Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 2684/QĐ-UBND năm 2018 quy định về đánh giá kết quả cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 2684/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày ban hành: 06/12/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2684/-UBND

Hà Giang, ngày 06 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 2948/QĐ-BNV ngày 28/12/2017 của Bộ Nội vụ phê duyt Đề án xác định Chsố cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 20/10/2015 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Hà Giang giai đoạn II (2016 - 2020);

Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức - Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính các các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; các cơ quan ngành dọc Trung ương tại địa phương; UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1971/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính tỉnh Hà Giang.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, các cơ quan ngành dọc Trung ương tại địa phương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Ni vụ;
- TTr Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo HG, Đài PTTH,
Cổng TTĐT tỉnh;
- Như Điều
3;
- Lưu: VT, KSTTHC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

QUY ĐỊNH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Hà Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc đánh giá xác định kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; các cơ quan ngành dọc Trung ương tại địa phương; UBND các huyện, thành phố (gọi chung là UBND cp huyện) và UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Nguyên tắc đánh giá

1. Việc đánh giá xác định chỉ scải cách hành chính được tổ chức định kỳ hằng năm.

2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch; trung thực, khách quan và chính xác; phản ánh đúng kết quả cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị.

3. Tổ chức công bố, công khai chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị sau khi đánh giá.

Chương II

NỘI DUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM

Điều 3. Nội dung và thang điểm xác định chỉ số cải cách hành chính

1. Việc xác định Chỉ số cải cách hành chính được thực hiện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần và điểm số cho từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bộ chỉ số của từng cấp kèm theo Quy định này.

2. Thang điểm đánh giá: 100 điểm.

a) Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: Áp dụng phụ lục 2.

Trong đó:

- Điểm tự đánh giá, thẩm định (điểm nội dung): 70 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học: 30 điểm.

b) Các cơ quan ngành dọc Trung ương tại địa phương: Áp dụng phụ lục 3.

Trong đó:

- Điểm tự đánh giá, thẩm định (điểm nội dung): 70 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học: 30 điểm.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Áp dụng phụ lục 4.

Trong đó:

- Điểm tự đánh giá, thẩm định (điểm nội dung): 70 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học: 30 điểm.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã: Áp dụng phụ lục 5.

Trong đó:

- Điểm tự đánh giá, thẩm định (điểm nội dung): 75 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học: 25 điểm.

Điều 4. Cách tính điểm

1. Tính điểm số của mỗi tiêu chí, tiêu chí thành phn căn cứ vào kết quả, mức độ thực hiện nhiệm vụ. Điểm tối đa của mỗi tiêu chí thành phần được tính trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ ở mức cao nhất. Các nhiệm vụ không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện chưa đúng hoặc không đảm bo thời gian quy định thì theo mức độ sẽ bị trừ đi số điểm tương ứng theo quy định.

2. Đối với cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thực hiện trong thực tế chưa hoàn toàn phù hợp với tiêu chí đã được quy định nhưng có nội dung tương tự thì xác định kết quả của công việc tương tự đó và vận dụng để tính điểm cho tiêu chí. Đối với một số tiêu chí cần có thông tin chuyên ngành mà các báo cáo về cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị không có thì phải khai thác các báo cáo của các cơ quan, tổ chức liên quan.

Điều 5. Quy trình đánh giá xác định Chỉ số cải cách hành chính

1. Đối với điểm nội dung

a) Định kỳ hằng năm, căn cứ Bộ chỉ số tại Quy định này và kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chm điểm trên từng tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số cải cách hành chính.

- Báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính phải thể hiện đầy đủ điểm số thực tế của từng tiêu chí, tổng số điểm đạt được đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng để chứng minh (ghi rõ số, kí hiệu, trích yếu, ngày tháng, năm ban hành văn bản); những nội dung có thực hiện nhưng thiếu tài liệu kiểm chứng thì không được tính điểm. Thành phần hồ sơ báo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính bao gồm:

+ Báo cáo đánh giá tổng hợp;

+ Bảng tự chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần;

- Các sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương tại địa phương; UBND cấp huyện gửi báo cáo tự đánh giá chỉ scải cách hành chính về UBND tỉnh (qua Ban Tổ chức - Nội vụ tng hợp) chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm (tính theo dấu bưu điện) Hoặc tính theo ngày gửi bản scan (dấu đỏ) qua hệ thống hòm thư công vụ của đơn vị.

- UBND cấp xã gửi báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính về UBND cấp huyện (qua phòng Nội vụ hoặc Ban Tổ chức - Nội vụ cấp huyện) tng hợp) chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm (tính theo dấu bưu điện). Hoặc tính theo ngày gửi bản scan (dấu đỏ) qua hệ thống hòm thư công vụ của đơn vị.

b) Thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị.

- UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương tại địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện Ban Tổ chức - Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông đã được UBND tỉnh và Ban chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh giao phụ trách, theo dõi các lĩnh vực về cải cách hành chính. Giúp việc cho Hội đồng thẩm định có Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.

- UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính đối với UBND cấp xã. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đã được UBND cấp huyện giao phụ trách, theo dõi các lĩnh vực về cải cách hành chính, phụ trách các lĩnh vực trong công tác cải cách hành chính. Giúp việc cho Hội đng thẩm định có Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.

Thời gian thẩm định: Tháng 01 hằng năm.

c) Căn cứ thẩm định

- Báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.

- Báo cáo giải trình bổ sung (nếu có).

d) Tổ chức thẩm định.

đ) Thông báo điểm sơ bộ sau khi thẩm định xong điểm nội dung:

- Ban Tổ chức - Nội vụ Thông báo điểm sơ bộ đến các sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương tại địa phương; UBND cấp huyện và Lịch tiếp nhận thông tin phản hồi (bảo vệ báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính) đối với mỗi cơ quan, đơn vị.

- Phòng Nội vụ (hoặc Ban Tổ chức - Nội vụ cấp huyện) Thông báo điểm sơ bộ đến UBND cấp xã và Lịch tiếp nhận thông tin phản hồi (bo vệ báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính) đối với mỗi xã, phường, thị trấn.

e) Hoàn thiện điểm nội dung:

Trên cơ sở điểm sơ bộ và ý kiến bảo vệ báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính của mỗi cơ quan, đơn vị, Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh/phòng Nội vụ (hoặc Ban Tổ chức - Nội vụ cấp huyện) hoàn thiện báo cáo điểm nội dung theo quy định.

2. Đi với điểm điều tra xã hội học

Căn cứ kết quả điều tra xã hội học, Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh tổng hợp điểm đi với các sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương tại địa phương và UBND cấp huyện; Phòng Nội vụ (hoặc Ban Tổ chức - Nội vụ cấp huyện) tổng hợp điểm đối với UBND cấp xã.

Thời gian thực hiện điều tra xã hội học: Quý IV hằng năm.

3. Họp Hội đồng thẩm định

Trên cơ sở tổng hợp điểm nội dung và điểm điều tra xã hội học:

- Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét, kết luận báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

- Phòng Nội vụ (hoặc Ban Tổ chức - Nội vụ cấp huyện) báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét, kết luận báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện.

Điều 6. Xếp hạng kết quả cải cách hành chính

Việc xếp hạng kết quả cải cách hành chính đối với cơ quan, đơn vị được tính trên cơ sở phần trăm tổng số điểm đạt được trên tổng số điểm tối đa, xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp và chia thành 5 nhóm:

a) Nhóm xếp loại xuất sắc:

b) Nhóm xếp loại tốt:

c) Nhóm xếp loại khá:

d) Nhóm xếp loại trung bình:

đ) Nhóm xếp loại yếu:

Đạt từ 90% trở lên;

Đạt từ 80% đến dưới 90%;

Đạt từ 65% đến dưới 80%;

Đạt từ 50% đến dưới 65%;

Đạt dưới 50%.

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt và công bố chỉ số cải cách hành chính

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương tại địa phương và UBND cấp huyện.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính đối với UBND cấp xã.

3. Thời gian công bố Chỉ số cải cách hành chính năm trước vào quý I năm sau (liền kề).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của Ban Tổ chức - Nội vụ và cơ quan, đơn vị có liên quan

1. Trách nhiệm của Ban Tổ chức - Nội vụ

a) Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự đánh giá kết quả cải cách hành chính; là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định báo cáo tự đánh giá kết quả cải cách hành chính theo quy định.

b) Xây dựng kế hoạch, phương án, tổ chức điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương tại địa phương và UBND cấp huyện.

c) Chủ trì, phối hợp với sở Tài chính lập dự toán kinh phí điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ số cải cách hành chính hằng năm.

d) Phối hợp với văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức công bố chỉ số cải cách hành chính hằng năm đối với các cơ quan, đơn vị.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện xác định Chỉ số cải cách hành chính hằng năm, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện

a) Tổ chức phổ biến, quán triệt Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; báo cáo tự đánh giá kết quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị theo quy định.

b) Phối hợp chặt chẽ với Ban Tổ chức - Nội vụ trong việc tổ chức thẩm định điểm nội dung và điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ số cải cách hành chính.

c) UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Nội vụ (hoặc Ban Tổ chức - Nội vụ cấp huyện) hướng dẫn UBND cấp xã tự đánh giá kết quả cải cách hành chính; xây dựng kế hoạch, phương án, tổ chức điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ số cải cách hành chính đối với UBND cấp xã; tổ chức thẩm định báo cáo tự đánh giá kết quả cải cách hành chính và công bố chỉ số cải cách hành chính hằng năm đối với UBND cấp xã.

d) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính, quyết định việc biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Ban Tổ chức - Nội vụ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 01

DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH; CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH HẰNG NĂM
Kèm theo Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 06/12/2018 UBND tỉnh Hà Giang

STT

Tên quan, đơn vị

Ghi chú

I

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tnh

 

1

Văn phòng UBND tỉnh

 

2

Ban Tổ chức - Nội vụ

 

3

Ban Dân tộc

 

4

Cơ quan Ủy ban kiểm tra - Thanh tra tỉnh

 

5

Ban quản lý khu kinh tế tỉnh

 

6

S Công Thương

 

7

Sở Giáo dục và Đào tạo

 

8

Sở Giao thông vận tải

 

9

Sở Xây dựng

 

10

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

11

S Khoa học và Công nghệ

 

12

S Lao động - Thương binh và xã hội

 

13

Sở Ngoại vụ

 

14

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

 

15

Sở Tài chính

 

16

Sở Tài nguyên và môi trường

 

17

Sở Tư pháp

 

18

S Văn hóa, Ththao và Du lịch

 

19

Sở Thông tin và Truyền thông

 

20

Sở Y tế

 

II

Các cơ quan Trung ương tại địa phương

 

1

Bảo him xã hội tỉnh

 

2

Công an tnh

 

3

Cục hải quan tỉnh

 

4

Cục thuế tỉnh

 

5

Kho bạc tỉnh

 

6

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tnh Hà Giang

 

 

PHỤ LỤC SỐ 2

CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 06/12/2018 của y ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT

Lĩnh vực tiêu chí/TCTP

Đim tối đa

Điểm đánh giá

Tài liệu kiểm chứng

Ghi chú

Điểm tự đánh giá

Hội đồng thẩm định đánh giá

Điều tra xã hội học

1

2

3

4

5

6

7

8

1

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

24

0

0

5

 

 

1.1

Kế hoạch CCHC năm

5

0

0

0

 

 

1.1.1

Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời (trong Quý IV của năm trước liền kề năm kế hoạch)

1

 

 

 

 

 

 

Ban hành đúng thời gian quy định (trước ngày 30/11 của năm trước liền knăm kế hoạch) = 1

 

 

 

 

 

 

 

Ban hành sau thời gian quy định = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

1.1.2

Chất lượng kế hoạch ban hành

1

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch đạt chất lượng (Kế hoạch xác định đy đủ các nhiệm vụ CCHC và được thhiện cụ thể bằng khung logic chi tiết các nhiệm vụ, trách nhiệm thực hiện, thời gian hoàn thành và sn phm, kết quả đt được): 1

 

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch không đạt cht lượng = 0

 

 

 

 

 

 

1.1.3

Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC

2

 

 

 

 

 

 

Thực hiện 100% kế hoạch = 2

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 50% - dưới 100% thì tính theo công thức [(Tỷ lệ %) hoàn thành x 2.00)/(100%)]

 

 

 

 

 

 

1.1.4

Kinh phí chi cho công tác CCHC

1

 

 

 

 

 

 

Có b trí kinh phí = 1; Không bố trí kinh phí = 0

 

 

 

 

 

 

1.2

Báo cáo Cải cách hành chính

6

 

 

 

 

 

1.2.1

Số lượng báo cáo (báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm, các báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất)

5

 

 

 

 

 

 

Đ slượng báo cáo và đúng thời gian quy định = 5 (thiếu các báo cáo đột xuất hoặc các báo cáo theo chuyên đề trừ 1 điểm/báo cáo; thiếu báo cáo quý thì trừ 1,5 đim/1 báo cáo; thiếu báo cáo 6 tháng hoặc báo cáo năm thì trừ 2 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

Báo cáo sau thời gian (mi báo cáo trừ 0,5 điểm); Báo cáo tự đánh giá CCHC sau thời gian quy định trừ 1 điểm. (Thời gian nhận báo cáo được tính theo dấu bưu điện hoặc ngày nhận email bn scan có du)

 

 

 

 

 

 

1.2.2

Tất cbáo cáo có đầy đnội dung theo hướng dẫn

1

 

 

 

 

 

 

Tất cả báo cáo có đầy đnội dung theo hướng dẫn = 1; trường hợp báo cáo thiếu 1 nội dung thì trừ 0,25 điểm, không đạt yêu cầu = 0

 

 

 

 

 

 

1.3

Công tác tuyên truyền CCHC

4

0

0

1

 

 

1.3.1

Ban hành Kế hoạch tuyên truyền CCHC (Có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nm trong kế hoạch CCHC năm )

1

 

 

 

 

 

 

Có kế hoạch và đạt yêu cầu = 1

 

 

 

 

 

 

 

Có kế hoạch chưa đạt yêu cầu = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không có kế hoạch = 0

 

 

 

 

 

 

1.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện 100% kế hoạch = 1

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện Dưới 100% kế hoạch thì tính theo công thức [(Tlệ %) hoàn thành x 1.00)/(100%)]

 

 

 

 

 

 

1.3.3

Có bài viết về công tác CCHC đăng trên Cổng thông tin điện tcủa Bộ chủ quản, Ủy ban nhân dân tnh hoặc trang thông tin của Sở, ban, ngành (Có = 1, không có = 0)

1

 

 

 

 

 

1.3.4

Tác động của tuyên truyền đối với việc nâng cao nhận thức của CBCCVC, người dân, tổ chức về CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 1; Khá = 0,75; Trung hình = 0,5; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

1.4

Sự năng động trong chđạo, điều hành CCHC

3

0

0

0

 

 

1.4.1

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưng

0.5

 

 

 

Có Quyết định khen thưng trong lĩnh vực CCHC của cơ quan, đơn vị

 

 

Có thực hiện = 0,5; Không thực hiện = 0

 

 

 

 

 

 

1.4.2

Sáng kiến trong triển khai công tác CCHC nâng cao chất lượng hiệu qutrong hoạt động của cơ quan, đơn vị

1

 

 

 

Sáng kiến phải là cách làm mới, mang lại hiệu quả trong công việc, có thể áp dụng cho các cơ quan, đơn vị khác

 

 

Có sáng kiến = 1; Không có sáng kiến = 0

 

 

 

 

 

 

1.4.3

Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong năm trên các lĩnh vực

1

 

 

 

 

 

 

Hoàn thành đúng tiến độ 100% snhiệm vụ được giao = 1

 

 

 

 

 

 

 

Hoàn thành 100% snhiệm vụ được giao nhưng có nhiệm vụ hoàn thành muộn so với tiến độ = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 95% - dưới 100% snhiệm vụ được giao = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 95% snhiệm vụ được giao = 0

 

 

 

 

 

 

1.4.4

Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

0.5

 

 

 

 

 

 

Không có đơn thư khiếu nại tcáo gửi lên cấp trên = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Có đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi lên cấp trên = 0

 

 

 

 

 

 

1.5

Kết quả chỉ đạo, điều hành CCHC của cơ quan, đơn vị

4

0

0

4

 

 

1.5.1

Chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tt = 1; Khá = 0,75; Trung bình = 0,5; Yếu kém = 0.

 

 

 

 

 

 

1.5.2

Tính kịp thời của các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Trên 80% văn bản được ban hành kịp thời = 1

 

 

 

 

 

 

 

Từ 65% đến 80% văn bản được ban hành kịp thời = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Từ 50% đến dưới 65% văn bản được ban hành kịp thời = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 50% văn bản được ban hành kịp thời = 0

 

 

 

 

 

 

1.5.3

Bố trí nguồn lực (nhân lực, tài chính....) cho công tác CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Đầy đ= 1; Tương đối đầy đ = 0,75; Không đủ = 0,5; Không bố trí = 0

 

 

 

 

 

 

1.5.4

Công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 1; Khá = 0,75; Trung bình = 0,5; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

1.6

Bố trí, sử dụng hòm thư góp ý và đường dây điện thoại nóng tại cơ quan, đơn vị

2

0

0

0

 

 

1.6.1

Ban hành Quy chế xử lý các đơn thư phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính bằng hình thức hòm thư góp ý

1

 

 

 

 

 

 

Có ban hành quy chế = 1; Không ban hành quy chế = 0

 

 

 

 

 

 

1.6.2

Có sử dụng và thông báo đường dây điện thoại nóng để nhận phản ánh, kiến nghị

1

 

 

 

 

 

 

Có sử dụng = 1; Không sử dụng = 0

 

 

 

 

 

 

2

CẢI CÁCH TH CH

6

0

0

0

 

 

2.1

Tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

1

0

0

0

 

 

2.1.1

Tham mưu cho HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản QPPL theo thẩm quyền đquy định nhng vấn đề được giao trong văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên. (Đối với cơ quan, đơn vị không tham mưu xây dựng văn bản QPPL do không có nhiệm vụ được giao trong văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên thì vẫn được tính 0,5 điểm)

0.5

 

 

 

 

 

 

Có xây dựng văn bản QPPL trong năm: 0,5.

 

 

 

 

 

 

 

Không xây dựng văn bn QPPL trong năm: 0.

 

 

 

 

 

 

2.1.2

Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL

0.5

 

 

 

Trường hợp có xây dựng văn bản QPPL mà thực hiện đúng quy trình thì mới được điểm phần này. Trong trường hợp không có VBQPPL được ban hành thì mục này không có đim

 

 

Đúng quy định = 0,5: Không đúng quy định = 0.

 

 

 

 

 

 

2.2

Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

3

0

0

0

 

 

2.2.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị do HĐND, UBND tỉnh ban hành (kế hoạch riêng hoặc nằm trong kế hoạch chung của đơn vị)

1

 

 

 

 

 

 

Có ban hành = 1; Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

2.2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện 100% kế hoạch = 1

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 80% - dưới 100% kế hoạch = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 50% - dưới 80% kế hoạch = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện dưới 50% kế hoạch = 0

 

 

 

 

 

 

2.2.3

Xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện đúng quy định = 1; Không thực hiện đúng quy định = 0

 

 

 

 

 

 

2.4

Việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị

2

0

0

0

 

 

2.4.1

Ban hành kế hoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị (Có kế hoạch riêng hoặc đưa vào kế hoạch CCHC của cơ quan, đơn vị)

1

 

 

 

 

 

 

Có ban hành = 1; Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

2.4.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện 100% kế hoạch = 1

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 90% - dưới 100% kế hoạch = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 70% - dưới 90% kế hoạch = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện dưới 70% kế hoạch = 0

 

 

 

 

 

 

3

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

12

0

0

0

 

 

3.1

Ban hành kế hoạch rà soát TTHC theo quy định

6

0

0

0

 

 

3.1.1

Ban hành kế hoạch (Có kế hoạch riêng hoặc đưa vào kế hoạch CCHC của cơ quan, đơn vị)

2

 

 

 

 

 

 

Ban hành kịp thời trong tháng 01 = 2 (Đối với Kế hoạch riêng)

 

 

 

 

 

 

 

Ban hành không kịp thời (sau tháng 01) = 1

 

 

 

 

 

 

 

Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

3.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện trên 100% kế hoạch = 1

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện Dưới 100% kế hoạch thì tính theo công thức [(Tlệ %) hoàn thành x 1.00)/(100%)]

 

 

 

 

 

 

3.1.3

Xử lý các vấn đề phát hiện sau khi rà soát

1

 

 

 

 

 

 

Đxuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đi, bổ sung thay thế bãi bỏ hoặc hủy bnhững quy định về TTHC không cần thiết, không hợp pháp, không hợp lý, không đáp ứng được các nguyên tắc về quy định TTHC theo quy định của pháp luật = 1; không thực hiện = 0

 

 

 

 

 

 

3.1.4

Cập nhật kịp thời các quy định mới ban hành, bổ sung, sửa đổi về TTHC để trình cấp có thẩm quyền công bố

2

 

 

 

 

 

 

Cập nhật kịp thời = 2;

Cập nhật không kịp thời = 1;

không cập nhật = 0

 

 

 

 

 

 

3.2

Công khai thủ tục hành chính

4

0

0

0

 

 

3.2.1

Công khai đầy đủ, đúng quy định các TTHC tại Trung tâm hành chính công hoặc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

2

 

 

 

 

 

 

100% số TTHC = 2

 

 

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% số TTHC = 1,5

 

 

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 90% số TTHC = 1

 

 

 

 

 

 

 

Từ 70% - dưới 80% số TTHC = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 70% số TTHC = 0

 

 

 

 

 

 

3.2.2

Tỷ lệ TTHC được công khai đầy đ, đúng quy định trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị

2

 

 

 

 

 

 

100% số TTHC = 2

 

 

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% số TTHC = 1,5

 

 

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 90% số TTHC = 1

 

 

 

 

 

 

 

Từ 70% - dưới 80% số TTHC = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 70% số TTHC = 0

 

 

 

 

 

 

3.3

Chế độ thông tin báo cáo về kiểm soát TTHC

2

 

 

 

 

 

 

Báo cáo đ slượng, đúng nội dung và thời gian về kiểm soát TTHC = 2

 

 

 

 

 

 

 

Báo cáo đ slượng, không đúng nội dung hoặc không đúng thời gian mỗi báo cáo trừ 0,25

 

 

 

 

 

 

 

Báo cáo không đủ slượng, mỗi báo cáo trừ 0,5 điểm

 

 

 

 

 

 

4

CẢI CÁCH TCHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

11

0

0

6

 

 

4.1

Tuân thủ các quy định của Đảng, nhà nước về tổ chức bộ máy

2

0

0

0

 

 

4.1.1

Tinh gọn về tổ chức bộ máy

1

 

 

 

 

 

 

Tuân thủ theo quy định = 0,5;

 

 

 

 

 

 

 

Gim số lượng đơn vị trực thuộc so với quy định = 1

 

 

 

 

 

 

4.1.2

Số lượng lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên

1

 

 

 

 

 

 

Btrí đúng quy định = 1

 

 

 

 

 

 

 

Btrí thừa = 0

 

 

 

 

 

 

4.2

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định

6

0

0

6

 

 

4.2.1

Tham mưu cấp có thm quyền kịp thời điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị

2

 

 

2

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 2; Khá = 1,5; Trung bình = 1; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

4.2.2

Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị đthực hiện nhiệm vụ có tính chất liên ngành

2

 

 

2

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 2; Khá = 1,5; Trung bình = 1; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

4.2.3

Ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị

2

 

 

2

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 2; Khá = 1,5; Trung bình = 1; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

4.3

Thanh tra, kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các phòng ban, đơn vị cấp huyện theo lĩnh vực (kể cả đơn vị trực thuộc),

