Bản dịch này thuộc bản quyền THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Bạn được khai thác sử dụng cho công việc của riêng mình, nhưng không được sao chép, đăng lại trên bất cứ phương tiện nào.

CHƯƠNG VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA/TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

Điều X

BIỆN PHÁP CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ ƯU ĐÃI

1. Các bên đồng ý hợp tác trong cuộc chiến chống vi phạm hải quan liên quan đến đối xử ưu đãi theo Tiêu đề này.

2. Trong khoản 1, các Bên sẽ hợp tác về hành chính với nhau và hỗ trợ nhau về hành chính trong hải quan và các vấn đề liên quan như là một phần của việc thực hiện và kiểm soát các chế độ ưu đãi, trong đó bao gồm cả các nghĩa vụ sau đây:

 (a)  xác minh tình trạng nguồn gốc của (các) sản phẩm có liên quan;

 (b) thực hiện việc xác minh tiếp theo cho các bằng chứng về nguồn gốc và giao kết quả xác minh cho Bên kia;

 (c) ủy quyền cho Bên yêu cầu tiến hành điều tra để xác định tính xác thực của tài liệu hoặc tính chính xác của các thông tin có liên quan đến việc cấp ưu đãi đang được quan tâm.

3. Trường hợp theo quy định về quản lý hợp tác hoặc hỗ trợ hành chính lẫn nhau trong các vấn đề hải quan nêu tại khoản 2 có dấu hiệu rằng bằng chứng về nguồn gốc đã được ban hành không đúng luật theo quy định tại Nghị định thư về Quy tắc xuất xứ đối với thỏa thuận này, bên nhập khẩu sẽ từ chối ưu đãi thuế quan cho người khai đã tuyên bố điều đó đôi với hàng hóa có các bằng chứng về nguồn gốc đã được ban hành trong nước xuất khẩu.

4. Nếu từ chối ưu đãi đối với các lô hàng cá nhân quy định tại khoản 3 được xem là không đủ để thực hiện và kiểm soát việc điều trị ưu đãi của một sản phẩm nhất định, cả hai bên Bên theo thủ tục quy định tại khoản 5 có thể tạm thời đình chỉ đối xử ưu đãi có liên quan đối với (các) sản phẩm về một trong các trường hợp sau đây:

 (a)  một Bên phát hiện về vi phạm hải quan có hệ thống liên quan đến tuyên bố của các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định này; hoặc là

 (b)  một Bên phát hiện rằng Bên kia đã không tuân thủ một cách có hệ thống các nghĩa vụ theo khoản 2.

5. Bên đã có những phát hiện nêu tại khoản 4 phải nhanh chóng thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền của Bên kia và cung cấp thông tin hấp dẫn và có thể kiểm chứng là căn cúu của phát hiện này và tham gia vào các cuộc tham vấn với các cơ quan có thẩm quyền của Bên kia nhằm đạt được một giải pháp có thể được đồng chấp thuận bởi các bên.

6. Nếu các cơ quan có thẩm quyền đã không đạt được một giải pháp có thể đồng chấp thuận sau ba mươi ngày kể từ khi có thông báo, Bên có phát hiện đó phải nhanh chóng báo cho Ủy ban Thương mại.

7. Nếu Ủy ban Thương mại đã không đồng ý một giải pháp có thể chấp thuận được trong vòng sáu mươi ngày sau khi được báo cáo, Bên có phát hiện đó có thể tạm thời đình chỉ ưu đãi thuế quan cho (các) sản phẩm liên quan.

Việc đình chỉ tạm thời ưu đãi thuế quan theo Điều này chỉ áp dụng cho một khoảng thời gian cần thiết để bảo vệ lợi ích tài chính của Bên có liên quan và có thể được áp dụng cho đến khi Bên xuất khẩu cung cấp bằng chứng thuyết phục về khả năng tuân thủ các yêu cầu và cung cấp đầy đủ quyền kiểm soát việc thực hiện tất cả các yêu cầu nêu tại khoản 2 và không quá ba tháng. Trong trường hợp các điều kiện mà đã dẫn đến việc đình chỉ ban đầu vẫn tiếp diễn sau khi hết thời hạn ba tháng, các Bên liên quan có thể quyết định gia hạn tạm đình chỉ ba tháng tiếp theo. Việc đình chỉ cấp phát phải chịu tham vấn định kỳ trong Ủy ban Thương mại.

8. Mỗi Bên phải công bố theo thủ tục nội bộ của nước mình, thông báo cho người nhập khẩu về bất kỳ thông báo và quyết định liên quan đến việc đình chỉ tạm thời nêu tại khoản 4 và nhanh chóng thông báo cho Bên kia và Ủy ban Thương mại.

Chia sẻ bài viết lên facebook 3,671

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn