra thông báo luồng, tuyến đường thủy nội địa

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam ra thông báo luồng thường xuyên đối với các tuyến, luồng đường thủy nội địa được giao quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

2. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực ra thông báo luồng đột xuất đối với các tuyến, luồng đường thủy nội địa được giao quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.

3. Sở Giao thông vận tải ra thông báo luồng thường xuyên, thông báo luồng đột xuất trên các tuyến, luồng đường thủy nội địa được giao quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 của Thông tư này.

4. Thủ trưởng các đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực báo cáo ngay các tình huống đột xuất xảy ra trên luồng, tuyến quản lý và có trách nhiệm báo cáo định kỳ hiện trạng luồng về cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực hoặc về Sở Giao thông vận tải theo phân cấp quản lý bằng bản fax, sau đó gửi bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này.

Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan ra thông báo luồng

1. Thu thập đầy đủ các số liệu về thủy văn, hiện trạng luồng và những vấn đề có liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa trước khi ra thông báo.

2. Ra thông báo luồng bằng văn bản theo mẫu quy định.

3. Chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu đưa ra trong các bản thông báo.

4. Được tổ chức mạng thông tin, quan trắc, đo đạc và thu thập các số liệu thủy văn, hiện trạng luồng cùng những vấn đề khác có liên quan trực tiếp đến công tác bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa để ra thông báo luồng đường thủy nội địa.

5. Trong trường hợp cần thiết, được liên hệ, hợp tác với các cơ quan chuyên ngành khác để thu thập các số liệu phục vụ cho việc ra thông báo luồng đường thủy nội địa.

6. Xây dựng kế hoạch, kinh phí thực hiện thu thập số liệu của các trung tâm thủy văn phục vụ thông báo lung theo quy định, trình cơ quan có thẩm quyền duyệt.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015 và thay thế Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa.

Điều 32. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 32;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện t Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Công báo;
- Báo GT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KCHT.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư s 70/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

MẪU TỜ TRÌNH

TÊN CƠ QUAN TRÌNH ………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /TTr

………., ngày     tháng     năm 20

TỜ TRÌNH

Về ………………………... (1)

Kính gửi: ……………(2)…………….

………………………..(3) …………………………………………………..

…………………………………………….…………………………………..

…………………………………………….…………………………………..

…………………………………………….…………………………………..


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Lưu: VT, ...(5).

TH TRƯỞNG (4)
(K
ý tên, đóng dấu, họ và tên)

_____________________

Ghi chú:

(1) Nêu trích yếu nội dung Tờ trình, ngắn gọn, rõ ràng.

(2) Tên cơ quan quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; khoản 1 Điều 11 của Thông tư.

(3) Nội dung Tờ trình theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; khoản 1 Điều 11 của Thông tư:

(4) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng tổ chức

(5) Chữ viết tắt tên cơ quan tham mưu và số lượng bản lưu (nếu cần).

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Thông tư s 70/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

KẾT CẤU MỐC CHỈ GIỚI

Tỷ lệ 1/10

1. Đơn vị đo lường: cm.

2. Quy cách mốc chỉ giới:

Cột mốc chỉ giới có hình dáng, kích thước, kết cấu như hình vẽ, được làm bằng bê tông cốt thép mác 200.

Trên hai mặt mốc chỉ giới đề chữ (CHỈ GIỚI ĐTNĐ số....).

Chữ "CHỈ GIỚI" cao 6 cm, nét chữ rộng 0,6 cm.

Chữ "ĐTNĐ" cao 10 cm, nét chữ rộng 1,0 cm.

"Số...." cao 6 cm, nét chữ rộng 0,6 cm.

Mốc được chôn sâu 50 cm, được đầm chặt.

3. Cự ly các mốc:

Khu vực đô thị, dân cư tập trung: 100 - 200 m/mốc.

Khu vực khác 500 - 1000 m/mốc.

4. Lưu ý:

- Cột mốc phải đặt ở vị trí an toàn, n định, dễ thấy.

- Mỗi vị trí cột mốc phải được thể hiện trên bình đ khu vực.

PHỤ LỤC 3

(Ban hành kèm theo Thông tư s 70/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

MẪU CÔNG VĂN

TÊN CƠ QUAN TRÌNH ………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /..(1)..-(2)
V/v………….(3)

………., ngày  tháng  năm

Kính gửi: ……………(4)…………….

………………………..(5) …………………………………………………..

…………………………………………….…………………………………..

…………………………………………….…………………………………..

…………………………………………….…………………………………..


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Lưu: VT, ...(7).

TH TRƯỞNG (6)
(K
ý tên, đóng dấu, họ và tên)

_____________________

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, t chức ban hành công văn.

(2) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.

(3) Nêu trích yếu nội dung Tờ trình ngắn gọn, rõ ràng.

(4) Cơ quan được quy định tại Điều 19 của Thông tư.

(5) Nội dung văn bản trình theo quy định tại Điều 18, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Thông tư.

(6) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng tổ chức.

(7) Chữ viết tắt tên cơ quan tham mưu và s lượng bản lưu (nếu cần).

PHỤ LỤC 4

(Ban hành kèm theo Thông tư s 70/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

BỘ (ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH..)
CỤC (SỞ GIAO THÔNG...)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:                / TBL

………., ngày  tháng  năm

THÔNG BÁO LUỒNG
(Tháng …….. năm ……..)

I/ Tình hình mực nước

Trạm

Hmax

Hmin

Hđo-ngày

II/ Tình hình luồng

STT

Tuyến

Sông

Bãi cạn, vật chướng ngại, cầu, đường dây điện...

trình (địa danh)

Các đặc trưng luồng

Độ sâu nhỏ nhất hmin

Độ sâu lớn nhất hmax

Độ sâu thực đo (h)

Chiều rộng đáy luồng (B)

III/ Một số điều lưu ý khi đi trên tuyến:


Nơi nhận:
- Các Cơ quan quản lý ĐTNĐ khu vực;
- Các Cảng vụ ĐTNĐ khu vực;
- Trang thông tin điện tử Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
-
Lưu: VT, ...(2).

THỦ TRƯỞNG (1)
(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)

_____________________

Ghi chú:

(1) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng t chức.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan tham mưu và số lượng bản lưu (nếu cần).

PHỤ LỤC 5

(Ban hành kèm theo Thông tư s 70/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỤC (ỦY BAN NHÂN DÂN )
CƠ QUAN QL ĐTNĐ KV (SỞ GTVT…)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../TBL

………., ngày  tháng  năm

THÔNG BÁO LUỒNG ĐỘT XUẤT

(................ (1) …………..)

I- Tình hình mực nước

STT

Sông

Trạm chính

Mực nước lớn nhất (Hmax)

Mực nước nhỏ nhất (Hmin)

Mc nước

Thời gian

Mực nước

Thời gian

II-Tình hình luồng

STT

Sông

Bãi cạn, vật chướng ngại, cầu, đường dây điện...

Tình hình luồng

Ghi chú

Độ sâu (h) hoặc chiều cao tĩnh không (Hk)

Chiu rộng (B)

Ngày đo

III-Những điều cần lưu ý:


Nơi nhận:
- Cục ĐTNĐVN;
- Các Cảng vụ ĐTNĐ khu vực;
- Trang thông tin điện tử Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
- Lưu: VT, ...(3).

THỦ TRƯỞNG (2)
(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)

_____________________

Ghi chú:

(1) Các khu vực hoặc vị trí thuộc tuyến sông, kênh ra thông báo luồng.

(2) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng tổ chức.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan tham mưu và số lượng bản lưu (nếu cần).

PHỤ LỤC 6

(Ban hành kèm theo Thông tư s 70/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỤC (SỞ GTVT )
(CÔNG TY …)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../BCL

………., ngày  tháng  năm

BÁO CÁO LUỒNG

(từ ngày     đến ngày    tháng    năm     )

I- Tình hình mực nước

STT

Sông

Trạm chính

Mực nước lớn nhất trong tuần (Hmax)

Mực nước nhỏ nhất trong tuần (Hmin)

Mc nước

Thời gian

Mực nước

Thời gian

II-Tình hình luồng

STT

Sông

Bãi cạn, vật chướng ngại, cầu, đường dây điện...

Các đặc trưng của luồng

Ghi chú

Độ sâu (h) hoặc chiều cao tĩnh không (Hk)

MN (H)

Cao độ (Z)

Chiều rộng (B)

Chiều dài (L)

Ngày đo

III-Tóm tắt các vấn đề khác có liên quan:


Nơi nhận:
- Cục ĐTNĐ Việt Nam (hoặc Sở GTVT);
- Cơ quan quản lý ĐTNĐ khu vực;
- Lưu: VT, ...(2).

THỦ TRƯỞNG (1)
(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)

_____________________

Ghi chú:

(1) Thm quyền ký là Thủ trưởng tổ chức.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan tham mưu và s lượng bản lưu (nếu cn).

MINISTRY OF TRANSPORT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.: 70/2014/TT-BGTVT

Hanoi, December 05, 2014

 

CIRCULAR

ON INLAND WATERWAY MANAGEMENT

Pursuant to the Law on Inland Waterway Navigation dated June 15, 2004 and the Law on amendments to a number of articles of the Law on Inland Waterway Navigation dated June 17, 2014;

Pursuant to the Government’s Decree No.21/2005/ND-CP dated March 01, 2005 detailing the implementation of a number of articles of the Law on Inland Waterway Navigation;

Pursuant to the Government’s Decree No.107/2012/ND-CP defining functions, rights and responsibilities and organizational structure of the Ministry of Transport dated December 12, 2012;

At request of the Directors of the Department of Transport Infrastructure and Vietnam Inland Waterway Administration,

The Minister of Transport hereby issues this Circular specifying provision on inland waterway management.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

This Circular specifies provisions on classification of inland waterways, the power to announce the opening and closure of navigation channels or routes; scope of inland waterway corridors and navigation marks, construction projects in connection to inland waterway traffic (hereinafter referred to as “project”), restriction on inland waterway traffic, traffic safety measures and publishing of navigation channels.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to entities engaging in inland waterway management.

Article 3. Interpretation

For the purpose of this Circular, terms herein shall be construed as follows:

1. Navigational channel refers to a limited section of waters which is determined by maritime signaling systems to ensure safety for operations of ships and other watercraft.

2. Corridor refers to a section of waters or land strips where navigation signs and signals are located along both sides of a navigation channel.

3. Navigation channel announcement refers to the publishing of channel technical specifications in respect of the depth, elevation, navigation spans by water level and other aspects affecting traffic safety.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Maximum water level and minimum water level refer to the highest and lowest water level measured at a gauging station on an inland waterway.

6. Navigation channel depth refers to the actual depth of a navigation channel measured at a specific point on an inland waterway in a specific time.

7. Actual clearance height refers to the distance between the lowest points of a construction works on inland waterways to the water surface within a navigation span at specific time.

8. Maximum depth and minimum depth refer to the actual depth measured at a specific point corresponding to the maximum and minimum water level on an inland waterway.

9. Navigation channel width refers to the minimum width of a navigation bottom actually measured at a specific point on an inland waterway.

10. Channel length refers to the distance between two end points of the navigational channel.

11. Inland water route refers to either one or more navigational channels on rivers lakes, lagoons, bay, islands, etc. The length of each inland water route is the distance between two end points of the route.

12. Inland water authority refers to subordinates to the Vietnam Inland Waterway Administration.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 4. Classification of inland waterways

1. Inland waterways are classified into national, regional and specialized inland waterways. To be specific:

2. National inland waterways refers to those that connecting to economic and culture centers, focal traffic infrastructures for economy or national defense and security; or those serving cross-border transport.

3. Local inland waterway refers to those within the administration of a province or centrally-affiliated cities for socio-economic development.

4. Specialized inland waterways refer to those connecting to ports, specialized inland wharves, national inland waterways or local inland waterways for the purpose of transport.

Article 5. The power to classify inland waterways by its engineering and make adjustments to classification

1. Upon request of Director of the Vietnam Inland Waterway Administration, the Minister of Transport has the power to classify inland waterway and make adjustments to classification of:

a) National inland waterways;

b) Specialized inland waterways connecting to national inland waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized inland waterways linking national inland waterways with local inland waterways.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Local inland waterways; and

b) Specialized inland waterways connecting to local inland waterways.

Article 6. The power to classify inland waterways by its engineering and make adjustments to classification

1. Technical classification of inland waterways shall be made in accordance with Vietnam’s Standards TCVN 5664:2009 “technical classification of inland waterways) prescribed in the Decision No.3082/QD-KHCN dated January 01, 2009 by the Ministry of Science and Technology. Inland waterways shall be classified in to special class and class I through VI.

2. Upon request of Director of the Vietnam Inland Waterway Administration, the Minister of Transport has the power to classify inland waterways and make adjustments to classification of:

a) National inland waterways;

b) Specialized inland waterways connecting to national inland waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized inland waterways linking national inland waterways with local inland waterways.

3. Upon request of the Department of Construction, the Presidents of People’s Committees of provinces shall decide to classify and make adjustments to classification of:

a) Local inland waterways; and

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter III

ANNOUNCEMENT OF OPENNING AND CLOSURE OF NAVIGATION CHANNELS AND ROUTES

Article 7. Announcement of closure of navigation channels and routes

1. Only the competent authority that has the power to operate navigation channels and routes has the right to make announcement of opening of a navigation channel/route.

2. The announcement of opening of navigation channels/routes includes:

a) Name of water body (endpoints);

b) Inland waterway class;

c) Location, length and class of inland water routes and navigation channel;

d) Date of operation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 8. Application for announcement of opening of navigation channels/ routes

1. For new projects or projects for renovation of navigation channels/routes, the application includes:

a) An original application form for opening of the navigation channel/route made using form in Annex 1 attached hereto. The application form shall specify type and class of inland waterway required to open, the length of navigation channel/route, technical classification, date of operation;

b) A certified true copy of the Decision on project approval;

c) Copies of construction drawings;

c) Copies of as-built documents

dd) An original acceptance record.

2. For navigation channels/routes that are re-opened or those where no project is expected to located, the application includes:

a) An original application form for opening of navigation channel/route made using the form in Annex 01 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 9. Procedures for announcement of opening of navigation channels and routes

1. For national inland waterways:

a) The Vietnam Inland Waterway Administration shall submit an application as stipulated in clause 1, Article 8 hereof to the Ministry of Transport;

b) Within 05 working days from the date of receipt of valid application, the Department of Transport shall publicly make an announcement of opening of the navigation channel/route.

2. For local inland waterways:

a) The department of Construction shall submit an application as stipulated in clause 1, Article 8 hereof to the People’s Committee of the province;

b) Within 05 working days from the date of receipt of valid application, the President of the People’s Committee of the province shall publicly make an announcement of opening of the navigation channel/route.

3. For specialized inland waterways connecting to national inland waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized inland waterways linking national inland waterways with local inland waterways:

a) The entity having specialized inland waterways shall submit an application as stipulated in clause 1 of Article 8 to the Vietnam Inland Waterway Administration directly or by post;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Within 05 working days from the date of receipt of the valid application, the Vietnam Inland Waterway Administration shall submit a verification report to the Ministry of Transport;

d) Within 05 working days from the date of receipt of the valid application transferred by the Vietnam Inland Waterway Administration, the Ministry of Transport shall consider opening the navigation channel/route;

4. For specialized inland waterways connecting to local inland waterways:

a) The entity having specialized inland waterways shall submit an application as stipulated in clause 1 of Article 8 to the Department of Transport directly or by post;

b) The application shall be submitted to the Department of Transport. If the application is incomplete, the Department of Transport shall request the applicant to complete the application. Where the application is submitted by post, a written request is required;

c) Within 05 working days from the date of receipt of the valid application, the Department of Transport shall request the people's Committee of the province to consider opening the specialized channel/route;

d) Within 05 working days from the date of receipt of the valid application transferred by the Department of Transport, the people's Committee of the province shall consider opening the specialized channel/route;

Article 10. Announcement of closure of navigation channels and routes

1. The navigation channel/ route shall be closed if it:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) It serves the purpose of national defense and security;

c) Demand for transport by specialized channel or route no longer exists.

2. The announcement of closure of specialized channels and routes shall include:

a) Reason for closing;

c) Location, length and class of inland water routes and navigation channel;

c) Date of closing

Article 11. Application for closure of navigation channels and routes

1. An original application form for closure of navigation channel/route made using the form in Annex 01 hereof;

2. A record of assessment of navigation channel or route made by the local inland waterway authority or Department of Transport and supervisory authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 12. Procedures for closure of navigation channels and routes

1. For specialized inland waterways connecting to national inland waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized inland waterways linking national inland waterways with local inland waterways:

a) The entity having specialized inland waterways shall submit an application as stipulated in Article 11 hereof to the Vietnam Inland Waterway Administration directly or by post;

b) The application shall be submitted to the Vietnam Inland Waterway Administration. If the application is incomplete, the Vietnam Inland Waterway Administration shall request the applicant to complete the application within 02 working days;

c) Within 05 working days from the date of receipt of the valid application transferred by the Vietnam Inland Waterway Administration, the Ministry of Transport shall consider closing the navigation channel/route;

2. For specialized inland waterways connecting to local inland waterways:

a) The entity having specialized inland waterways shall submit an application as stipulated in Article 11 hereof to the Department of Transport directly or by post;

b) The Department of Transport shall verify the application. If the application is incomplete, the Department of Transport shall request the applicant to complete the application within 02 working days;

c) Within 05 working days from the date of receipt of the valid application transferred by the Department of Transport, the people's Committee of the province shall consider closing the specialized channel/route;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

INLAND WATERWAY CORRIDORS AND NAVIGATION MARKS

Article 13. Inland waterway corridors

1. The inland waterway corridor shall be determined in accordance with Article 3 of the Government’s Decree No.21/2005/ND-CP dated March 01, 2005.

