Khai khống vốn điều lệ của Công ty cổ phần để tham gia đấu giá các công trình có vốn cao sẽ bị xử lý như thế nào?

Tôi muốn hỏi, một Công ty cổ phần muốn tạo hồ sơ khống với mức vốn điều lệ tăng lên gần 20 tỷ đồng, trong khi vốn điều lệ thực tế của Công ty đó là 5 tỷ, để tham gia đấu giá các công trình có vốn cao thì sẽ bị xử lý như thế nào?

Công ty cổ phần là gì?

Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 về Công ty cổ phần như sau:

“Điều 111. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.”

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 về vốn điều lệ của Công ty cổ phần như sau:

“Điều 112. Vốn của công ty cổ phần
1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.
3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.
5. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;
c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này.”

Kê khai không vốn điều lệ của Công ty cổ phần

Kê khai không vốn điều lệ của Công ty cổ phần

Kê khai khống vốn điều lệ của Công ty cổ phần là gì?

Tại khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 có đề cập đến hành vi khai khống vốn điều lệ như sau:

“Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
4. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
5. Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.
7. Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.”

Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, có thể hiểu khai khống vốn điều lệ là hành vi Công ty cổ phần tự ý kê khai vốn điều lệ cao hơn số vốn điều lệ thực tế để đăng ký kinh doanh. Khai khống vốn điều lệ là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.

Kê khai khống vốn điều lệ của Công ty cổ phần bị xử lý như thế nào?

Hình thức xử phạt đối với hành vi khai khống vốn điều lệ của Công ty cổ phần được quy định tại Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, cụ thể:

“Điều 47. Vi phạm về kê khai vốn điều lệ
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.”

Như vậy, khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện ra hành vi khai khống vốn điều lệ, Công ty cổ phần sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, Công ty cổ phần phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm.

Đối với thắc mắc của bạn, câu trả lời được giải đáp như sau: Nếu Công ty cổ phần đó bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện ra hành vi khai khống vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng thành 20 tỷ đồng, Công ty cổ phần đó sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, đồng thời thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn đã góp.

Bùi Ngọc Mai

Công ty cổ phần Tải về trọn bộ các văn bản Công ty cổ phần hiện hành
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty cổ phần bị án treo có được tiếp tục làm việc công ty hay không?
Pháp luật
Nhà nước đầu tư bổ sung vốn tại công ty cổ phần trong những trường hợp nào? Phương án đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần?
Pháp luật
Công ty cổ phần được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng khi Chủ tịch HĐQT không đồng ý không?
Pháp luật
Công ty cổ phần không phải công ty đại chúng có được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không?
Pháp luật
Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước phải bắt buộc có cổ đông sáng lập không?
Pháp luật
Tính tỷ lệ biểu quyết trong công ty cổ phần về việc cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho người khác?
Pháp luật
Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có quyền quyết định việc chào bán cổ phiếu quỹ hay không?
Pháp luật
Thủ tướng Chính phủ là người quyết định đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần đúng không?
Pháp luật
Vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần chưa niêm yết được thực hiện chuyển nhượng theo phương thức nào?
Pháp luật
Tổng Giám đốc công ty cổ phần kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị có phải ký hợp đồng lao động không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Công ty cổ phần
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Công ty cổ phần
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào