Bổ sung 03 nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)?

Cho tôi hỏi về việc bổ sung các nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như thế nào? Cảm ơn!

Quy định về các nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013?

Căn cứ Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về các nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất gồm những nguyên tắc như sau:

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, theo Luật Đất đai 2013 quy định về các nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất gồm 03 nguyên tắc được quy định như sau:

- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

- Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Bổ sung 06 nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)?

Bổ sung 03 nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)? (Hình từ internet)

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) gồm những nguyên tắc như thế nào?

Căn cứ Điều 79 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) quy định bổ sung các nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

"Điều 79. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 80 của Luật này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm người có đất bị thu hồi có chỗ ở, đảm bảo cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
3. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi hoặc bằng tiền hoặc bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi hoặc nhà ở nếu người có đất thu hồi có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở.
5. Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thực hiện trước khi có quyết định thu hồi đất.
6. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật."

Như vậy, Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) quy định về các nguyên tắc bồi thường về đất gồm 06 nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất được quy định như trên.

Quy định bổ sung về các nguyên tắc bồi thường về đất như thế nào?

Như vậy, Điều 79 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) quy định các nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được bổ sung 3 nguyên tắc theo quy định mới như sau:

Thứ nhất: Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm người có đất bị thu hồi có chỗ ở, đảm bảo cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Thứ hai: Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi hoặc bằng tiền hoặc bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi hoặc nhà ở nếu người có đất thu hồi có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở.

Thứ ba: Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thực hiện trước khi có quyết định thu hồi đất.

Như vậy, Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bổ sung các nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất được quy định như trên.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thu hồi đất

Lê Mạnh Hùng

Thu hồi đất
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Thu hồi đất có thể đặt câu hỏi tại đây.

Pháp Luật Doanh Nghiệp
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Thu hồi đất
MỚI NHẤT
Pháp luật
Sửa đổi khái niệm bồi thường về đất và bổ sung điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)?
Pháp luật
Đối với người trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ việc làm có cần hộ khẩu tại địa phương không?
Pháp luật
Đất nằm trong lộ giới có được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất hay không? Có được hỗ trợ tái định cư hay không?
Pháp luật
Có được giao đất tái định cư cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi bị nhà nước thu hồi đất không?
Pháp luật
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền tự quyết định việc hỗ trợ đối với hộ gia đình bị Nhà nước thu hồi đất hay không?
Pháp luật
Cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất dẫn đến phải chuyển chỗ ở thì có được hỗ trợ tìm kiếm việc làm hay không?
Pháp luật
Hộ gia đình đang sử dụng đất phi nông nghiệp mà bị Nhà nước thu hồi đất thì có thể được bồi thường về đất hay về tiền?
Pháp luật
Trong luật đất đai thì các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm những trường hợp nào?
Pháp luật
Trước khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng thì cơ quan nhà nước phải thông báo cho người dân trong thời hạn bao lâu?
Pháp luật
Trong trường hợp có quyết định thu hồi đất nhưng người dân không bàn giao đất thì nhà nước có thể thực hiện các biện pháp cưỡng chế thu hồi đất hay không?
Xem thêm...
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào