Xác định mức tiền lương làm căn cứ hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đi làm ở hai công ty? Có được bảo lưu lại quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp ở công ty cũ không?

Đến ngày 31/03 là em đóng bảo hiểm được 2 năm 6 tháng, giờ công ty mới trả sổ lại cho em. Nếu giờ em không đi làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp đến tháng 8 em đi làm chỗ khác em đóng bảo hiểm tiếp tục thì sau này nếu em nghỉ công ty mới em làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp em có được cộng dồn với thời gian đã đóng ban đầu mà em chưa lãnh bảo hiểm thất nghiệp không ạ? Nếu ở công ty thứ nhất em đóng bảo hiểm xã hội mức lương cao nhưng sang công ty mới em đóng bảo hiểm xã hội mức lương thấp thì mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của em sẽ được tính theo lương của công ty nào? Khi hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở công ty em có phải mang quyết định nghỉ việc ở công ty cũ ra không?

Có được bảo lưu lại quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp ở công ty cũ không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật Việc làm 2013 quy định như sau:

“Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.
3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.”

Như vậy, bạn đóng bảo hiểm xã hội ở công ty là 2 năm 6 tháng nhưng bạn chưa làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, thời gian chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn sẽ được bảo lưu lại cho lần tiếp theo khi bạn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp

Xác định mức tiền lương làm căn cứ hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đi làm ở hai công ty?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

“1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
a) Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, nếu người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp, thì mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ tính theo bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động nghỉ việc. Do đó, nếu trường hợp của bạn làm việc ở công ty thứ 2 từ đủ 6 tháng trở lương thì mức hưởng tiền bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ tính theo mức bình quân tiền lương của công ty thứ 2, trường hợp công ty thứ 2 bạn làm không đủ 06 tháng thì sẽ được tính số tháng của công ty thứ 2 và cộng với số tháng thiếu theo mức lương gần nhất ở công ty cũ.

Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp có cần quyết định nghỉ việc của công ty cũ không?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP có quy định:

“Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Quyết định thôi việc;
c) Quyết định sa thải;
d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
e) Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
g) Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
h) Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
i) Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.
3. Sổ bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, khi bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn chỉ cần có quyết định nghỉ việc của công ty thứ 2 mà không bắt buộc bạn phải nộp quyết định nghỉ việc ở công ty thứ nhất.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Trợ cấp thất nghiệp

Phạm Thị Hồng Ngân

Trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Trợ cấp thất nghiệp có thể đặt câu hỏi tại đây.

Pháp Luật Doanh Nghiệp
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Trợ cấp thất nghiệp
MỚI NHẤT
Pháp luật
Cắt hưởng trợ cấp thất nghiệp do đi nghĩa vụ công an có phải thông báo cho Trung tâm dịch vụ việc làm không?
Pháp luật
Mẫu đề nghị không thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng dành cho người lao động được quy định như thế nào?
Pháp luật
Mẫu đơn đề nghị của người lao động về việc không hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như thế nào?
Pháp luật
Hiện nay người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp có còn được hỗ trợ không?
Pháp luật
Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp 2022? Nghỉ việc bao lâu được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Pháp luật
Người lao động nghỉ ngang có được công ty trả tiền lương cho những ngày đã làm việc hay không?
Pháp luật
Có được cộng dồn thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp ở 2 công ty lại để nhận tiền trợ cấp thất nghiệp không?
Pháp luật
Đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hơn 12 năm thì thời gian được nhận trợ cấp thất nghiệp là bao lâu? Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ gì?
Pháp luật
Người lao động khi tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp có thể cộng dồn thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp lại hay không?
Pháp luật
Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp mất thì người thân có được lãnh bảo hiểm thất nghiệp của người đó hay không?
Xem thêm...
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào