Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020 tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Số hiệu: 538/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Người ký: Lê Thanh Dũng
Ngày ban hành: 18/03/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 538/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 18 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN LỘ TRÌNH TIẾN TỚI BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN GIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ 2020 TẠI TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về ban hành Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân;

Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tại Tờ trình số 129/TTr-BHXH ngày 27 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020 tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

 

ĐỀ ÁN

THỰC HIỆN LỘ TRÌNH TIẾN TỚI BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN GIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ 2020 TẠI TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của  Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020;

Kế hoạch số 77-KH/TU ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Tỉnh ủy Bà Rịa-Vũng Tàu về việc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về”Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội (BHXH), BHYT giai đoạn 2012-2020” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020 tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:

I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH:

Bảo hiểm y tế là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, giữ vai trò quan trọng trong việc góp phần ổn định đời sống của người tham gia bảo hiểm y tế khi gặp rủi ro, ốm đau, thai sản…. Sau hơn 4 năm triển khai thực hiện Luật Bảo hiểm y tế, số người tham gia và thụ hưởng các chế độ bảo hiểm y tế ngày càng tăng, năm sau luôn cao hơn năm trước. Tính đến tháng 06/2013, toàn tỉnh có 664.226 người tham gia bảo hiểm y tế, đạt tỷ lệ 63.77% dân số. Trong đó, các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ một phần mức đóng đã được cấp thẻ 100% như (Người có công, cựu chiến binh, đại biểu Quốc hội, bảo trợ xã hội, người nghèo, dân tộc thiểu số, cận nghèo, hưu trí, trợ cấp bảo hiểm xã hội); Đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi: 85.46%; Học sinh, sinh viên: 85.63%. Nhóm đối tượng bắt buộc vừa tham gia bảo hiểm xã hội vừa tham gia bảo hiểm y tế: Hành chính sự nghiệp được cấp thẻ bảo hiểm y tế 100%; Doanh nghiệp nhà nước: 98.25%; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 89.65%; Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 62.95%; Cơ quan, tổ chức kinh tế khác: 39.95%. Riêng nhóm đối tượng hộ gia đình nông lâm ngư diêm nghiệp, xã viên hợp tác xã…chỉ đạt 22.46%.

Toàn tỉnh hiện có 88 cơ sở khám, chữa bệnh (KCB) BHYT gồm: Bệnh viện Bà Rịa, bệnh viện Lê Lợi; 01 Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ; 08 Trung tâm y tế huyện, 06 Phòng khám đa khoa khu vực, 67 Trạm y tế xã, phường, 01 bệnh viện trực thuộc Sở Y tế (Bệnh viện Tâm thần), 01 Trung tâm trực thuộc Sở Y tế (Trung tâm Mắt), 01 Trung tâm y tế ngành (VSP), 01 Phòng khám điều dưỡng Thương binh và Người có công Long Đất. Các bệnh viện, Trung tâm y tế đã được đầu tư mua sắm và đưa vào sử dụng các trang thiết bị y tế hiện đại như: Máy chụp cắt lớp điện toán, C-Arm, X quang, máy siêu âm 3, 4 chiều, Monitor, máy giúp thở, hệ thống nội soi chẩn đoán, phẩu thuật nội soi, hệ thống laser, sinh hóa, huyết học tự động …., để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe và điều trị cho người tham gia bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, một số cơ sở y tế ở vùng sâu, vùng xa điều kiện cơ sở vật chất và chất lượng khám, chữa bệnh vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người tham gia bảo hiểm y tế; thủ tục khám, chữa bệnh còn phiền hà…v... v…

II. MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

1. Mục tiêu chung:

- Thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015 và 2020. Các nhóm đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ 100% thì tiếp tục duy trì; mở rộng các nhóm đối tượng còn chưa đạt độ bao phủ đến năm 2015 đạt tỷ lệ trên 70% dân số tham gia bảo hiểm y tế, đến năm 2020 đạt trên 81.6%. Cụ thể:

+ Đối với nhóm đối tượng bắt buộc vừa tham gia bảo hiểm xã hội vừa tham gia bảo hiểm y tế tại các đơn vị sử dụng lao động: phối hợp, thanh tra, kiểm tra, xử lý những vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế, đặc biệt đối với nhóm người lao động làm việc trong các Doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế khác (có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên) cần phải tăng cường công tác tuyên truyền để đến năm 2015 đạt tỷ lệ tham gia là 81.18% và năm 2020 đạt 84.89%. Riêng nhóm đối tượng người lao động làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp có hợp đồng lao động dưới 3 tháng, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 80%.

+ Đối với nhóm đối tượng học sinh sinh viên (HSSV): Đề xuất cơ chế hỗ trợ phù hợp đối với các em sinh sống ở vùng sâu vùng xa; đề xuất nâng mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước đối với nhóm đối tượng này để năm 2015 đạt tỷ lệ tham gia 90.52% và năm 2020 đạt 97.69%.

+ Đối với nhóm trẻ em dưới 6 tuổi: Triển khai thực hiện mô hình một cửa liên thông đối với các thủ tục về khai sinh-nhập hộ khẩu-cấp thẻ bảo hiểm y tế để đảm bảo 100% trẻ em khi sinh ra đều có thẻ bảo hiểm y tế.

+ Đối với các nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo lộ trình: Tăng cường tuyên truyền, nắm chắc nhóm đối tượng thân nhân người lao động, xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể để triển khai chính sách bảo hiểm y tế có hiệu quả từ ngày 01 tháng 01 năm 2014; Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình phải được triển khai và hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế trong thời gian sớm nhất; Lộ trình đến năm 2015 đạt tỷ lệ 29.57% và năm 2020 đạt tỷ lệ 57.17%.

- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh (KCB) BHYT, bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu KCB của người tham gia BHYT, cải cách thủ tục hành chính trong KCB, trong thanh toán chi phí KCB, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh khi đến KCB.

- Bảo đảm cân đối thu-chi quỹ bảo hiểm y tế: Tăng cường thực hiện các biện pháp để kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

2. Chỉ tiêu thực hiện:

Giao chỉ tiêu cụ thể cho các huyện, thành phố phấn đấu thực hiện đến năm 2015-2020 như sau (Chỉ tiêu cụ thể giao cho từng huyện tại Phụ lục 01 kèm theo):

Đơn vị

TP. Vũng Tàu

TP. Bà Rịa

Châu Đức

Xuyên Mộc

Long Điền

Đất Đỏ

Tân Thành

Côn Đảo

2015

87.49%

70.72%

58.91%

62.05%

63.16%

52.13%

65.42%

88.34%

2020

92.37%

87.00%

74.00%

73.00%

74.25%

69.99%

83.04%

98.00%

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

Các giải pháp của Đề án này thực hiện trong giai đoạn 2012-2015. Sau năm 2015, mục tiêu và các giải pháp sẽ được điều chỉnh trên cơ sở tổng kết quả trình triển khai Đề án giai đoạn 2012-2015 và thực hiện các quy định mới của Trung ương quy định

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc thực hiện nghiêm chính sách pháp luật, các chương trình mục tiêu về thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2015 và 2020.

- Các cấp ủy đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và tổ chức triển khai, thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế. Tăng cường chỉ đạo các huyện, thành phố thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của bảo hiểm y tế, nghĩa vụ của mỗi người dân trong tham gia và thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.

- Tăng cường hoạt động phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể các cấp với cơ quan BHXH bằng quy chế cụ thể nhằm triển khai, thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân; phối hợp tổng điều tra, rà soát; kịp thời chỉ đạo, động viên, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực tham gia và chấp hành nghiêm chính sách, pháp luật bảo hiểm y tế.

- Đưa chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế theo địa bàn vào các chương trình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, các huyện và thành phố.

2. Đẩy mạnh việc phát triển đối tượng, tăng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế:

- Chỉ tiêu phát triển, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế theo nhóm đối tượng trên địa bàn toàn tỉnh, hàng năm cụ thể theo (phụ lục 02).

- Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hàng năm cho các huyện, thành phố để phấn đấu thực hiện từ năm 2013 (phụ lục 02a).

- Một số giải pháp nhằm mở rộng các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế từ năm 2013 đến năm 2015 và 2020 như sau: (phụ lục 03).

 + Đối với nhóm đối tượng bắt buộc vừa tham gia bảo hiểm xã hội vừa tham gia bảo hiểm y tế tại các đơn vị sử dụng lao động: Do chủ sử dụng lao động trốn đóng, đóng không đầy đủ nên ngoài nhóm lao động trong các cơ quan Hành chính sự nghiệp tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%, còn lại các đối tượng lao động ở các nhóm doanh nghiệp khác vẫn chưa được tham gia bảo hiểm y tế đầy đủ. Vì vậy, để mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với các Sở, ban, ngành tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về chính sách bảo hiểm y tế; xây dựng cơ chế thu đóng bảo hiểm y tế phù hợp với hoạt động doanh nghiệp, đảm bảo mọi người lao động có hợp đồng trên 3 tháng đều có thẻ bảo hiểm y tế.

+ Đối với nhóm trẻ em dưới 6 tuổi: Phối hợp với các cơ sở khám, chữa bệnh kịp thời cấp thẻ bảo hiểm y tế khi trẻ em khám, chữa bệnh bằng giấy khai sinh; quy định trách nhiệm của bố mẹ phải kê khai cấp thẻ bảo hiểm y tế kịp thời; triển khai, thực hiện tốt mô hình một cửa liên thông đối với các thủ tục về khai sinh-nhập hộ khẩu-cấp thẻ bảo hiểm y tế. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn kịp thời lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế.

+ Đối với nhóm đối tượng HSSV: Tăng cường trách nhiệm của phụ huynh; tuyên truyền giáo dục HSSV tuân thủ pháp luật, tham gia bảo hiểm y tế mình vì mọi người, mọi người vì mình; cải thiện điều kiện KCB tại các cơ sở tuyến xã. Để phát triển đối tượng, ngoài công tác tuyên truyền cần đề xuất nâng mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước; đưa chỉ tiêu tham gia bảo hiểm y tế là một chỉ tiêu thi đua trong Trường học nhằm đảm bảo tất cả HSSV đều tham gia bảo hiểm y tế.

+ Đối với các nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo lộ trình: Do chưa hiểu biết đầy đủ về chính sách bảo hiểm y tế; thiếu thông tin về việc đăng ký tham gia bảo hiểm y tế nên chỉ khi phát sinh ốm đau mới đăng ký tham gia. Bên cạnh đó, nhóm đối tượng người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp vẫn chưa có tiêu chí xác định hộ có mức sống trung bình. Vì vậy, để công tác mở rộng đối tượng đạt hiệu quả cần tăng cường công tác tuyên truyền; kịp thời xây dựng tiêu chí hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình; nghiên cứu, đề xuất cơ chế hỗ trợ cho người lao động khu vực phi chính thức; tổ chức mạng lưới đại lý thu bảo hiểm y tế, tạo điều kiện thuận lợi để người dân trên địa bàn toàn tỉnh có thẻ bảo hiểm y tế.

3. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hiểm y tế:

- Cơ quan bảo hiểm xã hội chủ trì, phối hợp Báo Bà Rịa-Vũng Tàu, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh xây dựng các chương trình tuyên truyền về lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân trên báo, đài và các cơ quan thông tin đại chúng địa phương: Làm chuyển biến và nâng cao hiểu biết về chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế trên các phương diện: Vai trò của bảo hiểm y tế trong phát triển kinh tế-xã hội và đảm bảo an sinh xã hội; lợi ích của bảo hiểm y tế đối với mỗi người dân và với toàn xã hội; cách thức tham gia bảo hiểm y tế thông qua các đại lý bảo hiểm y tế, người hoặc tổ chức đại diện, hoặc tại cơ quan bảo hiểm xã hội; sử dụng thẻ bảo hiểm y tế hợp lý; tiếp cận cơ sở y tế theo tuyến chuyên môn kỹ thuật.

 - Bảo hiểm Xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền đến các nhóm đối tượng, bao gồm các cấp chính quyền, đoàn thể, trường học, các chi bộ, đảng viên... và thực hiện thường xuyên, liên tục với nhiều hình thức phù hợp, bảo đảm các đối tượng của truyền thông tiếp cận đầy đủ thông tin về chính sách bảo hiểm y tế và cách thức tham gia bảo hiểm y tế.

4. Tăng cường quản lý công tác KCB bảo hiểm y tế, thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng KCB bảo hiểm y tế, đáp ứng nhu cầu khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế, cân đối và bảo toàn Quỹ bảo hiểm y tế:

- Nâng cao năng lực chuyên môn, y đức phục vụ người bệnh của đội ngũ cán bộ công chức; đầu tư trang thiết bị, xây dựng, cải tạo và mở rộng cơ sở hạ tầng, chất lượng các dịch vụ y tế tại bệnh viện và các cơ sở KCB; tăng cường chăm sóc toàn diện người bệnh; chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh sử dụng đúng, hợp lý các dịch vụ kỹ thuật y tế, cận lâm sàng, tránh gây lãng phí quỹ bảo hiểm y tế.

- Nâng cao chất lượng điều trị và đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, giảm số ngày điều trị một cách hợp lý nhằm đảm bảo quyền lợi cho người có thẻ BHYT.

- Cải cách thủ tục hành chính trong khám, chữa bệnh, chuyển viện và thanh toán các chi phí KCB tại các cơ sở y tế. Đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng danh mục thuốc và vật tư y tế, danh mục cần chữa trị dài ngày, danh mục kỹ thuật cao, chi phí lớn phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế.

- Tăng cường quản lý các hoạt động khám chữa bệnh; thực hiện các giải pháp hạn chế, ngăn chặn tình trạng trục lợi bảo hiểm y tế, lạm dụng kỹ thuật cao, thuốc chữa bệnh đắt tiền.

- Tăng cường công tác giám định bảo hiểm y tế cả về số lượng và chất lượng; đổi mới phương pháp giám định theo hướng giám định tập trung và mở rộng thực hiện giám định hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo tỷ lệ; tăng cường ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin trong giám định bảo hiểm y tế.

- Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong quản lý, sử dụng có hiệu quả quỹ BHYT, đảm bảo cân đối và bảo toàn quỹ bảo hiểm y tế.

5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra:

- Sở Y tế thực hiện chức năng chuyên ngành về bảo hiểm y tế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.

- Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT; tăng cường kiểm tra và phối hợp với các cơ đơn vị quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra về BHYT.

- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm các biện pháp xử phạt theo Nghị định số 92/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế.

6. Cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng phục vụ của cán bộ công chức làm công tác bảo hiểm y tế:

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 nhằm phục vụ đối tượng ngày càng tốt hơn. Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công tác phát hành thẻ, thu phí, đăng ký khám chữa bệnh, thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý quỹ bảo hiểm y tế, đảm bảo thuận lợi, cho đối tượng.

- Rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng tạo thuận lợi cho đối tượng tham gia và thụ hưởng chính sách bảo hiểm y tế; tiết kiệm thời gian và chi phí của đối tượng, đơn vị.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý bảo hiểm y tế. Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ làm công tác tổng hợp, thống kê, báo cáo, đánh giá tình hình sử dụng quỹ BHYT trên địa bàn và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm sử dụng quỹ BHYT an toàn, hiệu quả.

7. Tích cực tham gia đóng góp ý kiến, đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế:

Các sở, ban, ngành có liên quan và các huyện, thành phố có trách nhiệm nghiên cứu, tổng hợp, kiến nghị cơ quan cấp trên xem xét bổ sung, sửa đổi Luật bảo hiểm y tế và các văn bản khác có liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và thành lập Ban Chỉ đạo cấp huyện, thành phố:

1.1. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo triển khai thực hiện đề án; chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả công tác triển khai thực hiện đề án.

1.2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập Ban chỉ đạo; xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình hoạt động tại địa bàn được phân cấp quản lý.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Trưởng ban.

- Giám đốc bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố: Phó ban Thường trực.

- Trưởng phòng Y tế các huyện, thành phố: Phó ban.

- Các thành viên là đại diện các phòng, ban có liên quan như: Phòng Tài chính, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo……

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:

Trách nhiệm cụ thể, thời gian triển khai, nội dung triển khai và đơn vị phối hợp thực hiện đề án được trình bày trong (phụ lục 04) kèm theo; Tóm tắt như sau:

 2.1. Bảo hiểm Xã hội tỉnh:

 Căn cứ chỉ tiêu chung xây dựng kế hoạch, đưa chỉ tiêu phân theo nhóm đối tượng, hướng dẫn các huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án; tuyên truyền, thực hiện các giải pháp liên quan đến BHYT; cải cách hành chính, củng cố bộ máy, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thực hiện công tác BHYT,

2.2. Sở Y tế:

Chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện đề án; phối hợp, nghiên cứu, tổng hợp đề xuất ý kiến với cơ quan cấp trên điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế; thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế; xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền; thực hiện Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ.

2.3. Sở Tài chính:

Tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện; hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí; phối hợp thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

2.4. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội:

- Tham gia đóng góp ý kiến, kiến nghị về chính sách bảo hiểm y tế; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xác định, tổng hợp chính xác các nhóm đối tượng nhằm tránh tình trạng một người có nhiều thẻ bảo hiểm y tế;

- Phối hợp tổ chức thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động, bảo hiểm y tế trong các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.

2.5. Sở Giáo dục và đào tạo:

Tuyên truyền, giáo dục học sinh sinh viên về ý thức chấp hành Luật Bảo hiểm y tế; đưa chỉ tiêu tham gia bảo hiểm y tế đạt 100% là một tiêu chuẩn để công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

2.6. Sở Thông tin và truyền thông:

Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo Báo Bà Rịa-Vũng Tàu, Đài Phát thanh-Truyền hình tổ chức thực hiện tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế đa dạng, đạt hiệu quả trên các chuyên trang, chuyên mục hoặc lồng ghép tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2.7. Sở Nội vụ:

Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kịp thời đề xuất biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình triển khai thực hiện đề án.

2.8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện đề án. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với các đối tượng do đơn vị quản lý; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp dữ liệu về nhân khẩu trên địa bàn để xác định đối tượng chưa có thẻ bảo hiểm y tế.

2.9. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ động phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu và đưa chỉ tiêu bảo hiểm y tế toàn dân vào chỉ tiêu, kế hoạch của tỉnh; cập nhật và cung cấp định kỳ tình hình biến động của các doanh nghiệp.

2.10. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu:

Phối hợp với các sở, ban, ngành giải quyết vướng mắc liên quan đến bảo hiểm y tế; tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm y tế về trách nhiệm và quyền lợi của chủ sử dụng lao động và người lao động trong thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; đưa tiêu chí thực hiện bảo hiểm y tế vào đánh giá doanh nghiệp hàng năm.

2.11. Ban Quản lý các khu công nghiệp:

Thường xuyên kiểm tra và có biện pháp đôn đốc việc thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.

2.12. Liên đoàn Lao động tỉnh:

Phối hợp tuyên truyền; phổ biến, vận động người sử dụng lao động, người lao động tuân thủ các quy định về bảo hiểm y tế; tham gia thanh tra, kiểm tra giám sát việc tham gia bảo hiểm y tế tại các doanh nghiệp.

2.13. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Hội Nông dân tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Tỉnh đoàn; Hội Cựu chiến binh….

Phối hợp tuyên truyền chính sách, vận động tham gia bảo hiểm y tế; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội xây dựng quy chế; giám sát, đánh giá thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và việc triển khai, thực hiện đề án.

2.14. Ủy ban nhân dân các các huyện, thành phố:

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế; đưa mục tiêu, kế hoạch, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế là một chỉ tiêu trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương, triển khai thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân; chủ trì thực hiện các giải pháp về phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng chính sách tham gia bảo hiểm y tế; thanh kiểm tra và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.