Where the navigation channel is far away banks as stipulated in point a, clause 1, Article 3 of the Decree No.21/2005/ND-CP, the inland waterway corridor shall be determined by inland waterway technical class as follows:

a) For inland waterways on lakes, bays, river estuaries, inshore inland waterways, special class inland waterways: exceeding 20 meters to 25 meters;

b) For class I and class II inland waterways: exceeding 15 meters to 20 meters;

c) For class III and class IV inland waterways: exceeding 10 meters to 15 meters;

d) For class V and class VI inland waterways: 10 meters;

2. For routes under approved planning, their inland waterway corridors shall be determined according to inland waterways technical class.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The determination of inland waterways and navigation marking shall be considered as a compulsory project item.

Article 14. Navigation marks and adjustments to navigation marks

1. Construction works shall be identified and marked within the jurisdiction stipulated in Article 16 hereof.

2. Marked construction works shall be numbered and be marked with symbols on the inland waterway route map.

3. After being set up, navigation marks shall be managed by the People’s Committees of communes. Navigation mark specifications and standard distance shall conform to Annex 2 enclosed herewith.

4. Navigation marks may be adjusted according to the reality of navigation channel and scope of protection of navigation infrastructures.

Article 15. Responsibilities for setting up and adjusting navigation marks

1. The Vietnam Inland Waterway Administration shall:

a) Provide guidance on scope of protection, marking and navigation mark adjustments within the administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Cooperate to inspect and expedite to identify inland waterway corridor and set up boundary marks on local inland waterways.

2. Every People’s Committee of provinces shall:

a) Provide guidance on scope of protection, marking and adjustments to navigation marks within the administration;

b) Direct disciplinary regulatory authorities and People’s Committees of provinces to cooperate with the Vietnam Inland Waterway Administration carry out survey, set up and adjust navigation marks on specialized inland waterways and national inland waterways.

3. Specialized inland waterway authorities shall cooperate with the Department of Transport determine inland waterway corridors, set up, manage and protect navigation marks within the administration according to Directives of the professional regulatory authority.

4. Investors of projects for construction, renovation or opening of new channels/routes, when transferring as-built channels/routes to local inland waterway authorities, shall also transfer all documents related to site clearance, scope of projection and navigation marks.

Chapter V

CONSTRUCTION PROJECTS IN RELATION TO INLAND WATERWAY TRAFFIC

Article 16. Projects related to inland waterway traffic

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Projects related to Inland waterway transport include:

a) temporary and permanent bridges, wharves, docks, ferries, inland wharves, wind power plants, thermopower plants, floating and submarine construction works;

b) Submarine and overhead lines and pipelines (crossing navigation channels);

c) Embankments, dams, hydropower construction works, irrigation works and regulation works (except for flood control works, levees)

d) Fishing ports, ports or berths for national defense and security;

dd) Dredging (except for annual dredging of inland waterways and dredging for traffic purpose and full exploitation);

e) Resource exploitation;

g) Salvage or clearance of obstacles;

Article 17. Authorities having the power to give opinions of inland waterway traffic-related projects and approval for traffic safety measures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The Ministry of Transport has the power to give opinions about projects for national defense and security purposes located on national inland waterways;

b) People’s Committees of provinces have the power to give opinions about projects for local defense and security located on national inland waterways

c) The Vietnam Inland Waterway Administration has the power to give opinions about projects located on national inland waterways other than those in point a, clause 1 of this Article; specialized inland waterways connecting to national inland waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized inland waterways linking national inland waterways with local inland waterways;

d) The Departments of Transport have the power to give opinions about construction projects located on local inland waterways other than those stipulated in point b of this clause; and specialized inland waterways connecting to local inland waterways.

2. The power to approve traffic safety measures is as follows:

a) The Vietnam Inland Waterway Administration has the power to approve traffic safety measures of projects serving the purpose of national defense and security located on national inland waterways;

b) The local inland waterway authority has the power to approve traffic safety measures of construction projects located on national inland waterways, specialized inland waterways connecting to national inland waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized inland waterways linking national inland waterways with local inland waterways except for those prescribed in point a clause 2 of this Article.

c) The Department of Transport has the power to approve traffic safety measures of construction projects located on local inland waterways and specialized inland waterways connecting to local inland waterways.

Article 18. Application for opinons on inland waterway traffic-related projects

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. An application form which specifies the location, scale and main structure of the project and hydrology made using the form Annex 03 hereof.

2. A topographical map which specifies elevation profiles or a map which presents the location of the projects and its elevation on the national coordination.

3. Attached documents as follows:

a) For temporary and permanent bridges: data on navigation span (location, aperture, span, clearance height) and longitudinal cross-section of the construction works;

b) For swing bridges, vertical-lift bridges, pontoon bridges, locks: a description of construction methods and applicable technologies, expected anchorage waters;

c) For overhead and submarine lines and pipelines: drawings and navigation span data, the lowest of the line/pipeline;

d) For submarine works: a drawing which species the dimension and elevation of the submarine works;

dd) For ferries: a drawing which specifies the location and dimension of both banks, auxiliary works and operating waters;

e) For fishing ports and ports for national security and defense purposes: A site plan which specifies dimension and structure of wharves, auxiliary works and operating waters;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) For resource exploitation A topographic maps, horizontal cross-section profiles and marking location for dredging and exploitation.

Article 19. Process of giving opinions on construction projects related to inland waterway traffic

1. With respect to projects for national defense and security purposes located on national inland waterways:

a) The application prescribed in Article 18 hereof shall be submitted to the Vietnam Inland Waterway Administration. If the application is incomplete, within 02 working days, the Vietnam Inland Waterway Administration shall request the applicant to complete the application. Where the application is submitted by post, a written request is required;

c) Within 05 working days from the date of receipt of valid application, the Vietnam Inland Waterway Administration shall submit a verification report to and request the Ministry of Transport to give opinions in writing.

c) Within 05 working days from the date of receipt of valid application transferred by the Vietnam Inland Waterway Administration, the Ministry of Transport shall give opinions in writing.

2. With respect to projects for national defense and security purpose located on local inland waterways:

a) The application prescribed in Article 18 hereof shall be submitted to the Department of Transport. If the application is incomplete, within 02 working days, the Department of Transport shall request the applicant to complete the application. Where the application is submitted by post, a written request is required;

b) Within 05 working days from the date of receipt of the valid application, the Department of Transport shall submit a verification report to and request the People’s Committee of the province to give opinions in writing;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. With respect to construction works on national inland waterways, specialized inland waterways connecting to national inland waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized inland waterways linking national inland waterways with local inland waterways:

a) The application prescribed in Article 18 hereof shall be submitted to the Vietnam Inland Waterway Administration. If the application is incomplete, within 02 working days, the Vietnam Inland Waterway Administration shall request the applicant to complete the application. Where the application is submitted by post, a written request is required;

b) Within 05 working days from the date of receipt of valid application, the Vietnam Inland Waterway Administration shall give opinions in writing. Where an extra time is needed, the Vietnam Inland Waterway Administration shall inform the applicant in writing therein the reasons shall be specified.

4. With respect to construction works on local inland waterways and specialized inland waterways connecting to local inland waterways:

a) The application prescribed in Article 18 hereof shall be submitted to the Department of Transport. If the application is incomplete, within 02 working days, the Department of Transport shall request the applicant to complete the application. Where the application is submitted by post, a written request is required;

b) Within 05 working days from the date of receipt of valid application, the Department of Transport shall give opinions in writing. Where an extra time is required, the Vietnam Inland Waterway Administration shall inform the applicant in writing in which reasons shall be specified.

Article 20. Application for approval for traffic safety measures

Before carrying out projects specified in clause 2, Article 16 hereof, the investor or construction contractor shall submit an application for approval for traffic safety measures to the competent authority stipulated in Article 21 hereof directly or by post. The application includes:

1. An application form for approval for traffic safety measures made using the form in Annex 3 attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Traffic safety measures applicable to the construction area including:

a) A description of the traffic safety measures;

b) A layout plan which specifies the arrangement of traffic signs, traffic control stations and means of traffic control;

c) Personnel;

d) Regulation on construction site access;

dd) Date of application of traffic safety measures

4. In case of adjustments to traffic safety measures other than those prescribed in clauses 2 and 3 of this Article, reasons for adjustments are required.

Article 21. Process of approval for traffic safety measures

1. With respect to national inland waterways, specialized inland waterways connecting to national inland waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized inland waterways linking national inland waterways with local inland waterways:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Within 05 working days from the date of receipt, the competent authority in point a and b, clause 2, Article 17 hereof shall consider approving in writing. In case of rejection or where an extra time is required, the competent authority specified in point a and b, clause 12, Article 17 hereof shall inform the applicant in writing which specifies reasons and amount of extra time required.

c) The investor or construction contractor and competent authority in point a and b, clause 2, Article 17 hereof shall specifies the waters and current conditions of navigation channels within the construction site;

d) Investors or construction contractors shall apply approved traffic safety measures during the construction. In case of adjustments to construction and operation methods, the investor or construction contractor shall submit an application for adjustment to traffic safety measures to the competent authority specified in point a and b, clause Article 17.

dd) The application for traffic safety measures prescribed Article 20 hereof shall be submitted to the competent authority mentioned in point a and b clases 2 Article 17 hereof. If the application is incomplete, within 02 working days, the competent authority shall instruct the applicant to complete the application . Where the application is submitted by post, a written instruction is required; Within 05 working days from the date of receipt, the competent authority in point a and b, clause 2, Article 17 hereof shall consider approving in writing. In case of rejection or where an extra time is required, the competent authority specifies in point a and b, clause 2, Article 17 hereof shall inform the applicant in writing which specifies reasons and amount of extra time required.

2. With respect to local inland waterways and specialized inland waterways connecting to local inland waterways.

a) The application prescribed in clauses 1, 2 and 3 Article 20 hereof shall be submitted to the Department of Transport. If the application is incomplete, within 02 working days, the Department of Transport shall request the applicant to complete the application. Where the application is submitted by post, a written request is required;

b) Within 05 working days from the date of receipt of valid application, the Department of Transport shall consider approving in writing. In case of rejection or where an extratime is required, the Department of Transport shall inform the applicant in writing in which reasons shall be specified.

c) The investor or construction contractor and competent authority shall specify the waters and current conditions of navigation channels within the construction site;

d) Investors or construction contractors shall apply all aprroved traffic safety measures during the construction. In case of adjustments to construction methods, the investor or construction contractor shall submit an application for adjustment to traffic safety measures to the Department of Transport.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 22. Project operation

1. Within 30 days from the date of completion of the projects specified in clause 2, Article 16 hereof, the investor or construction contractor shall:

a) Install navigation signs and symbols under regulation of laws;

b) Remove obstacles and objects produced from construction inside and outside the construction site

c) Transfer navigation channels and inland waterway corridors to the local inland waterway authority in case of national inland waterways, specialized inland waterways connecting to national inland waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized inland waterways linking national inland waterways with local inland waterways or the Department of Transport in case of local inland waterways and specialized inland waterways connecting to local inland waterways.

2. Documents required for transfer of navigation channels and corridors as stipulated in point c, clause 1 of this Article:

a) A record of inspection of the construction site by the investor or construction contractor and local inland waterway authority or Department of Transport;

b) A record of installation of navigation signs and symbols made by the local inland waterway authority or Department of Transport and investor or contractor

c) A transfer record by the investor or construction contractor and inland waterway authority or Department of Transport;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Inland waterway authorities or the Departments of Transport shall inspect, expedite and instruct investors or construction contractors to comply with clauses 1 and 2 of this Article within the administration.

4. Owners or owner’s representatives of irrigation works and hydropower plants shall send local inland waterway authority a prior notice of water discharge.

5. Investors or construction contractors who fail to comply with clauses 1 and 2 of this Article shall be responsible for consequences related to traffic safety within the administration.

Chapter VI

NAVIGATION RESTRICTION AND TRAFFIC SAFETY MEASURES

Article 23. Navigation restriction

Cases subject to restriction are prescribed in clause 1, Article 21 of the Law on inland waterway navigation.

Article 24. The power to impose restrictions

Otherwise clause 1, Article 25 hereof, the power to impose navigation restriction is as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Upon request of the Department of Transport, the People’s Committee of provinces has the power to impose navigation restriction on local inland waterways for national defense and security purpose.

3. The Vietnam Inland Waterway Administration has the power to impose navigation restriction on national inland waterways; specialized inland waterways connecting to national waterways, specialized inland waterways passing through at least two provinces or specialized waterways linking national inland waterways with local inland waterways (in case of absolute restriction for 24 consecutive hours or more) other than those prescribed in clause 1 of this Article.

4. The local inland water way authority has the power to impose navigation restriction on inland waterways other than those prescribed in clauses 1 and 3 of this Article within their administration

5. The Department of Transport has the power to impose navigation restriction on local inland waterways and specialized inland waterways connecting to local inland waterways other than those in clause 2 of this Article.

Article 25. Process for imposing navigation restriction on inland waterways

1. In case of construction:

a) Prior to construction, the applicant shall submit an application for navigation restriction as prescribed in Article 20 hereof to the competent authority directly or by post. If the application is incomplete, within 02 working days, the competent authority shall instruct the applicant to complete the application;

b) Within 05 working days from the date of receipt of valid application, the competent authority prescribed in clause 2, Article 17 hereof shall consider imposing navigation restriction.

2. In case navigation restriction is required for national defense and security purpose, the applicant shall submit an application to the competent authority prescribed clause 1 and 2, Article 24 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- A description of the traffic safety measure;

- A layout plan which specifies the arrangement of traffic signs, traffic control stations and means of traffic control;

- Personnel;

- A Regulation on traffic movement or traffic flow

- Date and duration of restriction

b) The Vietnam Inland Waterway Administration shall receive applications, assess traffic safety measures and request the Ministry of Transport to consider announcing navigation restriction

c) The Department of Transport shall receive applications, assess traffic safety measures and request the People’s Committee of the province to consider announcing navigation restriction.

3. Where festivals or sport events take place

a) The applicant shall submit relevant legal documents and an application for navigation restriction which specifies the location, date, scope and scale of the event to the competent authority stipulated in Article 24 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. In case of unexpected obstacles; flood control, Act of God and salvage, the power to impose navigation restriction shall conform to Article 24 hereof. The competent authority shall consider adopting appropriate traffic safety measures and imposing traffic restriction according to the reality.

5. Construction contractors or entities wishing to holding events in clauses 2, 3 and 4 hereof shall pay all expenses for traffic restriction announcement and traffic safety measure implementation, except for obstacles for which the person taking resonsibilities is unidentified.

Article 26. Traffic safety measures

1. Traffic safety shall be ensured by the following measures:

a) By using navigation signals within a scope of not exceeding a third of the width of the navigation channel.

b) By using navigation control station and navigation signals a scope of exceeding a third of the width of the navigation channel.

2. The competent authority shall consider imposing navigation restriction and selecting traffic safety measures under clause 1 of this Article.

Chapter VII

NAVIGATION CHANNEL ANNOUNCEMENT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Regular announcement refers to the announcement of technical specifications of existing water bodies, water level and hydrology as the moment of announcement, limitations and notice of navigation that are made once every month.

2. Surprise announcement refers to the announcement of unexpected occurrences on navigation channels/routes that may be timely and accurately made in writing or via means of mass media or both.

Article 28. Contents of navigation channel announcement

1. The announcement includes:

a) Technical standards by inland waterway technical class, depth of navigation channel and width of Scarborough by hydrological water level;

b) Notice of traffic safety when travelling on navigation channels under restriction (Scarborough, obstacles, overbridges, construction sites, channel dredging works, control station, etc.) and relevant issues.

2. The surprise announcement includes navigation restriction, changes in shipping routes, navigation span and obstacles.

Article 29. The power to make navigation channel announcement

1. The Vietnam Inland Waterway Administration has the power to make regular announcement within the administration using the form in Annex 4 attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The Department of Transport has the power to make both regular and surprise announcement within the administration using the form in Annex 4 and 5 attached hereto.

4. Heads of inland waterway authorities shall promptly report unexpected occurences on inland waterways within the administration and submit periodically status reports to the inland waterway authority or Department of Transport by facsimile and in writing thereafter using the form in Annex 6 attached hereto.

Article 30. Responsibilities of authorities making navigation channel announcement
Such authority shall:

1. Gather data on hydrology, current conditions of navigation channels and issues directly affecting traffic safety prior to announcement.

2. Make announcement in writing using the prescribed forms.

3. Be responsible for released information and figures

4. Be entitled to set up networks, monitor, and measure and collect data on hydrology, current conditions of navigation channels and issues directly affecting traffic safety.

5. Be entitled to cooperate with other professional agencies to collect necessary data for announcement.

6. Draw up plans and arrange finance for data collection from hydrology research centers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IMPLEMENTATION

Article 31. Entry into force

This Circular enters into force from February 01, 2015 and replaces the Circular No.23/2011/TT-BGTVT on inland waterway management dated March 31, 2011 the Ministry of Health the Minister of Transport.

Article 32. Implementation

1. The Vietnam Inland Waterway Administration shall take charge of executing and inspect the implementation of this Circular.

2. The Chief of Office, Chief Inspectors, Directors of Vietnam Inland Waterway Administration, Director of Departments of Transport, Heads of relevant agencies and entities shall be responsible for the implementation of this Circular./.

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 70/2014/TT-BGTVT ngày 05/12/2014 quy định về quản lý đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


28.155

DMCA.com Protection Status
IP: 100.26.176.111
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!