Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Nghị định quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 17/10/2016 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày          tháng       năm 2016

DỰ THẢO 3

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non, bao gồm: chính sách đối với trẻ em, chính sách đối với giáo viên mầm non, chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Trẻ em đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 của Nghị định này;

2. Giáo viên mầm non đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 của Nghị định này;

3. Cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Nghị định này;

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRẺ EM

Điều 3. Điều kiện trẻ em được được hưởng hỗ trợ

Trẻ em đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non thuộc một trong những đối tượng sau:

1. Không có nguồn nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Trẻ em có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ

1. Trẻ em thuộc các đối tượng quy định tại Điều 3 của Nghị định này được hỗ trợ tiền ăn trưa bằng 12% lương cơ sở/tháng.

2. Thời gian hỗ trợ cho trẻ em thuộc đối tượng chính sách tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em

1. Hồ sơ:

a) Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc một trong các giấy tờ sau: Biên bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng trẻ bị bỏ rơi hoặc trẻ mồ côi hoặc Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi hoặc trẻ em bị bỏ rơi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ cư trú hoặc Quyết định công nhận nuôi con nuôi đối với trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi.

b) Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này nộp bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc giấy xác nhận do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp.

c) Trẻ em thuộc đối tượng được hỗ trợ tiền ăn trưa nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu khi đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tập tại cơ sở giáo dục mầm non. Đối với trẻ thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo vào đầu mỗi năm học để làm căn cứ xem xét hỗ trợ tiền ăn trưa cho năm học tiếp theo.

2. Trình tự và thời gian thực hiện:

a) Tháng 8 hàng năm, cơ sở giáo dục mầm non (công lập và ngoài công lập) tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người đang tạm thời nuôi dưỡng) trẻ em mẫu giáo thuộc đối tượng được hưởng chính sách trong năm học nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa.

- Cha mẹ (hoặc người giám hộ, người đang tạm thời nuôi dưỡng) trẻ em nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa tại cơ sở giáo dục mầm non. Người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu bản sao với bản gốc, ký xác nhận vào bản sao để đưa vào hồ sơ.

- Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày 05 tháng 9 hàng năm, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ thuộc đối tượng được hỗ trợ ăn trưa (theo biểu Phụ lục 1) gửi về phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện để tổng hợp, xét duyệt.

d) Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng giáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách (theo biểu Phụ lục 2) gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt và thông báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non; đồng thời gửi báo cáo sở tài chính, sở giáo dục và đào tạo.

đ) Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ báo cáo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, sở tài chính chủ trì phối hợp với sở giáo dục và đào tạo tổng hợp toàn tỉnh để lập dự toán ngân sách (theo biểu Phụ lục 3), đồng thời gửi báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 6. Phương thức chi hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em

1. Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 2 hoặc tháng 3 hàng năm.

2. Đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập: Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và tổ chức phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non để thực hiện việc chi trả.

3. Phương thức chi hỗ trợ

Căn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa của trường, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ để lựa chn thực hiện theo một trong hai phương thức sau:

a) Phương thức 1: Cơ sở giáo dục mầm non giữ lại kinh phí hỗ trợ để tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ (khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ);

b) Phương thức 2: Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ, người nhận nuôi).

Chương III

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 7. Điều kiện giáo viên mầm non được hưởng hỗ trợ

1. Giáo viên mầm non (bao gồm cả phó hiệu trưởng) làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (trong định mức giáo viên được cấp có thẩm quyền phê duyệt) trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

2. Giáo viên mầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ sở giáo dục mầm non dân lập.

3. Giáo viên mầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) đang công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non tư thục.

4. Giáo viên mầm non trực tiếp dạy trẻ em mầm non người dân tộc thiểu số ở địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

5. Giáo viên mầm non công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền trực tiếp dạy nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ghép từ hai độ tuổi trở lên tại các điểm lẻ hoặc trực tiếp dạy nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có trẻ em là người dân tộc thiểu số thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ.

Điều 8. Nội dung hỗ trợ

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này:

a) Được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và hưởng các chế độ phụ cấp lương (nếu có) đối với giáo viên mầm non theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Được nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ hưu) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

c) Được đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

d) Đối với các trường hợp ký hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 15 tháng 12 năm 2011 trở về sau thì được thực hiện chế độ tập sự, xếp lương và nâng bậc lương như đối với giáo viên mầm non có cùng trình độ đào tạo ký hợp đồng làm việc.

2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này:

a) Được cơ sở giáo dục mầm non dân lập ký hợp đồng lao động đối với giáo viên theo quy định của Bộ Luật Lao động.

b) Trường hợp cơ sở giáo dục mầm non dân lập tự bảo đảm kinh phí, được vận dụng chế độ tiền lương như đối với giáo viên ký hợp đồng lao động trong cơ sở giáo dục mầm non công lập quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Trường hợp cơ sở giáo dục mầm non dân lập có nguồn thu theo quy định để trả lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho giáo viên thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ thì ngân sách nhà nước hỗ trợ để đảm bảo bằng mức lương tối thiểu vùng.

3. Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này được nhà nước hỗ trợ tài liệu và chi phí tập huấn khi tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Mức hỗ trợ của ngân sách thực hiện theo mức hỗ trợ đối với giáo viên công lập, dân lập có cùng trình độ tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này được nhà nước hỗ trợ tài liệu, thiết bị và chi phí học tập khác (nếu có) khi tham gia học tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương nơi giáo viên công tác.

5. Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định này, hàng tháng được hỗ trợ thêm ngoài lương và phụ cấp lương theo quy định của nhà nước một khoản bằng tiền, tính theo tiền lương giờ làm việc, mỗi ngày làm việc được tính hỗ trợ thêm 01 giờ để thực hiện dạy tăng cường tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số hoặc dạy nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ghép từ hai độ tuổi. Cách tính mức hỗ trợ và phương thức chi trả theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Điều 9. Cách tính, phương thức chi trả khoản hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định này

1. Công thức tính tiền hỗ trợ:

a) Mức tiền hỗ trợ/01 tháng = (số giờ được tính hỗ trợ/tháng) x (tiền lương 01 giờ làm việc của đối tượng).

b) Số giờ được tính hỗ trợ/tháng = số ngày thực tế làm công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ/tháng.

c) Tiền lương 01 giờ làm việc của đối tượng được hưởng chính sách

Tiền lương 01 giờ làm việc


=

(Tổng tiền lương 01 tháng của đối tượng, tính theo mức lương tại thời điểm được hưởng chính sách) )/số ngày làm việc

08 giờ/ngày làm việc

2. Nguyên tắc và thời gian chi trả tiền hỗ trợ

- Tiền lương một tháng làm căn cứ tính trả tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, phụ cấp vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

- Tiền trả hỗ trợ cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định này được trả hàng tháng cùng với việc chi trả lương.

- Những tháng không làm việc hoặc làm việc không quá một nửa số ngày quy định của tháng, không được chi trả khoản hỗ trợ này.

3. Hàng năm, đồng thời với việc xây dựng kế hoạch năm sau, Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm lập danh sách các đối tượng được hưởng kèm dự toán chi phí báo cáo phòng giáo dục và đào tạo để xem xét, tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt, làm căn cứ cho xây dựng dự toán chi ngân sách năm để báo cáo sở tài chính cấp tỉnh tổng hợp vào dự toán ngân sách năm của địa phương. Quy trình lập, trình duyệt dự toán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, theo phân cấp quản lý hiện hành.

Chương IV

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON

Điều 10. Điều kiện cơ sở giáo dục mầm non được hưởng hỗ trợ

1. Cơ sở giáo dục mầm non công lập ở thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

2. Nhà trẻ, trường mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập) ở nơi có nhiều lao động nữ theo quy định có tiếp nhận và chăm sóc, giáo dục trẻ em dưới 24 tháng tuổi là con công nhân, người lao động đang làm việc tại khu công nghiệp, khu chế xuất. Nơi có nhiều lao động nữ được xác định như sau:

a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (gọi tắt là khu công nghiệp) có từ 5.000 lao động nữ trở lên đang làm việc trong các doanh nghiệp và có tham gia đóng bảo hiểm xã hội trên địa bàn khu công nghiệp;

b) Xã, phường, thị trấn có từ 3.000 lao động nữ trở lên đăng kí hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú tại xã, phường, thị trấn đó.

Điều 11. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ

1. Đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này được nhà nước hỗ trợ kinh phí để mua sắm bổ sung trang thiết bị, học liệu tối thiểu theo quy định cho các nhóm, lớp mầm non nhằm thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non. Mức hỗ trợ tính trên đầu trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non là 200.000đ (hai trăm ngàn đồng)/trẻ em/năm học.

