Người làm chứng khai sai sự thật bị xử lý thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
04/05/2022 17:24 PM

Người làm chứng là một trong những đối tượng tham gia tố tụng khi xét xử vụ án hình sự. Vậy người làm chứng là ai? Trong trường hợp người làm chứng gian dối, khai sai sự thật bị xử lý thế nào?

1. Người làm chứng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Theo khoản 12 Điều 55 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người làm chứng là một trong những tham gia tố tụng trong vụ án hình sự.

Khoản 1 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

2. 02 trường hợp người tham gia tố tụng không được làm chứng

Theo khoản 2 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, các đối tượng sau đây không được là người làm chứng bao gồm:

- Người bào chữa của người bị buộc tội;

- Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.

Người làm chứng khai sai sự thật bị xử lý thế nào?

Người làm chứng khai sai sự thật bị xử lý thế nào? (Ảnh minh họa)

3. Quyền và trách nhiệm của người làm chứng

Căn cứ khoản 3, 4  Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người làm chứng có những quyền và trách nhiệm như sau:

* Quyền của người làm chứng:

- Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

- Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng;

- Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

* Trách nhiệm của người làm chứng:

- Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;

- Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.

4. Người làm chứng khai gian dối bị xử lý như thế nào? 

Căn cứ các quy định nêu trên và Điều 91 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, lời khai của người làm chứng phải đảm bảo:

- Trình bày những gì mà họ biết nguồn tin về tội phạm, về vụ án, nhân thân của người bị buộc tội, bị hại, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng khác và trả lời những câu hỏi đặt ra.

- Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người làm chứng trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.

Trong trường hợp người làm chứng khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 382 Bộ luật hình sự 2015 Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối, cụ thể:

- Người làm chứng khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

+ Có tổ chức;

+ Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Xem thêm Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến trong TTHS

Như Mai

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 2,408

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn