Theo quy định doanh nghiệp vay ngân hàng có hình thành giao dịch liên kết không? Quy định cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết như thế nào?
>> Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm chính khi doanh nghiệp trốn thuế phải không?
>> Hộ gia đình kinh doanh ngành nghề nào thì không cần đăng ký thành lập hộ kinh doanh?
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP) quy định về các bên có quan hệ liên kết như sau:
|
Theo đó, từ ngày 27/3/2025, doanh nghiệp vay ngân hàng ít nhất bằng 25% vốn chủ sở hữu và chiếm hơn 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn thì được xác định là quan hệ liên kết, trừ các trường hợp sau:
- Ngân hàng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn,đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh.
- Doanh nghiệp và ngân hàng không trực tiếp hoặc gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn,đầu tư của một bên khác.
Trên đây là nội dung giải đáp cho thắc mắc “Doanh nghiệp vay ngân hàng có hình thành giao dịch liên kết không?” theo quy định hiện nay.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |
Doanh nghiệp vay ngân hàng có hình thành giao dịch liên kết không
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 17 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết như sau:
Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu thương mại nhằm phục vụ mục đích so sánh, xác định đối tượng tương đồng trong kê khai và quản lý giá giao dịch liên kết, là thông tin, số liệu tài chính, kinh tế được các tổ chức kinh doanh dữ liệu thu thập, tập hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, cập nhật, cung cấp bằng các phần mềm hỗ trợ truy cập, quản lý với các công cụ, ứng dụng được lập trình sẵn, hỗ trợ tiện ích cho người sử dụng có thể tìm kiếm, truy cập và sử dụng dữ liệu tài chính, kinh tế của các doanh nghiệp trong và ngoài Việt Nam theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, theo khu vực địa lý hoặc các tiêu chí tìm kiếm theo yêu cầu khác.
- Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán.
- Thông tin, dữ liệu của các doanh nghiệp công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế.
- Thông tin công khai hoặc các nguồn chính thức khác do các cơ quan bộ, ngành trong nước công bố.
Cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý giá giao dịch liên kết của Cơ quan thuế, bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
- Thông tin, dữ liệu trao đổi với các Cơ quan thuế đối tác theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
- Thông tin cung cấp cho Cơ quan thuế do các cơ quan bộ, ngành trong nước cung cấp.
- Cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế trong quản lý rủi ro.
Trên đây là những nội dung về quy định về cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết theo quy định hiện nay.