3

0

0

0

 

 

4.3.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra (hoặc có trong kế hoạch CCHC hàng năm)

1

 

 

 

 

 

 

Có kế hoạch kiểm tra = 1

 

 

 

 

 

 

 

Không có kế hoạch kiểm tra = 0

 

 

 

 

 

 

4.3.2

Mức đthực hiện kế hoạch kiểm tra

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện trên 80% kế hoạch = 1

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 65% - 80% kế hoạch = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 50% - dưới 65% kế hoạch = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện dưới 50% kế hoạch = 0

 

 

 

 

 

 

4.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

1

 

 

 

 

 

 

Tất ccác vấn đphát hiện qua kiểm tra đu được xlý hoặc kiến nghị x lý = 1

 

 

 

 

 

 

 

Hầu hết các vn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị x lý = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Một số vn đphát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý = 0

 

 

 

 

 

 

5

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

17.5

0

0

5

 

 

5.1

Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí, việc làm

2

0

0

0

 

 

5.1.1

Thực hiện việc rà soát bổ sung đề án xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm đã được phê duyệt

1

 

 

 

 

 

 

Có thực hiện = 1

 

 

 

 

 

 

 

Không thực hiện = 0

 

 

 

 

 

 

5.1.2

Mức độ thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

1

 

 

 

 

 

 

Trên 80% sphòng ban, đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ cấu công chức, viên chức được phê duyệt = 1

 

 

 

 

 

 

 

Từ 70% - 80% s phòng ban, đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ cấu công chức, viên chức được phê duyệt = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Từ 50% - dưới 70% s phòng ban, đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ cấu công chức, viên chức được phê duyệt = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 50% sphòng ban, đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ cấu công chức, viên chức được phê duyệt = 0

 

 

 

 

 

 

5.2

Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức

2

0

0

0

 

 

5.2.1

Việc thực hiện các quy định về tuyển dụng viên chức

1

 

 

 

 

 

 

Không tuyn dụng = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Tuyển dụng đúng quy định = 1

 

 

 

 

 

 

 

Tuyển dụng không đúng quy định = 0

 

 

 

 

 

 

5.2.2

Thực hiện quy định về bnhiệm, bnhiệm lại lãnh đạo cấp phòng và tương đương

1

 

 

 

 

 

 

Không có trường hợp nào được bnhiệm hoặc bnhiệm lại = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

100% số lãnh đạo cấp phòng và tương đương được bnhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định = 1

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 100% số lãnh đạo cấp phòng và tương đương được bnhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định = 0

 

 

 

 

 

 

5.3

Thực hiện kế hoạch tinh giản biên chế hng năm

2

 

 

 

 

 

 

Đạt 100% kế hoạch = 2

 

 

 

 

 

 

 

Đạt từ 80% - dưới 100% kế hoạch = 1

 

 

 

 

 

 

 

Đạt từ 60% - dưới 80% kế hoạch = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Đạt dưới 60% kế hoạch = 0

 

 

 

 

 

 

5.4

Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC

2

0

0

0

 

 

5.4.1

Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm của Sở, ban, ngành (hoặc có trong kế hoạch CCHC hàng năm)

1

 

 

 

 

 

 

Ban hành kịp thời = 1 (trước ngày 30/11 của năm trước liền kề năm kế hoạch)

 

 

 

 

 

 

 

Ban hành không kịp thời = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

5.4.2

Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưng công chức, viên chức

1

 

 

 

 

 

 

Đúng nội dung và đúng thời gian quy định = 1 (trước ngày 30/11 hằng năm)

 

 

 

 

 

 

 

Không đúng nội dung hoặc không đúng thời gian quy định = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không có báo cáo = 0

 

 

 

 

 

 

5.5

Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức

2

0

0

0

 

 

5.5.1

Quản lý, cập nhật dữ liệu về cán bộ công chức, viên chức trên phần mềm

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện đúng quy định, chính xác = 1

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện chưa đúng quy định = 0

 

 

 

 

 

 

5.5.2

Việc thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP của Chính phủ về chuyển đổi vị trí công tác

1

 

 

 

 

 

 

Đạt 100% kế hoạch = 1

 

 

 

 

 

 

 

Không đạt kế hoạch = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không thực hiện = 0

 

 

 

 

 

 

5.6

Chất lượng cán bộ công chức, viên chức

7.5

0

0

5

 

 

5.6.1

Đánh giá công chức, viên chức trên cơ sthực hiện nhiệm vụ được giao

0.5

 

 

 

 

 

 

Báo cáo đúng quy định = 0,5; Báo cáo không đúng quy định = 0

 

 

 

 

 

 

5.6.2

Kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền qun lý của cơ quan, đơn vị

2

 

 

 

 

 

 

90% cán bộ công chức, viên chức, người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên = 2

 

 

 

 

 

 

 

Có 5% trở lên số cán bộ công chức, viên chức, người lao động hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực = 1,5

 

 

 

 

 

 

 

Có 0,5% trở lên số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không hoàn thành nhiệm vụ = 1

 

 

 

 

 

 

5.6.3

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của CBCCVC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 1; Khá = 0,75; Trung bình = 0,5; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

5.6.4

Làm việc đúng theo giờ quy định, thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 1; Tương đối tốt = 0,5; Không tốt = 0.

 

 

 

 

 

 

5.6.5

Thái độ phục vụ của CBCCVC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 1; Khá = 0,75; Trung bình = 0,5; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

5.6.6

Tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn đtrục lợi cá nhân của CBCCVC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Không có = 1; Đôi khi có = 0,5: Thường xuyên = 0

 

 

 

 

 

 

5.6.7

Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện quy tc ứng xử của UBND tỉnh

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 1; Khá = 0,75; Trung bình = 0,5; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

6

CI CÁCH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG

5.5

0

0

2

 

 

6.1

Việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và công khai dân chủ

1.5

 

 

 

 

 

 

Có ban hành, đảm bảo quy định, hướng dẫn = 1,5

 

 

 

 

 

 

 

Có ban hành nhưng chưa đm bo quy định hướng dẫn = 1

 

 

 

 

 

 

 

Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

6.2

Công khai minh bạch trong quản lý, sử dụng tài chính công (thông báo kết quả sử dụng kinh phí định kỳ hàng quý, năm).

2

 

 

2

Điều tra xã hội học

 

 

Thực hiện đúng quy định = 2

 

 

 

 

 

 

 

Có công khai nhưng chưa đầy đủ = 1

 

 

 

 

 

 

 

Không công khai = 0

 

 

 

 

 

 

6.3

Tăng thu nhập cho cán bộ, công chức từ nguồn tiết kiệm được

2

 

 

 

 

 

 

Thực hiện = 2; Không thực hiện = 0

 

 

 

 

 

 

7

HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

16

0

0

5

 

 

7.1

ng dụng công nghệ thông tin của Sở, ban, ngành

6

0

0

2

 

 

7.1.1

Ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT của cơ quan, đơn vị: (kế hoạch riêng hoặc có trong Kế hoạch CCHC hàng năm)

1

 

 

 

 

 

 

Ban hành kịp thời = 1 (trong tháng 01 của năm kế hoạch)

 

 

 

 

 

 

 

Ban hành không kịp thời = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

7.1.2

Sử dụng chữ ký số trong giải quyết công việc

1

 

 

 

 

 

 

Từ 70% sngười được cấp chứng thư số sdụng chký số = 1

 

 

 

 

 

 

 

Từ 50% - dưới 70% sngười được cấp chng thư ssử dụng ch ký s = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 50% sngười được cấp chng thư số sử dụng chký s = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Chưa sử dụng = 0

 

 

 

 

 

 

7.1.3

Tlệ văn bản phát hành của cơ quan, đơn vị dưới dạng điện tử

1

 

 

 

 

 

 

Từ 80% trở lên số văn bản được phát hành dưới dạng điện t = 1

 

 

 

 

 

 

 

Từ 60% - dưới 80% số văn bản được phát hành dưới dạng điện tử = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 60% số văn bản được phát hành dưới dạng điện tử = 0

 

 

 

 

 

 

7.1.4

Mức độ sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc qua hộp thư công vụ của CBCCVC

2

 

 

2

Điều tra xã hội học

 

 

Thường xuyên = 2; Tương đi thường xuyên = 1

Không sdụng = 0.

 

 

 

 

 

 

7.1.5

Chsố ứng dụng CNTT năm trước liền kề

1

 

 

 

 

 

 

Tốt = 1, khá = 0,5; Trung bình = 0,25; Yếu = 0

 

 

 

 

 

 

7.2

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

4

0

0

0

 

 

7.2.1

Tỷ lệ TTHC được cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên có phát sinh hồ sơ trong năm

1

 

 

 

 

 

 

Từ 30% số TTHC trở lên được cung cp trực tuyến mức độ 3,4 có phát sinh hồ sơ trong năm = 1

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 30% số TTHC được cung cp trực tuyến mức độ 3,4 có phát sinh hồ sơ trong năm thì tính theo công thức [(Tỷ lệ %) sTTHC được cung cp trực tuyến mức độ 3,4 có phát sinh hồ sơ x 1.00)/(30%)]

 

 

 

 

 

 

7.2.2

Thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích

1

 

 

 

Trường hợp có thực hiện thì mới tính điểm tiêu chí 7.2.3 và 7.2.4

 

 

Có thực hiện = 1; Không thực hiện = 0

 

 

 

 

 

 

7.2.3

Tỷ lệ TTHC đã triển khai có phát sinh hồ sơ tiếp nhận/trả kết ququa dịch vụ BCCI

1

 

 

 

Chthống kê tỷ lệ trong tng số TTHC đã triển khai sử dụng dịch vụ bưu chính công ích.

 

 

Từ 50% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 1 điểm

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 50% số TTHC có phát sinh hồ sơ thì tính theo công thức [(Tỷ lệ % số TTHC có phát sinh hồ sơ x 1.00)/(50%)]

 

 

 

 

 

 

7.2.4

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận và trả qua dịch vụ BCCI

1

 

 

 

Chthống kê tỷ lệ trong tng số TTHC có phát sinh hồ sơ được tiếp nhận hoặc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích

 

 

Từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 1 điểm

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 10% số h sơ TTHC thì điểm đánh giá được tính theo công thức [(Tỷ lệ % số hồ sơ TTHC x 1.00)/(10%)]

 

 

 

 

 

 

7.3

Chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Sở, ban, ngành

5

0

0

3

 

 

7.3.1

Cung cấp đầy đthông tin cán bộ công chức có thẩm quyền của cơ quan đơn vị trên trang thông tin điện t(chức vụ, hòm thư, số điện thoại...)

2

 

 

 

 

 

 

Không có thông tin = 0

 

 

 

 

 

 

 

Có cung cấp đầy đthông tin cán bộ, công chức lãnh đạo đơn vị và tương đương = 1

 

 

 

 

 

 

 

Có cung cp đầy đthông tin cán bộ, công chức lãnh đạo cấp phòng và tương đương = 1,5

 

 

 

 

 

 

 

Có cung cấp đầy đủ thông tin cán bộ công chức, viên chức của cơ quan đơn vị = 2

 

 

 

 

 

 

7.3.2

Tính kịp thời của thông tin

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Kịp thời = 1; Không kịp thời = 0.

 

 

 

 

 

 

7.3.3

Mức độ đầy đủ của thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Đầy đủ = 1; Tương đối đầy đủ = 0,5; Không đầy đủ = 0.

 

 

 

 

 

 

7.3.4

Mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Rất thuận tiện = 1; Tương đi thuận tiện = 0,5; Không thuận tiện = 0.

 

 

 

 

 

 

7.4

Áp dụng ISO trong hoạt động của Sở, ban, ngành

1

0

0

0

 

 

 

Thực hiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của cơ quan đơn vị

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện đầy đủ = 1

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện chưa đy đ = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không thực hiện = 0

 

 

 

 

 

 

8

THỰC HIỆN CƠ CHMỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG

8

0

0

7

 

 

8.1

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn trong năm theo quy định

1

 

 

 

 

 

 

100% số hồ sơ TTHC trong năm được gii quyết đúng hạn: 1

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 100% s h sơ TTHC trong năm được giải quyết đúng hạn: thì tính theo công thức [(Tlệ % hồ sơ được gii quyết đúng hạn x 1.00)/(100%)]

 

 

 

 

 

 

8.2

Chất lượng phục vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các sở ban ngành tại Trung tâm hành chính công

7

0

0

7

 

 

8.2.1

Mức độ thuận tiện trong việc tìm hiểu thông tin về TTHC

2

 

 

2

Điều tra xã hội học

 

 

Rt thuận tiện = 2; Tương đi thuận tiện = 1; Không thuận tiện = 0.

 

 

 

 

 

 

8.2.2

Thái độ phục vụ của công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2

 

 

2

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 2; Khá = 1,5: Trung bình = 1; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

8.2.3

Thời gian giải quyết TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Đm bảo đúng quy định = 1; Chưa đúng quy định = 0

 

 

 

 

 

 

8.2.4

Chất lượng giải quyết TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2

 

 

2

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 2; Khá = 1,5; Trung bình = 1; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

Tổng điểm

100

0

0

30

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 3

CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NGÀNH DỌC TRUNG ƯƠNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 06/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT

Lĩnh vực tiêu chí/TCTP

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

Tài liệu kim chứng

Ghi chú

Điểm tự đánh giá

Hội đồng thm định đánh giá

Điều tra xã hội học

1

2

3

4

5

6

7

8

1

CÔNG TÁC CHĐẠO, ĐIU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

28

0

0

5

 

 

1.1

Kế hoạch CCHC năm

5

 

 

0

 

 

1.1.1

Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời (trong Quý IV của năm trước liền kề năm kế hoạch)

1

 

 

 

 

 

 

Ban hành đúng thời gian quy định (trước ngày 30/11 của năm trước liền k năm kế hoạch) = 1

 

 

 

 

 

 

 

Ban hành sau thời gian quy định = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

1.1.2

Chất lượng kế hoạch ban hành

1

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch đạt chất lượng tốt (Kế hoạch xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC và được thể hiện cụ thể bằng khung logic chi tiết các nhiệm vụ, trách nhiệm thực hiện, thời gian hoàn thành và sản phẩm, kết quả đt được): 1

 

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch không đạt chất lượng = 0

 

 

 

 

 

 

1.1.3

Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC

2

 

 

 

 

 

 

Thực hiện 100% kế hoạch = 2

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 50% - dưới 100% thì tính theo công thức [(Tlệ % hoàn thành x 2.00)/(100%)]

 

 

 

 

 

 

1.1.4

Kinh phí chi cho công tác CCHC

1

 

 

 

 

 

 

Có bố trí kinh phí = 1; Không b trí kinh phí = 0

 

 

 

 

 

 

1.2

Báo cáo Cải cách hành chính

7

 

 

0

 

 

1.2.1

Slượng báo cáo (báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm, các báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất)

5

 

 

 

 

 

 

Đsố lượng báo cáo và đúng thời gian quy định = 5 (thiếu các báo cáo đột xuất hoặc các báo cáo theo chuyên đtrừ 1 điểm/báo cáo; thiếu báo cáo quý thì trừ 1,5 điểm/1 báo cáo; thiếu báo cáo 6 tháng hoặc báo cáo năm thì trừ 2 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

Báo cáo sau thời gian (mỗi báo cáo trừ 0,5 điểm); Báo cáo tự đánh giá chỉ số CCHC sau thời gian quy định trừ 1 điểm. (Thời gian nhận báo cáo được tính theo dấu bưu điện hoặc ngày nhận email bản scan có du)

 

 

 

 

 

 

1.2.2

Tất cả báo cáo có đầy đủ nội dung theo hướng dẫn

2

 

 

 

 

 

 

Tt cbáo cáo có đầy đủ nội dung theo hướng dẫn = 2; trường hợp báo cáo thiếu 1 nội dung thì trừ 0,25 điểm, không đạt yêu cầu = 0

 

 

 

 

 

 

1.3

Công tác tuyên truyền CCHC

6

0

0

1

 

 

1.3.1

Ban hành Kế hoạch tuyên truyền CCHC (Có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nm trong kế hoạch CCHC năm)

1

 

 

 

 

 

 

Có kế hoạch và đạt yêu cu = 1

 

 

 

 

 

 

 

Có kế hoạch chưa đạt yêu cầu = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Không có kế hoạch = 0

 

 

 

 

 

 

1.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC

2

 

 

 

 

 

 

Thực hiện 100% kế hoạch = 2

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện Dưới 100% kế hoạch thì tính theo công thức [(Tlệ % hoàn thành x 2.00)/(100%)]

 

 

 

 

 

 

1.3.3

Có bài viết về công tác CCHC đăng trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan chquản, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trang thông tin của đơn vị

2

 

 

 

 

 

 

Có từ 05 bài trở lên = 2

 

 

 

 

 

 

 

Có từ 02 - 4 bài = 1,5

 

 

 

 

 

 

 

Có ít nhất 1 bài = 1

 

 

 

 

 

 

 

Không có = 0

 

 

 

 

 

 

1.3.4

Tác động của tuyên truyền đối với việc nâng cao nhận thức của CBCCVC, người dân, tổ chức về CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 1; Khá = 0,75; Trung bình = 0,5; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

1.4

Sự năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC

4

0

0

0

 

 

1.4.1

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng

0.5

 

 

 

Có Quyết định khen thưng trong lĩnh vực CCHC của cơ quan, đơn vị

 

 

Có thực hiện = 0,5; Không thực hiện = 0

 

 

 

 

 

 

1.4.2

Sáng kiến trong triển khai công tác CCHC nâng cao chất lượng hiệu quả trong hoạt động của cơ quan, đơn vị

1

 

 

 

Sáng kiến phải là cách làm mới, mang lại hiệu quả trong công việc, có tháp dụng cho các cơ quan, đơn vị khác

 

 

Có sáng kiến = 1; Không có sáng kiến = 0

 

 

 

 

 

 

1.4.3

Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong năm trên các lĩnh vực

2

 

