ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 55/2006/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 26 tháng 4 năm 2006
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU
TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật tổ chức
HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số
22/2004/NĐ-CP ngày 12/01/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức làm công tác
tôn giáo thuộc UBND các cấp;
Căn cứ Thông tư số
25/2004/TT-BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về
công tác tôn giáo ở địa phương;
Theo đề nghị của
Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh tại Tờ trình số 12/TTr- BTG ngày 20/01/2005 và
Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 54/TT-SNV ngày 03/4/2006.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng.
Ban Tôn giáo tỉnh là
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản
lý nhà nước về lĩnh vực công tác tôn giáo tại địa phương và thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh; góp phần bảo đảm sự thống
nhất quản lý trong lĩnh vực công tác tôn giáo từ Trung ương đến địa phương.
Ban Tôn giáo tỉnh chịu
sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ.
Ban Tôn giáo tỉnh có
tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Trụ sở: Đường Chu Mạnh
Trinh, Phường Hiến Nam, Thị xã Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
2.1. Trình UBND tỉnh
các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý.
2.2. Trình UBND tỉnh
các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng
thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
2.3. Hướng dẫn, kiểm
tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
2.4. Hướng dẫn, chỉ
đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh các chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt
tôn giáo bình thường theo đúng pháp luật; bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn
giáo trước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo
hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà
nước.
2.5. Giúp UBND tỉnh
xem xét việc đề nghị sửa chữa các công trình thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo của
tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật.
2.6. Được UBND tỉnh ủy
quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm định các yêu
cầu của các tổ chức và cá nhân tôn giáo trên các lĩnh vực như:
2.6.1. Tổ chức đại
hội, hội nghị của các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
2.6.2. Việc nhập tu,
bổ nhiệm, phong chức, phong phẩm, thuyên chuyển các chức sắc, chức việc, nhà tu
hành trên phạm vi tỉnh.
2.7. Giúp UBND tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động quốc tế của nhà tu hành chức sắc,
nhân sỹ tôn giáo theo quy định của pháp luật.
2.8. Làm đầu mối liên
hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
2.9. Tham gia quản lý
các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, có liên quan đến tôn giáo trên
địa bàn tỉnh.
2.10. Nghiên cứu xây
dựng, đề xuất với UBND tỉnh về chính sách và thực hiện chính sách đối với tổ
chức tôn giáo và chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo phân cấp của cơ quan có thẩm
quyền.
2.11. Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể quần chúng có liên
quan trong việc tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân, tín đồ, các chức
sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo tại địa phương;
2.12. Thực hiện công
tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực công tác tôn giáo và các lĩnh vực công tác được
giao theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh.
2.13. Thực hiện công
tác khen thưởng và đề xuất với cấp có thẩm quyền khen thưởng theo thẩm quyền về
lĩnh vực công tác tôn giáo.
2.14. Thực hiện công
tác kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu
cực và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được UBND tỉnh
giao theo quy định của pháp luật.
2.15. Hướng dẫn chuyên
môn nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
tỉnh.
2.16. Tổ chức nghiên
cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu
trữ, cung cấp số liệu vào công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ.
2.17. Thực hiện công
tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao theo quy định với UBND tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ.
2.18. Quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán
bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
2.19. Quản lý tài
chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND
tỉnh.
2.20. Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
a, Lãnh đạo
Ban: Trưởng ban và 01 Phó trưởng ban
b, Văn
phòng (gồm: Tổ chức, hành chính, tổng hợp, thi đua khen thưởng)
Ban Tôn
giáo tỉnh làm việc theo chế độ chuyên viên, kết hợp với chế độ thủ trưởng, lãnh
đạo Ban giao việc trực tiếp cho từng chuyên viên.
Trưởng Ban,
Phó trưởng Ban Tôn giáo tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn
chức danh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo quy định của Đảng
và Nhà nước. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng ban, Phó trưởng ban
thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Căn cứ đặc
điểm cụ thể công tác tôn giáo của tỉnh, Trưởng ban phối hợp với Giám đốc Sở Nội
vụ trình UBND tỉnh thành lập phòng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp
luật khi có nhu cầu và đủ điều kiện.
c, Biên chế
của Ban Tôn giáo tỉnh được UBND tỉnh phân bổ hàng năm tương ứng với khối lượng
công việc đảm nhận.
Trưởng Ban
Tôn giáo tỉnh bố trí sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Ban Tôn giáo phù
hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Trưởng Ban Tôn giáo quy định chức năng, nhiệm
vụ; quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Văn phòng và
các chuyên viên Ban Tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 321/QĐ-UB
ngày 23/4/1997 của UBND tỉnh Hưng Yên và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ
ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội
vụ, Ban Tôn giáo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ
trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm
thi hành quyết định này./.