2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này được Nhà nước hỗ trợ kinh phí chi bổ sung cho hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, mua sắm trang thiết bị, học liệu tối thiểu theo quy định. Mức hỗ trợ được tính trên đầu trẻ em dưới 24 tháng tuổi là con công nhân, người lao động đang làm việc tại khu công nghiệp. Mức hỗ trợ là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng)/trẻ/năm học.

Điều 12. Phương thức chi hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non

1. Kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này được ngân sách nhà nước cấp bổ sung vào dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ sở giáo dục mầm non. Hàng năm, phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, lập danh sách cơ sở giáo dục mầm non, kèm số lượng trẻ em theo học, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để làm cơ sở cho việc lập dự toán ngân sách. Quy trình lập, trình duyệt dự toán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, theo phân cấp quản lý hiện hành.

2. Kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này được cấp theo hình thức khoán gọn, không hoàn lại để các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập bổ sung vào nguồn chi thường xuyên của đơn vị và chủ động chi tiêu cho các mục tiêu sử dụng nêu tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. Quy trình lập dự toán và chi trả kinh phí hỗ trợ như sau:

a) Hàng năm, cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập có thu nhận trẻ dưới 24 tháng là con công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp lập hồ sơ gửi phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện, gồm:

- Đơn xin gửi trẻ của bố hoặc mẹ trẻ, có xác nhận của cơ quan nơi bố hoặc mẹ trẻ đang làm việc (phụ lục 5).

- Danh sách trẻ dưới 24 tháng tuổi có ghi rõ tên bố hoặc mẹ, nơi đang làm việc trong khu công nghiệp.

- Đơn đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ của cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập (mẫu đơn theo Phụ lục 6).

b) Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, tổ chức thẩm định và tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt.

c) Trên cơ sở kết quả phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng giáo dục và đào tạo lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cấp trên theo quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

d) Phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện là đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, trực tiếp chi trả kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập và quyết toán với ngân sách nhà nước.

Chương V

NGUỒN TÀI CHÍNH, DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chi trả hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ mầm non, hỗ trợ thực hiện chính sách đối với giáo viên mầm non và hỗ trợ chi thường xuyên được cân đối trong dự toán chi ngân sách sự nghiệp giáo dục, đào tạo hàng năm của các địa phương.

Ngân sách Trung ương thực hiện hỗ trợ cho các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 14. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí và báo cáo

1. Việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mầm non, chi hỗ trợ chính sách đối với giáo viên mầm non và hỗ trợ cho cơ sở giáo dục mầm non được thực hiện đồng thời với thời điểm lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm tại địa phương.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí chi thực hiện các chế độ theo quy định tại Nghị định này của tất cả các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn, gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định và gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời gửi báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để phối hợp quản lý. Riêng đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Nghị định này:

a) Tháng 8 hàng năm, căn cứ kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục mầm non xây dựng kế hoạch và lập danh sách giáo viên đề nghị cử đi tập huấn, bồi dưỡng gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện để tổng hợp dự toán, trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.

b) Trường hợp phát sinh chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoài kế hoạch, cơ sở giáo dục mầm non xây dựng dự toán theo từng đợt hoặc chuyên đề bồi dưỡng gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.

3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương, gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.

4. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm bảo đảm kinh phí hỗ trợ, hướng dẫn quản lý và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện nội dung theo hướng dẫn tại Nghị định này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm toán trong quá trình kiểm toán tài chính và kiểm toán kết quả đầu ra hàng năm; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan những nội dung vượt thẩm quyền.

5. Về hạch toán và thủ tục kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước:

a) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, cấp phát, thanh toán kinh phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước đối với các chế độ chi tiêu và các quy định tại Nghị định này.

b) Khi giao dự toán cho các đơn vị phải ghi chú rõ dự toán được giao đã bao gồm kinh phí hỗ trợ thực hiện các chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non và hỗ trợ giáo viên hợp đồng theo hướng dẫn tại Nghị định này. Đơn vị được giao dự toán (Phòng Giáo dục và Đào tạo/cơ sở giáo dục mầm non) làm thủ tục rút dự toán được giao theo quy định hiện hành.

c) Khoản chi hỗ trợ tiền ăn trẻ em mầm non hạch toán vào Tiểu mục 6401 “Tiền ăn”, Khoản 491 “Giáo dục mầm non”. Khoản chi hỗ trợ giáo viên hợp đồng hạch toán vào Tiểu mục 6051 “Tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng”, Khoản 491 “Giáo dục mầm non”.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này.