2.15. Các tổ chức khác:

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, vận động, huy động, hỗ trợ gia đình, cá nhân trong cộng đồng tham gia bảo hiểm y tế.

3. Sơ kết, tổng kết:

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hàng năm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Đề án gửi về cơ quan Thường trực Bảo hiểm Xã hội tỉnh để tổng hợp và tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh có hướng điều chỉnh, chỉ đạo kịp thời nhằm thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.

- Giai đoạn 2014-2015: Tổ chức tổng kết kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và tình hình tổ chức thực hiện của giai đoạn 2014 - 2015 trong quý I năm 2016;

- Giai đoạn 2016-2018: Tổ chức sơ kết vào quý I năm 2019;

- Giai đoạn 2019-2020: Tổng kết vào quý I năm 2021.

4. Thời gian thực hiện:

Đề án được thực hiện từ năm 2014 đến hết năm 2020, có thể được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện Đề án này./.


PHỤ LỤC 01

CHỈ TIÊU TỶ LỆ BAO PHỦ BHYT THEO ĐỊA BÀN
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Stt

Đơn vị

Thực hiện đến tháng 06/ 2013

2015

2020

Dân số

Đã có thẻ BHYT

Tỷ lệ có BHYT/ dân số

Dân số

Đã có thẻ BHYT

Tỷ lệ có BHYT/ dân số

Dân số

Đã có thẻ BHYT

Tỷ lệ có BHYT/ dân số

 

Tổng

1, 041, 565

664, 226

63.77%

1, 062, 084

743, 459

70.00%

1, 117, 312

911, 727

81.60%

1

TP. Vũng Tàu

309, 577

246, 747

79.70%

315, 676

276, 180

87.49%

332, 091

306, 761

92.37%

2

TP. Bà Rịa

98, 990

63, 781

64.43%

100, 940

71, 389

70.72%

106, 189

92, 384

87.00%

3

Châu Đức

149, 760

80, 379

53.67%

152, 710

89, 967

58.91%

160, 651

118, 882

74.00%

4

Xuyên Mộc

140, 454

79, 392

56.53%

143, 221

88, 862

62.05%

150, 668

109, 988

73.00%

5

Long Điền

130, 816

75, 267

57.54%

133, 393

84, 245

63.16%

140, 329

104, 200

74.25%

6

Đất Đỏ

72, 632

34, 493

47.49%

74, 063

38, 608

52.13%

77, 914

54, 532

69.99%

7

Tân Thành

133, 978

79, 855

59.60%

136, 617

89, 381

65.42%

143, 721

119, 346

83.04%

8

Côn Đảo

5, 358

4, 312

80.48%

5, 464

4, 827

88.34%

5, 749

5, 634

98.00%

 

PHỤ LỤC 02

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG GIAI ĐOẠN 2013-2015-2020
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm đối tượng

Đã thực hiện đến tháng 06/2013

2015

2020

Đối tượng đích

 Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

 Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

 Đối tượng đích

 Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Tổng dân số

1, 041, 565

664, 226

63.77%

1, 062, 084

743, 459

70.00%

1, 117, 312

911, 726

81.60%

I. Đối tượng tham gia BHYT

677, 175

582, 390

86.00%

690, 515

633, 598

91.76%

726, 422

688, 252

94.75%

1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng

207, 028

156, 275

75.48%

211, 107

171, 368

81.18%

222, 084

188, 536

84.89%

Hành chính sự nghiệp

30, 879

30, 879

100%

31, 488

31, 488

100%

33, 125

33, 125

100%

DN và tổ chức khác, trong đó:

176, 149

125, 396

71.19%

179, 619

139, 881

77.88%

188, 959

155, 410

82.25%

- Doanh nghiệp Nhà nước

20, 722

20, 359

98.25%

21, 130

20, 918

99.00%

22, 229

22, 229

100%

- DN có vốn đầu tư nước ngoài

47, 518

42, 599

89.65%

48, 454

48, 454

100%

50, 974

50, 974

100%

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

84, 268

53, 044

62.95%

85, 928

59, 849

69.65%

90, 397

68, 688

75.99%

- Cơ quan, tổ chức khác

23, 538

9, 403

39.95%

24, 002

10, 659

44.41%

25, 250

13, 520

53.54%

2. Do BHXH đóng

17, 757

17, 757

100%

18, 106

18, 106

100%

19, 048

19, 048

100%

Hưu trí, trợ cấp BHXH

17, 757

17, 757

100%

18, 106

18, 106

100%

19, 048

19, 048

100%

3. Do NSNN đóng

178, 501

161, 433

90.44%

182, 018

182, 018

100%

191, 483

191, 483

100%

Người có công với cách mạng

9, 354

9, 354

100%

9, 538

9, 538

100%

10, 034

10, 034

100%

Cựu chiến binh

1, 880

1, 880

100%

1, 917

1, 917

100%

2, 016

2, 016

100%

Đại biểu quốc hội, HĐND

502

502

100%

512

512

100%

538

538

100%

Bảo trợ xã hội

21, 647

21, 647

100%

22, 073

22, 073

100%

23, 221

23, 221

100%

Người nghèo, dân tộc thiểu số

23, 310

23, 310

100%

23, 769

23, 769

100%

25, 005

25, 005

100%

Thân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu

4, 398

4, 398

100%

4, 485

4, 485

100%

4, 718

4, 718

100%

Trẻ em dưới 6 tuổi

117, 411

100, 343

85.46%

119, 724

119, 724

100%

125, 950

125, 950

100%

4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ

273, 889

246, 926

90.16%

279, 284

262, 105

93.85%

293, 807

289, 186

98.43%

Cận nghèo

86, 095

86, 095

100%

87, 791

87, 791

100%

92, 356

92, 356

100%

Học sinh, sinh viên

187, 818

160, 831

85.63%

191, 518

173, 355

90.52%

201, 477

196, 830

97.69%

II. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT

364, 390

81, 836

22.46%

371, 569

109, 861

29.57%

390, 890

223, 474

57.17%

 

PHỤ LỤC 02A

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NĂM 2013 – THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm đối tượng

2013

2015

2020

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có  BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Tổng dân số

309, 577

246, 747

79.70%

315, 676

276, 180

87.49%

332, 091

306, 761

92.37%

I. Đối tượng tham gia BHYT

259, 881

218, 010

83.89%

265, 001

238, 022

89.82%

278, 781

254, 830

91.41%

1. Do người lao động và người SDLĐ đóng

132, 420

98, 542

74.42%

135, 028

108, 049

80.02%

142, 050

118, 099

83.14%

Hành chính sự nghiệp

11, 320

11, 320

100%

11, 543

11, 543

100%

12, 143

12, 143

100%

Doanh nghiệp và tổ chức khác, trong đó:

121, 100

87, 222

72.02%

123, 486

96, 506

78.15%

129, 907

105, 956

81.56%

- Doanh nghiệp nhà nước

18, 647

18, 305

98%

19, 014

18, 824

99%

20, 003

20, 003

100%

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

29, 727

25, 419

86%

30, 313

30, 313

100%

31, 889

31, 889

100%

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

58, 907

38, 743

66%

60, 068

42, 047

70%

63, 191

47, 393

75%

- Cơ quan, tổ chức khác

13, 819

4, 755

34%

14, 091

5, 322

38%

14, 824

6, 670.74

45%

2. Do BHXH đóng

10, 885

10, 885

100%

11, 100

11, 100

100%

11, 677

11, 677

100%

Hưu trí, trợ cấp BHXH

10, 885

10, 885

100%

11, 100

12, 184

110%

11, 677

11, 677

100%

3. Do NSNN đóng

50, 980

48, 068

94%

51, 984

51, 984

100%

54, 687

54, 687

100%

Người có công với cách mạng

1, 962

1, 962

100%

2, 001

2, 001

100%

2, 105

2, 105

100%

Cựu chiến binh

493

493

100%

503

503

100%

529

529

100%

Đại biểu quốc hội, HĐND

12

12

100%

13

13

100%

13

13

100%

Bảo trợ xã hội

5, 145

5, 145

100%

5, 247

5, 247

100%

5, 520

5, 520

100%

Người nghèo, dân tộc thiểu số

1, 059

1, 059

100%

1, 080

1, 080

100%

1, 136

1, 136

100%

Thân nhân quân đội, công an, cơ yếu

2, 188

2, 188

100%

2, 231

2, 231

100%

2, 347

2, 347

100%

Trẻ em dưới 6 tuổi

40, 120

37, 208

93%

40, 910

40, 910

100%

43, 038

43, 038

100%

4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ

65, 596

60, 515

92%

66, 888

66, 888

100%

70, 366

70, 366

100%

Cận nghèo

10, 643

10, 643

100%

10, 853

10, 853

100%

11, 417

11, 417

100%

Học sinh, sinh viên

54, 953

49, 872

91%

56, 036

55, 821

100%

58, 949

58, 949

100%

II. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT

49, 696

28, 737

57.83%

50, 675

38, 158

75.30%

53, 310

51, 931

97.41%

 

PHỤ LỤC 02A

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NĂM 2013 - THÀNH PHỐ BÀ RỊA
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm đối tượng

2013

2015

2020

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Tổng dân số

98, 990

63, 781

64.43%

100, 940

71, 389

70.72%

106, 189

92, 384

87.00%

I. Đối tượng tham gia BHYT

56, 701

52, 220

92.10%

57, 818

56, 169

97.15%

60, 825

59, 624

98.03%

1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng

10, 520

8, 385

80%

10, 727

9, 078

85%

11, 285

10, 084

89%

Hành chính sự nghiệp

4, 160

4, 160

100.00%

4, 242

4, 242

100.00%

4, 462

4, 462

100.00%

DN và tổ chức khác, trong đó:

6, 360

4, 225

66%

6, 485

4, 836

75%

6, 822

5, 622

82%

- Doanh nghiệp Nhà nước

418

418

100%

426

421

99%

448

448

100%

- DN có vốn đầu tư nước ngoài

345

345

100%

352

352

100%

370

370

100%

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

4, 280

2, 570

60%

4, 364

3, 055

70%

4, 591

3, 673.00

80%

- Cơ quan, tổ chức khác

1, 317

900

68%

1, 343

1, 007

75%

1, 413

1, 130

80%

2. Do BHXH đóng

1, 745

1, 745

100%

1, 780

1, 780

100%

1, 872

1, 872

100%

Hưu trí, trợ cấp BHXH

1, 745

1, 745

100%

1, 780

1, 954

110%

1, 872

1, 872

100%

3. Do NSNN đóng

15, 714

14, 280

91%

16, 023

16, 023

100%

16, 856

16, 856

100%

Người có công với cách mạng

1, 546

1, 546

100%

1, 577

1, 577

100%

1, 659

1, 659

100%

Cựu chiến binh

165

165

100%

168

168

100%

177

177

100%

Đại biểu quốc hội, HĐND

16

16

100%

17

17

100%

18

18

100%

Bảo trợ xã hội

2, 268

2, 268

100%

2, 313

2, 313

100%

2, 433

2, 433

100%

Người nghèo, dân tộc thiểu số

903

903

100%

921

921

100%

969

969

100%

Thân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu

279

279

100%

284

284

100%

299

299

100%

Trẻ em dưới 6 tuổi

10, 536

9, 102

86%

10, 743

10, 743

100%

11, 302

11, 302

100%

4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ

28, 722

27, 810

97%

29, 288

29, 288

100%

30, 811

30, 811

100%

Cận nghèo

10, 485

10, 485

100%

10, 692

10, 692

100%

11, 248

11, 248

100%

Học sinh, sinh viên

18, 237

17, 325

95.00%

18, 597

17, 853

96.00%

19, 564

19, 564

100%

 

PHỤ LỤC 02A

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NĂM 2013-HUYỆN CHÂU ĐỨC
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm đối tượng

2013

2015

2020

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Tổng dân số

149, 760

80, 379

53.67%

152, 710

89, 967

58.91%

160, 651

118, 882

74.00%

I. Đối tượng tham gia BHYT

78, 270

63, 116

80.64%

79, 811

69, 713

87.35%

83, 962

82, 033

97.70%

1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng

7, 981

5, 410

67.78%

8, 139

5, 778

71.00%

8, 562

6, 633

77.47%

Hành chính sự nghiệp

3, 575

3, 575

100%

3, 645

3, 645

100%

3, 835

3, 835

100%

DN và tổ chức khác, trong đó:

4, 407

1, 835

41.64%

4, 494

2, 133

47.48%

4, 727

2, 798

59.19%

- Doanh nghiệp Nhà nước

87

87

100%

89

88

99%

93

93

100%

- DN có vốn đầu tư nước ngoài

-

-

 

-

-

 

-

-

 

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1, 205

690

66%

1, 229

860

70%

1, 293

1, 034

80%

- Cơ quan, tổ chức khác

3, 115

1, 059

34%

3, 176

1, 185

37%

3, 341

1, 670.56

50%

2. Do BHXH đóng

1, 840

1, 840

100%

1, 877

1, 877

100%

1, 974

1, 974

100%

Hưu trí, trợ cấp BHXH

1, 840

1, 840

100%

1, 877

2, 060

110%

1, 974

1, 974

100%

3. Do NSNN đóng

26, 638

22, 859

86%

27, 163

27, 163

100%

28, 576

28, 576

100%

Người có công với cách mạng

1, 374

1, 374

100.00%

1, 401

1, 401

100%

1, 474

1, 474

100%

Cựu chiến binh

150

150

100.00%

153

153

100%

161

161

100%

Đại biểu quốc hội, HĐND

122

122

100.00%

125

125

100%

131

131

100%

Bảo trợ xã hội

4, 064

4, 064

100.00%

4, 144

4, 144

100%

4, 360

4, 360

100%

Người nghèo, dân tộc thiểu số

6, 601

6, 601

100.00%

6, 731

6, 731

100%

7, 081

7, 081

100%

Thân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu

249

249

100.00%

254

254

100%

267

267

100%

Trẻ em dưới 6 tuổi

14, 078

10, 299

73%

14, 355

14, 355

100%

15, 102

15, 102

100%

4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ

41, 809

33, 007

79%

42, 633

34, 895

82%

44, 850

44, 850

100%

Cận nghèo

11, 456

11, 456

100%

11, 682

11, 682

100%

12, 289

12, 289

100%

Học sinh, sinh viên

30, 353

21, 551

71%

30, 951

23, 214

75%

32, 561

32, 561

100%

II. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT

71, 490

17, 263

24.15%

72, 899

20, 254

27.78%

76, 689

36, 849

48.05%

 

PHỤ LỤC 02A

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NĂM 2013 - HUYỆN XUYÊN MỘC
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm đối tượng

2013

2015

2020

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Tổng dân số

 140, 454

 79, 392

56.53%

 143, 221

 88, 862

62.05%

 150, 668

 109, 988

73.00%

I. Đối tượng tham gia BHYT

 83, 933

 74, 544

88.81%

 85, 586

 81, 381

95.09%

 90, 036

 87, 609

97.30%

1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng

 9, 152

 7, 218

78.86%

 9, 332

 7, 688

82.38%

 9, 818

 8, 737

89.00%

Hành chính sự nghiệp

 3, 468

 3, 468

100%

 3, 536

 3, 536

100%

 3, 720

 3, 720

100%

DN và tổ chức khác, trong đó:

 5, 684

 3, 750

65.97%

 5, 796

 4, 152

71.63%

 6, 097

 5, 017

82.28%

- Doanh nghiệp Nhà nước

 282

 279

99%

 287

 284

99%

 302

 302

100%

- DN có vốn đầu tư nước ngoài

 1, 225

 1, 213

99%

 1, 249

 1, 249

100%

 1, 314

 1, 314

100%

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

 2, 463

 1, 489

60%

 2, 511

 1, 758

70%

 2, 642

 2, 113

80%

- Cơ quan, tổ chức khác

 1, 715

 769

45%

 1, 749

 861

49%

 1, 840

 1, 288

70%

2. Do BHXH đóng

 1, 149

 1, 149

100%

 1, 172

 1, 172

100%

 1, 233

 1, 233

100%

Hưu trí, trợ cấp BHXH

 1, 149

 1, 149

100%

 1, 172

 1, 286

110%

 1, 233

 1, 233

100%

3. Do NSNN đóng

 27, 170

 23, 483

86%

 27, 706

 27, 706

100%

 29, 146

 29, 146

100%

Người có công với cách mạng

 1, 480

 1, 480

100%

 1, 509

 1, 509

100%

 1, 588

 1, 588

100%

Cựu chiến binh

 377

 377

100%

 384

 384

100%

 404

 404

100%

Đại biểu quốc hội, HĐND

 120

 120

100%

 122

 122

100%

 129

 129

100%

Bảo trợ xã hội

 3, 338

 3, 338

100%

 3, 404

 3, 404

100%

 3, 581

 3, 581

100%

Người nghèo, dân tộc thiểu số

 6, 592

 6, 592

100%

 6, 722

 6, 722

100%

 7, 071

 7, 071

100%

Thân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu

 898

 898

100%

 916

 916

100%

 963

 963

100%

Trẻ em dưới 6 tuổi

 14, 366

 10, 678

74%

 14, 649

 14, 649

100%

 15, 410

 15, 410

100%

4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ

 46, 461

 42, 694

92%

 47, 377

 44, 816

95%

 49, 840

 48, 493

97%

Cận nghèo

 21, 349

 21, 349

100%

 21, 770

 21, 770

100%

 22, 902

 22, 902

100%

Học sinh, sinh viên

 25, 112

 21, 345

85%

 25, 607

 23, 046

90%

 26, 938

 25, 592

95%

II. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT

 56, 521

 4, 848

8.58%

 57, 635

 7, 481

12.98%

 60, 632

 22, 378

36.91%

 

 PHỤ LỤC 02A

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NĂM 2013 - HUYỆN LONG ĐIỀN
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của  Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm đối tượng

 2013

 2015

 2020

 Đối tượng đích

 Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

 Đối tượng đích

 Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

 Đối tượng đích

 Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Tổng dân số

130, 816

75, 267

57.54%

133, 393

84, 245

63.16%

140, 329

104, 200

74.25%

I. Đối tượng tham gia BHYT

68, 323

64, 627

94.59%

69, 669

68, 334

98.08%

73, 292

72, 986

99.58%

1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng

5, 425

4, 926

90.80%

5, 532

5, 081

91.86%

5, 819

5, 513

94.74%

Hành chính sự nghiệp

2, 616

2, 616

100%

2, 668

2, 668

100%

2, 806

2, 806

100%

DN và tổ chức khác, trong đó:

2, 809

2, 310

82.24%

2, 864

2, 414

84.27%

3, 013

2, 707

89.83%

- Doanh nghiệp Nhà nước

355

351

99%

362

358

99%

381

381

100%

- DN có vốn đầu tư nước ngoài

469

464

99%

478

478

100%

503

503

100%

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1, 329

894

67%

1, 356

949

70%

1, 426

1, 141

80%

- Cơ quan, tổ chức khác

656

601

92%

669

628.50

94%

703

682.28

97%

2. Do BHXH đóng

571

571

100%

582

582

100%

612

612

100%

Hưu trí, trợ cấp BHXH

571

571

100%

582

639

110%

612

612

100%

3. Do NSNN đóng

23, 119

21, 224

92%

23, 575

23, 575

100%

24, 801

24, 801

100%

Người có công với cách mạng

964

964

100%

983

983

100%

1, 035

1, 035

100%

Cựu chiến binh

195

195

100%

199

199

100%

210

210

100%

Đại biểu quốc hội, HĐND

78

78

100%

80

80

100%

84

84

100%

Bảo trợ xã hội

2, 138

2, 138

100%

2, 180

2, 180

100%

2, 294

2, 294

100%

Người nghèo, dân tộc thiểu số

2, 392

2, 392

100%

2, 439

2, 439

100%

2, 566

2, 566

100%

Thân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu

171

171

100%

174

174

100%

183

183

100%

Trẻ em dưới 6 tuổi

17, 180

15, 285

89%

17, 519

17, 519

100%

18, 430

18, 430

100%

4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ

39, 208

37, 906

97%

39, 981

39, 096

98%

42, 059

42, 059

100%

Cận nghèo

17, 510

17, 510

100%

17, 855

17, 855

100%

18, 783

18, 783

100%

Học sinh, sinh viên

21, 698

20, 396

94%

22, 126

21, 241

96%

23, 276

23, 276

100%

II. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT

62, 493

10, 640

17.03%

63, 724

15, 911

24.97%

67, 037

31, 214

46.56%

 