 

 

 

 

 

Hoàn thành đúng tiến độ 100% snhiệm vụ được giao = 2

 

 

 

 

 

 

 

Hoàn thành 100% snhiệm vụ được giao nhưng có nhiệm vụ hoàn thành muộn so với tiến độ = 1

 

 

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 95%-dưới 100% snhiệm vụ được giao = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 95% số nhiệm vụ được giao = 0

 

 

 

 

 

 

1.4.4

Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên các lĩnh vực

0.5

 

 

 

 

 

 

Không có đơn thư khiếu nại, tcáo gửi lên UBND tỉnh = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Có đơn thư khiếu nại, tcáo gửi lên UBND tỉnh = 0

 

 

 

 

 

 

1.5

Kết quả chỉ đạo, điều hành CCHC của Sở, ban, ngành

4

0

0

4

 

 

1.5.1

Chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 1; Khá = 0,75; Trung bình = 0,5; Yếu, kém = 0.

 

 

 

 

 

 

1.5.2

Tính kịp thời của các văn bản chđạo, điều hành CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Trên 80% văn bản được ban hành kịp thời = 1

 

 

 

 

 

 

 

Từ 65% đến 80% văn bản được ban hành kịp thời = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Từ 50% đến dưới 65% văn bản được ban hành kịp thời = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 50% văn bản được ban hành kịp thời = 0

 

 

 

 

 

 

1.5.3

Bố trí nguồn lực (nhân lực, tài chính....) cho công tác CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Đầy đ = 1; Tương đối đy đ = 0,75; Không đ= 0,5; Không bố trí = 0

 

 

 

 

 

 

1.5.4

Công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ CCHC

1

 

 

1

Điều tra xã hội học

 

 

Tốt = 1; Khá = 0,75; Trung bình = 0,5; Yếu, kém = 0

 

 

 

 

 

 

1.6

Bố trí, sử dụng hòm thư góp ý và đường dây điện thoại nóng tại cơ quan, đơn vị

2

0

0

0

 

 

1.6.1

Ban hành Quy chế xử lý các đơn thư phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính bng hình thức hòm thư góp ý

1

 

 

 

 

 

 

Có ban hành quy chế = 1; Không ban hành quy chế = 0

 

 

 

 

 

 

1.6.2

Có sử dụng và thông báo đường dây điện thoại nóng đnhận phản ánh, kiến nghị

1

 

 

 

 

 

 

Có sdụng = 1; Không sử dụng = 0

 

 

 

 

 

 

2

CẢI CÁCH TH CH

6

0

0

0

 

 

2.1

Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

3

0

0

0

 

 

2.1.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực

1

 

 

 

 

 

 

Có ban hành = 1; Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

2.1.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch kim tra, rà soát, VBQPPL thuộc phạm vi của ngành

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện trên 80% kế hoạch = 1

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 65% - 80% kế hoạch = 0,75

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 50% - dưới 65% kế hoạch = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện dưới 50% kế hoạch = 0

 

 

 

 

 

 

2.1.3

Xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, văn bản QPPL thuộc phạm vi của ngành

1

 

 

 

 

 

 

Thực hiện đúng quy định = 1; Không thực hiện đúng quy định = 0

 

 

 

 

 

 

2.2

Việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị

3

0

0

0

 

 

2.2.1

Ban hành kế hoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị (Có kế hoạch riêng hoặc đưa vào kế hoạch CCHC của cơ quan, đơn vị)

1

 

 

 

 

 

 

Có ban hành = 1; Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

2.2.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật

2

 

 

 

 

 

 

Thực hiện 100% kế hoạch = 2

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 90% - dưới 100% kế hoạch = 1,5

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 70% - dưới 90% kế hoạch = 1

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện dưới 50% kế hoạch = 0

 

 

 

 

 

 

3

CẢI CÁCH THỦ TC HÀNH CHÍNH

11

0

0

0

 

 

3.1

Ban hành kế hoạch rà soát TTHC theo quy định

7

0

0

0

 

 

3.1.1

Ban hành kế hoạch (Có kế hoạch riêng hoặc đưa vào kế hoạch CCHC của cơ quan, đơn vị)

2

 

 

 

 

 

 

Ban hành kịp thời trong tháng 01 = 2 (Đối với Kế hoạch riêng)

 

 

 

 

 

 

 

Ban hành không kịp thời (sau tháng 01) = 1

 

 

 

 

 

 

 

Không ban hành = 0

 

 

 

 

 

 

3.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch

2

 

 

 

 

 

 

Thực hiện trên 100% kế hoạch = 2

 

 

 

 

 

 

 

Thực hiện Dưới 100% kế hoạch thì tính theo công thức [(Tlệ % hoàn thành x 2.00)/(100%)]

 

 

 

 

 

 

3.1.3

Xử lý các vấn đề phát hiện sau khi rà soát

4

 

 

 

 

 

 

Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung thay thế bãi bỏ hoặc hủy bnhững quy định về TTHC không cần thiết, không hợp pháp, không hợp lý, không đáp ứng được các nguyên tắc về quy định TTHC theo quy định của pháp luật = 1; không thực hiện = 0

 

 

 

 

 

 

3.1.4

Cập nhật kịp thời các quy định mới ban hành về TTHC

2

 

 

 

 

 

 

Cập nhật kịp thời = 2;

Cập nhật không kịp thời = 1;

không cập nhật = 0

 

 

 

 

 

 

3.2

Công khai thủ tục hành chính

4

0

0

0

 

 

3.2.1

Công khai đầy đ, đúng quy định các TTHC tại Trung tâm hành chính công hoặc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của đơn vị

2

 

 

 

 

 

 

100% số TTHC = 2

 

 

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% số TTHC = 1,5

 

 

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 90% s TTHC = 1

 

 

 

 

 

 

 

Từ 70% - dưới 80% số TTHC = 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 70% số TTHC = 0

 

 

 

 

 

 

3.2.2

Tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tnh hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị

2

 

 

 

 

 

 

100% số TTHC = 2

 

 

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% số TTHC = 1,5

 

 

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 90% số TTHC = 1