Tổ chức, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Nghị định này, hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài chính

Bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non.

Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương trong việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách đối với kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này đồng thời với quy trình lập dự toán ngân sách hàng năm.

3. Các Bộ, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này.

4. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm phối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động, thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách theo quy định của Nghị định này tại địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, các Bộ ngành liên quan, với Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ.

2. Xây dựng dự toán ngân sách và kế hoạch tài chính, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để quyết định các giải pháp bảo đảm cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách tại địa phương; tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với quá trình chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 17. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2016.

2. Trong trường hợp một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ thì tổ chức, cá nhân thụ hưởng được lựa chọn một chính sách hỗ trợ cao nhất.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, K
GVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

Phụ lục 1

(Kèm theo Nghị định số      /2016/NĐ-CP  ngày     tháng    năm 2016 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA

(Dùng cho cha mẹ hoặc người giám hộ, người đang tạm thời nuôi dưỡng của trẻ em 3 đến 5 tuổi học tại các cơ sở giáo dục mầm non)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non)

Họ và tên người làm đơn (1): ……………………………………………………

Là cha mẹ (hoặc người giám hộ, người đang tạm thời nuôi dưỡng) của cháu (2):……………………………………………………………………………………….

Hiện đang học tại lớp: ……………………………………………………….…. Trường:…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

Là trẻ em thuộc đối tượng (3):

Không có nguồn nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

□ Có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ

Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa cho cháu: ......................................... (2) theo quy định hiện hành.

 

 

…….….........., ngày ....  tháng  .... năm 20....
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

____________________

(1) Ghi họ tên cha, mẹ (hoặc người giám hộ, người đang tạm thời nuôi dưỡng) của trẻ em học tại cơ sở giáo dục mầm non.

(2) Ghi tên trẻ em đang học mẫu giáo tại cơ sở giáo dục mầm non.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ, người đang tạm thời nuôi dưỡng) đánh dấu vào ô phù hợp mà trẻ thuộc nhóm đối tượng được hỗ trợ

 

Phụ lục 2

(Kèm theo Nghị định số      /2016/NĐ-CP  ngày     tháng    năm 2016 của Chính phủ)

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Trường: ................................................

DANH SÁCH TRẺ EM MẪU GIÁO ĐƯỢC HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA (Thuộc đối tượng quy định tại khoản …………….Nghị định số      /2016/NĐ-CP  ngày     tháng    năm 2016 của Chính phủ)

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số tiền được hỗ trợ/tháng

Số tháng

Kinh phí hỗ trợ

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3

(Kèm theo Nghị định số      /2016/NĐ-CP  ngày     tháng    năm 2016 của Chính phủ)

UBND quận/huyện

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA CHO TRẺ EM MẪU GIÁO

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Tên cơ sở giáo dục mầm non

Thuộc xã

Số lượng

Kinh phí hỗ trợ

Ghi chú

Công lập

Ngoài công lập

Công lập

Ngoài công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 4

(Kèm theo Nghị định số      /2016/NĐ-CP  ngày     tháng    năm 2016 của Chính phủ)

Uỷ ban nhân dân tỉnh/TP ....

TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA CHO TRẺ EM MẪU GIÁO

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Tên huyện

Số lượng (cháu)

Kinh phí hỗ trợ

Ghi chú

Công lập

Ngoài công lập

Công lập

Ngoài công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 5

(Kèm theo Nghị định số      /2016/NĐ-CP  ngày     tháng    năm 2016 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐƠN XIN HỌC

(Dùng cho cha mẹ là người lao động đang làm việc tại khu công nghiệp, khu chế xuất có con dưới 24 tháng tuổi xin học tại các cơ sở giáo dục mầm non)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non) …………………………………

Họ và tên người làm đơn: ……………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú/tạm trú:……………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

Nơi làm việc: …………………………………….

……………………………………………………………………………………

Thời hạn hợp đồng lao động:……………………………………………

Số hợp đồng lao động:……………………………………… ……………….

Họ và tên của trẻ:……………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………… …………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này xin cho con vào học tại:………………………… ……………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

 

........, ngày ....  tháng  .... năm 20....
Xác nhận của nơi bố/mẹ trẻ đang làm việc
Người xác nhận
(Ký, đóng dấu)

........, ngày ....  tháng  .... năm 20....
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Nghị định quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.073

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 100.26.179.196