 PHỤ LỤC 02A

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NĂM 2013 - HUYỆN ĐẤT ĐỎ
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm đối tượng

2013

2015

2020

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Tổng dân số

72, 632

34, 493

47.49%

74, 063

38, 608

52.13%

77, 914

54, 532

69.99%

I. Đối tượng tham gia BHYT

32, 723

28, 909

88.34%

33, 368

31, 624

94.77%

35, 103

34, 104

97.16%

1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng

4, 714

4, 039

85.68%

4, 807

4, 272

88.87%

5, 057

4, 694

92.83%

Hành chính sự nghiệp

1, 861

1, 861

100%

1, 898

1, 898

100%

1, 996

1, 996

100%

DN và tổ chức khác, trong đó:

2, 854

2, 178

76.34%

2, 910

2, 375

81.61%

3, 061

2, 698

88.15%

- Doanh nghiệp Nhà nước

102

101

99%

104

103

99%

109

109

100%

- DN có vốn đầu tư nước ngoài

896

887

99%

914

914

100%

961

961

100%

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1, 198

740

62%

1, 222

855

70%

1, 285

1, 028

80%

- Cơ quan, tổ chức khác

657

450

69%

670

503

75%

705

599

85%

2. Do BHXH đóng

358

358

100%

365

365

100%

384

384

100%

Hưu trí, trợ cấp BHXH

358

358

100%

365

401

110%

384

384

100%

3. Do NSNN đóng

10, 278

8, 798

86%

10, 480

10, 480

100%

11, 025

11, 025

100%

Người có công với cách mạng

1, 172

1, 172

100%

1, 195

1, 195

100%

1, 258

1, 258

100%

Cựu chiến binh

81

81

100%

82

82

100%

87

87

100%

Đại biểu quốc hội, HĐND

54

54

100%

56

56

100%

58

58

100%

Bảo trợ xã hội

1, 439

1, 439

100%

1, 467

1, 467

100%

1, 543

1, 543

100%

Người nghèo, dân tộc thiểu số

299

299

100%

305

305

100%

321

321

100%

Thân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu

157

157

100%

160

160

100%

168

168

100%

Trẻ em dưới 6 tuổi

7, 076

5, 596

79%

7, 215

7, 215

100%

7, 590

7, 590

100%

4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ

17, 373

15, 714

90%

17, 715

16, 507

93%

18, 636

18, 001

97%

Cận nghèo

5, 521

5, 521

100%

5, 630

5, 630

100%

5, 923

5, 923

100%

Học sinh, sinh viên

11, 852

10, 193

86%

12, 085

10, 877

90%

12, 714

12, 078

95%

II. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT

39, 909

5, 584

13.99%

40, 695

6, 984

17.16%

42, 811

20, 428

47.72%

 

 PHỤ LỤC 02A

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NĂM 2013 - HUYỆN TÂN THÀNH
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm đối tượng

2013

2015

2020

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Tổng dân số

133, 978

79, 855

59.60%

136, 617

89, 381

65.42%

143, 721

119, 346

83.04%

I. Đối tượng tham gia BHYT

93, 739

77, 432

82.60%

95, 586

84, 741

88.65%

100, 556

93, 232

92.72%

1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng

35, 147

26, 184

74.50%

35, 839

29, 805

83.16%

37, 702

33, 043

87.64%

Hành chính sự nghiệp

2, 902

2, 902

100%

2, 959

2, 959

100%

3, 113

3, 113

100%

DN và tổ chức khác, trong đó:

32, 244

23, 282

72.20%

32, 880

26, 846

81.65%

34, 589

29, 930

86.53%

- Doanh nghiệp Nhà nước

663

651

98%

676

669

99%

711

711

100%

- DN có vốn đầu tư nước ngoài

14, 558

13, 976

96%

14, 845

14, 845

100%

15, 617

15, 617

100%

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

14, 737

7, 819

53%

15, 027

10, 218

68%

15, 808

12, 172

77%

- Cơ quan, tổ chức khác

2, 184

836

38%

2, 227

1, 113

50%

2, 343

1, 429

61%

2. Do BHXH đóng

1, 146

1, 146

100%

1, 169

1, 169

100%

1, 229

1, 229

100%

Hưu trí, trợ cấp BHXH

 

 

 

-

-

 

-

 

 

3. Do NSNN đóng

23, 720

21, 839

92%

24, 187

24, 187

100%

25, 445

25, 445

100%

Người có công với cách mạng

821

821

100%

838

838

100%

881

881

100%

Cựu chiến binh

412

412

100%

420

420

100%

442

442

100%

Đại biểu quốc hội, HĐND

98

98

100%

100

100

100%

105

105

100%

Bảo trợ xã hội

3, 195

3, 195

100%

3, 258

3, 258

100%

3, 427

3, 427

100%

Người nghèo, dân tộc thiểu số

5, 464

5, 464

100%

5, 572

5, 572

100%

5, 861

5, 861

100%

Thân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu

332

332

100%

339

339

100%

356

356

100%

Trẻ em dưới 6 tuổi

13, 398

11, 517

86%

13, 662

13, 662

100%

14, 372

14, 372

100%

4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ

33, 726

28, 263

84%

34, 391

29, 579

86%

36, 179

33, 515

93%

Cận nghèo

8, 892

8, 892

100%

9, 067

9, 067

100%

9, 539

9, 539

100%

Học sinh, sinh viên

24, 834

19, 371

78%

25, 324

20, 512

81%

26, 640

23, 976

90%

II. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT

40, 239

2, 423

6.02%

41, 031

4, 640

11.31%

43, 165

26, 114

60.50%

 

PHỤ LỤC 02A

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NĂM 2013 - HUYỆN CÔN ĐẢO
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm đối tượng

2013

2015

2020

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ %có BHYT

Đối tượng đích

Đã có BHYT

Tỷ lệ % có BHYT

Tổng dân số

5, 358

4, 312

80.48%

5, 464

4, 827

88.34%

5, 749

5, 634

98%

I. Đối tượng tham gia BHYT

3, 605

3, 531

97.96%

3, 676

3, 615

98.33%

3, 868

3, 835

99.14%

1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng

1, 669

1, 572

94.15%

1, 702

1, 617

94.95%

1, 791

1, 732

96.71%

Hành chính sự nghiệp

978

978

100%

998

998

100%

1, 050

1, 050

100%

DN và tổ chức khác, trong đó:

691

594

85.88%

705

619

87.80%

742

683

92.06%

- Doanh nghiệp Nhà nước

169

168

99%

173

171

99%

182

182

100%

- DN có vốn đầu tư nước ngoài

297

294

99%

303

303

100%

319

319

100%

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

149

99

66%

152

106

70%

160

133

83%

- Cơ quan, tổ chức khác

76

33

44%

77

39

50%

81

50

61%

2. Do BHXH đóng

62

62

100%

63

63

100%

66

66

100%

Hưu trí, trợ cấp BHXH

62

62

100%

63

63

100%

66

66

100%

3. Do NSNN đóng

882

882

100%

899

899

100%

946

946

100%

Người có công với cách mạng

33

33

100%

33

33

100%

35

35

100%

Cựu chiến binh

7

7

100%

7

7

100%

8

8

100%

Đại biểu quốc hội, HĐND

-

-

 

-

-

 

-

-

 

Bảo trợ xã hội

60

60

100%

61

61

100%

64

64

100%

Người nghèo, dân tộc thiểu số

-

-

 

-

-

 

-

-

 

Thân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu

124

124

100%

126

126

100%

133

133

100%

Trẻ em dưới 6 tuổi

658

658

100%

671

671

100%

706

706

100%

4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ

992

1, 016

102%

1, 012

1, 036

102%

1, 065

1, 090

102%

Cận nghèo

239

239

100%

244

244

100%

256

256

100%

Học sinh, sinh viên

777

777

100%

793

793

100%

834

834

100%

II. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT

1, 753

781

44.53%

1, 788

1, 212

67.81%

1, 881

1, 799

96%

 


PHỤ LỤC 03

TÓM TẮT CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG BẢO HIỂM Y TẾ THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Stt

Nhóm đối tượng

Giải pháp

1

Người lao động trong các doanh nghiệp và tổ chức khác.

- Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp điều tra, nắm chắc số đối tượng phải tham gia bảo hiểm y tế theo quy định; thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế ở các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm.

- BHXH tỉnh xây dựng cơ chế phối hợp, đôn đốc kiểm tra, thu hồi nợ xử lý vi phạm. Báo cáo, đề xuất kịp thời đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

- BHXH tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội nắm chắc số đối tượng thân nhân người lao động để triển khai từ 01/01/2014.

- Sở Y tế nghiên cứu, đề xuất cơ chế sử dụng quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, củng cố cơ sở y tế trong các cơ quan, doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người lao động tại nơi làm việc.

 

2

Học sinh, sinh viên.

- Sở Giáo dục và Đào tạo xác định trách nhiệm, đưa vào nội dung thi đua khen thưởng của nhà trường trong phối hợp thực hiện pháp luật về bảo hiểm y tế, quyền lợi về khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; công tác chăm sóc sức khỏe học đường.

- Sở Y tế nghiên cứu, đề xuất việc nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên từ ngân sách nhà nước lên tối thiểu 50% mức đóng bảo hiểm y tế.

- Sở Giáo dục và Đào tạo phát triển và nâng cao chất lượng y tế trường học: Xây dựng, bổ sung tiêu chuẩn và nội dung công tác y tế trường học, chính sách về sử dụng quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các nhà trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Bảo đảm tại phòng y tế các trường học có ít nhất 01 biên chế trình độ từ trung cấp y tế trở lên, sử dụng quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các nhà trường đúng quy định, không sử dụng quỹ để trả lương cho cán bộ y tế; Xây dựng chương trình và đào tạo đội ngũ nhân viên y tế trường học, cung cấp nguồn nhân lực cho các trường tuyển đủ cán bộ chuyên trách y tế trường học; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để bảo đảm các trường học đều có phòng y tế theo quy định, hoạt động hiệu quả, có chất lượng, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên; Xây dựng kế hoạch phát triển bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên của nhà trường, đưa tiêu chí về tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế là một trong các tiêu chí đánh giá thi đua của các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các nhà trường.

 

3

Hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình

- Tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế để người dân hiểu về quyền và trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế, mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế, chính sách hỗ trợ của nhà nước khi tham gia bảo hiểm y tế, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan liên quan trong tổ chức, hướng dẫn vận động tham gia bảo hiểm y tế.

- Đề xuất tiêu chí quy định hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình hàng năm.

- Tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình, áp dụng với tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình và thực hiện giảm mức đóng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, xây dựng cơ chế phối hợp và kế hoạch cụ thể và chỉ tiêu hàng năm về vận động các hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế

 

4

Nhóm tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế

- Cơ quan bảo hiểm xã hội tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, hướng dẫn cách thức đăng ký tham gia bảo hiểm y tế.

- Sở Lao động Thương binh và Xã hội nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất cơ chế hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người lao động khu vực phi chính thức.

- Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Hội nông dân, Hội Phụ nữ, Liên minh Hợp tác xã, Tỉnh đoàn, các hội đoàn thể... xây dựng cơ chế phối hợp, vận động hội viên và gia đình tham gia bảo hiểm y tế.

 

5

Nhóm trẻ em dưới 6 tuổi

- Cơ quan bảo hiểm xã hội tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, quyền được cấp thẻ bảo hiểm y tế và quyền lợi về khám chữa bệnh của trẻ em dưới 6 tuổi, hướng dẫn cha mẹ, người giám hộ đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ dưới 6 tuổi.

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phối hợp với cơ quan lao động - thương binh và xã hội và cơ quan bảo hiểm xã hội triển khai thực hiện mô hình một cửa liên thông đối với các thủ tục về khai sinh - nhập hộ khẩu - cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi.

 

 

PHỤ LỤC 04

TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LỘ TRÌNH BHYT TOÀN DÂN GIAI ĐOẠN 2012-2015 và 2020
(Kèm theo Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Stt

Đơn vị chủ trì

Thời gian thực hiện

Trách nhiệm triển khai

Đơn vị phối hợp

01

Bảo hiểm Xã hội

Quý IV/2013 và hàng quý

- Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án, hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện chỉ tiêu phát triển BHYT cụ thể của từng nhóm đối tượng. Theo dõi và thúc đẩy việc thực hiện các chỉ tiêu bao phủ BHYT của từng địa phương.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư;