| 251 |
Nghiên cứu khoa học Hết hiệu lực
| là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng |
21/2000/QH10
|
|
| 251 |
Nghiên cứu khoa học Hết hiệu lực
| Là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. |
29/2013/QH13
|
|
| 252 |
Nghiên cứu khoa học trái đất bằng phương pháp đo đạc Hết hiệu lực
| Là hoạt động nghiên cứu về đặc trưng hình học của trái đất bằng các phương pháp công nghệ đo đạc |
84/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 253 |
Nghiên cứu khoa học về thuế
| Là một nghiên cứu cụ thể có mục tiêu, nội dung, phương pháp rõ ràng về lĩnh vực thuế nhằm tạo ra các kết quả mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn của ngành hoặc làm căn cứ xây dựng chính sách hay cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo, được thực hiện dưới các hình thức đề tài nghiên cứu khoa học; hoặc các sáng kiến, cải tiến |
616/QĐ-TCT
|
|
| 254 |
Nghiên cứu tiền khả thi Hết hiệu lực
| là những đánh giá sơ bộ về khả năng phát triển của dự án khai thác mỏ làm cơ sở để tiếp tục xem xét dự án đầu tư trong tương lai. Cơ sở để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là kết quả khảo sát hoặc thăm dò với những thông tin cơ bản về địa chất, kỹ thuật, môi trường, pháp lý và kinh tế thu thập được tính đến thời điểm lập báo cáo. |
06/2006/QĐ-BTNMT
|
|
| 255 |
Nghiên cứu tiền lâm sàng trang thiết bị Y tế Hết hiệu lực
| Là các nghiên cứu được tiến hành trên động vật thí nghiệm hoặc dịch sinh học nhằm đánh giá các tương tác sinh học, độc tính, tác dụng của trang thiết bị y tế |
36/2006/QĐ-BYT
|
|
| 256 |
Nghiên cứu ứng dụng Hết hiệu lực
| Là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống. |
31/2007QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 256 |
Nghiên cứu ứng dụng Hết hiệu lực
| Là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội. |
29/2013/QH13
|
|
| 257 |
Nghiên cứu và triển khai liên quan tới chu trình nhiên liệu hạt nhân
| Là các hoạt động nghiên cứu và triển khai về chuyển hóa vật liệu hạt nhân; làm giàu vật liệu hạt nhân; chế tạo nhiên liệu hạt nhân; lò phản ứng hạt nhân; các cơ cấu tới hạn; tái chế nhiên liệu hạt nhân; xử lý các chất thải phóng xạ có chứa plutoni, urani có độ làm giàu cao hoặc urani-233 (không bao gồm việc đóng gói lại hoặc điều kiện hóa để lưu giữ hoặc chôn cất và không tiến hành tách các nguyên tố). |
17/2013/TT-BKHCN
|
|
| 258 |
Nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
| Là hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra, phân tích, thử nghiệm cách ly sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen; đánh giá tác động của sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đối với sức khỏe con người, vật nuôi, đa dạng sinh học và môi trường |
21/2012/TT-BKHCN
|
|
| 259 |
Nghiên cứu, phát triển công nghệ vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực
| là toàn bộ quá trình tạo ra sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới hoặc chỉ một trong những bước của quá trình để xác định thành phần, hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền thiết bị sản xuất, xác định khả năng ứng dụng của sản phẩm. |
39/2009/NĐ-CP
|
|
| 260 |
Nghiệp vụ chiết khấu Hết hiệu lực
| là việc Ngân hàng Nhà nưước mua các giấy tờ có giá ngắn hạn, còn thời hạn thanh toán và thuộc sở hữu của các ngân hàng. Các giấy tờ có giá này đưược các ngân hàng mua hoặc đấu thầu trên thị trưường sơ cấp. |
906/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 261 |
Nghiệp vụ chính Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ có tên được in bằng chữ in hoa (ví dụ: cố định) trong bảng phân chia phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ. |
24/2004/NĐ-CP
|
|
| 262 |
Nghiệp vụ cố định Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ vô tuyến điện giữa các điểm cố định đã xác định trước. |
24/2004/NĐ-CP
|
|
| 263 |
Nghiệp vụ di động Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các đài di động và các đài mặt đất hoặc giữa các đài di động. |
24/2010/TT-BTTTT
|
|
| 264 |
Nghiệp vụ di động hàng hải Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ di động giữa đài bờ với đài tàu hoặc giữa các đài tàu với nhau hoặc giữa các đài thông tin trên tàu; các đài cứu nạn và các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng thuộc nghiệp vụ này. |
24/2010/TT-BTTTT
|
|
| 265 |
Nghiệp vụ Di động mặt đất Hết hiệu lực
| Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các đài vô tuyến điện gốc và các đài vô tuyến điện di động mặt đất, hoặc giữa các đài vô tuyến điện di động mặt đất với nhau. |
13/2013/TT-BTTTT
|
|
| 266 |
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính Hết hiệu lực
| là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán |
03/2003/QH11
|
|
| 267 |
Nghiệp vụ lưu động Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ vô tuyến điện giữa các đài lưu động với các đài mặt đất, hoặc giữa các đài lưu động. |
24/2004/NĐ-CP
|
|
| 268 |
Nghiệp vụ lưu động hàng hải Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ lưu động giữa đài bờ với đài tầu, hoặc giữa các đài tầu, hoặc giữa các đài thông tin trên tầu. |
24/2004/NĐ-CP
|
|
| 269 |
Nghiệp vụ lưu động hàng không Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ lưu động giữa các đài hàng không với các đài tầu bay, hoặc giữa các đài tầu bay. |
24/2004/NĐ-CP
|
|
| 270 |
Nghiệp vụ mật mã
| Là những biện pháp, quy định, giải pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ an toàn, bí mật và bảo đảm độ tin cậy của kỹ thuật mật mã. |
05/2011/QH13
|
|
| 271 |
Nghiệp vụ ngoại tệ Hết hiệu lực
| là các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ và để tính giá. |
179/2012/TT-BTC
|
|
| 272 |
Nghiệp vụ phụ Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ có tên được in bằng chữ in thường (ví dụ: Lưu động) trong bảng phân chia phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ. |
24/2004/NĐ-CP
|
|
| 273 |
Nghiệp vụ quảng bá Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ vô tuyến điện trong đó việc phát sóng dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp. Nghiệp vụ này bao gồm phát thanh, phát hình và các loại phát sóng khác. |
24/2004/NĐ-CP
|
|
| 274 |
Nghiệp vụ tái chiết khấu Hết hiệu lực
| là việc Ngân hàng Nhà nưước mua các giấy tờ có giá ngắn hạn, còn thời hạn thanh toán và thuộc sở hữu của các ngân hàng. Các giấy tờ có giá này đã đưược các ngân hàng mua hoặc chiết khấu trên thị trưường thứ cấp. |
906/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 275 |
Nghiệp vụ thị trường mở Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia |
10/2003/QH11
|
|
| 276 |
Nghiệp vụ vô tuyến điện Hết hiệu lực
| là việc truyền dẫn, phát, thu sóng vô tuyến điện, bao gồm các nghiệp vụ vô tuyến điện cố định, di động, phát thanh, truyền hình, hàng không, hàng hải, dẫn đường (đạo hàng), định vị, vệ tinh, phát chuẩn và các nghiệp vụ khác. |
43/2002/PL-UBTVQH10
|
|
| 276 |
Nghiệp vụ vô tuyến điện
| Là việc truyền dẫn, phát hoặc thu sóng vô tuyến điện cho một mục đích thông tin vô tuyến điện cụ thể, bao gồm nghiệp vụ vô tuyến điện cố định, di động, phát thanh, truyền hình, hàng không, hàng hải, dẫn đường định vị, vệ tinh, phát chuẩn, nghiệp dư và nghiệp vụ vô tuyến điện khác. Nghiệp vụ vô tuyến điện được phân loại thành nghiệp vụ chính và nghiệp vụ phụ:
Nghiệp vụ chính là nghiệp vụ vô tuyến điện được quy định ưu tiên sử dụng trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.
Nghiệp vụ phụ là nghiệp vụ vô tuyến điện không được quy định ưu tiên sử dụng trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia. |
42/2009/QH12
|
|
| 277 |
Nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ vô tuyến điện nhằm mục đích tự đào tạo, nghiên cứu kỹ thuật thông tin do các khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư là những người được cấp phép, yêu thích kỹ thuật vô tuyến điện thực hiện, chỉ với mục đích cá nhân không liên quan đến lợi nhuận. |
24/2004/NĐ-CP
|
|
| 278 |
Nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư qua vệ tinh Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ vô tuyến điện sử dụng đài không gian đặt trên các vệ tinh trái đất với cùng mục đích như của nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư. |
18/2008/QĐ-BTTTT
|
|
| 279 |
Ngõ Hết hiệu lực
| là lối đi lại trong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra đường hoặc phố (nhánh của đường hoặc phố). |
05/2006/QĐ-BXD
|
|
| 279 |
Ngõ
| Là lối đi lại trong cụm dân cư có một đầu thông ra kiệt, không trực tiếp thông ra đường; “Ngõ” tại quy định này còn được hiểu là “ngách” theo một số văn bản quy định khác |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 279 |
Ngõ Hết hiệu lực
| là lối đi lại trong đô thị, có ít nhất một đầu thông ra đại lộ, đường hoặc phố (nhánh của đại lộ, đường hoặc phố) |
04/2014/QĐ-UBND
|
|
| 279 |
Ngõ Hết hiệu lực
| Là lối đi lại nhỏ từ đường, phố vào các cụm dân cư trong đô thị |
20/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
| 280 |
Ngộ độc thực phẩm
| là tình trạng ngộ độc cấp xảy ra do ăn, uống thực phẩm có ô nhiễm vi sinh vật hay có chứa chất độc hại |
5327/2003/QĐ-BYT
|
|
| 280 |
Ngộ độc thực phẩm
| là hội chứng cấp tính xảy ra do ăn, uống phải thức ăn có chất độc, biểu hiện bằng những triệu chứng dạ dày - ruột, thần kinh hoặc những triệu chứng khác tuỳ theo tác nhân gây ngộ độc. |
39/2006/QĐ-BYT
|
|
| 281 |
Ngõ được gọi là Hẻm chính Hết hiệu lực
| Là lối đi trong cụm dân cư có ít nhất một đầu thông ra đường |
15/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 282 |
Ngoại hối Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Đồng tiền của quốc gia, lãnh thổ khác, đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, chứng chỉ tiền gửi và các phương tiện thanh toán khác;
c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế |
160/2006/NĐ-CP
|
|
| 282 |
Ngoại hối Hết hiệu lực
| là tiền nước ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài |
10/2003/QH11
|
|
| 282 |
Ngoại hối Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a. Các đồng tiền hợp pháp của nước ngoài hiện đang được lưu hành dưới các hình thức tiền giấy, tiền kim loại;
b. Các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài như: séc, thẻ thanh toán, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi bưu điện và các công cụ thanh toán khác;
c. Các loại giấy tờ có giá bằng tiền nước ngoài như: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d. Quyền rút vốn đặc biệt là đồng tiền do Quỹ tiền tệ quốc tế phát hành dùng để dự trữ và thành toán quốc tế cho các nước hội viên, được ký hiệu là "SDR";
Đồng tiền chung Châu âu là đồng tiền chung của các nước thuộc cộng đồng Châu âu dùng để dự trữ và thanh toán giữa các nước thành viên đó.
Các đồng tiền chung khác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực;
đ. Vàng tiêu chuẩn quốc tế được quy định cụ thể tại điểm 8 Chương III "Giải thích từ ngữ" Phần thứ nhất Thông tư này;
e. Đồng tiền đang lưu hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Đồng Việt Nam) trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng làm công cụ trong thanh toán quốc tế. |
01/1999/TT-NHNN7
|
|
| 284 |
Ngoại lệ Hết hiệu lực
| Là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam ban hành cho phép một nhóm người, tàu bay hoặc loại hình khai thác được miễn áp dụng một hoặc một số yêu cầu của Quy chế này khi xét thấy yêu cầu đó không phù hợp đối với nhóm đó và việc miễn áp dụng như vậy phù hợp với lợi ích công cộng và bảo đảm an toàn hàng không |
10/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 285 |
Ngoại nghiệp Hết hiệu lực
| Là tác nghiệp đo đạc ở ngoài thực địa |
1537/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 287 |
Ngoại tệ Hết hiệu lực
| là tiền của nước ngoài. Trong văn bản này, các mức ngoại tệ được mua, chuyển, mang được quy định bằng đô la Mỹ. Trường hợp Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển, mang các loại ngoại tệ khác thì được quy ra đô la Mỹ có giá trị tương đương. |
1437/2001/QĐ-NHNN
|
|
| 287 |
Ngoại tệ
| là đồng tiền của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực. |
07/2012/TT-NHNN
|
|
| 287 |
Ngoại tệ Hết hiệu lực
| là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp. |
179/2012/TT-BTC
|
|
| 287 |
Ngoại tệ Hết hiệu lực
| Là các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi |
26/2009/TT-NHNN
|
|
| 288 |
Ngoại tệ tiền mặt
| bao gồm tiền giấy, tiền kim loại. |
28/2005/PL-UBTVQH11
|
|
| 288 |
Ngoại tệ tiền mặt Hết hiệu lực
| là đồng tiền hợp pháp của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung của nhiều quốc gia dưới dạng tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch và các công cụ thanh toán tương tự khác theo pháp luật quy định đang được lưu hành hợp pháp mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không cấm sử dụng trong giao dịch và được tổ chức tín dụng chấp nhận trong hoạt động đổi ngoại tệ. |
1216/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 289 |
Ngoại thành Hết hiệu lực
| là khu vực gồm các huyện, thị xã của thành phố Hà Nội. |
25/2012/QH13
|
|
| 290 |
Ngoài vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực
| Là vùng biển quốc tế (biển cả) hoặc vùng biển của quốc gia khác |
123/2006/NĐ-CP
|
|
| 291 |
Ngôi nhà
| Là công trình xây dựng có kết cấu bao che, dùng để ở hoặc dùng vào mục đích khác |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 291 |
Ngôi nhà Hết hiệu lực
| là công trình xây dựng có mái và kết cấu bao che, dùng để ở hoặc dùng vào mục đích khác. |
05/2006/QĐ-BXD
|
|
| 292 |
Ngôi nhà trong nhóm nhà Hết hiệu lực
| là công trình xây dựng có mái và kết cấu bao che, dùng để ở hoặc dùng vào mục đích khác. |
04/2014/QĐ-UBND
|
|
| 293 |
Ngư cụ
| Là các dụng cụ dùng để khai khác bền vững nguồn lợi thủy sản |
1882/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 294 |
Ngư cụ cố định Hết hiệu lực
| Là các loại ngư cụ mà trong quá trình hoạt động khai thác thủy sản không di chuyển vị trí như: đóng đáy, đăng nò, chà rạo... |
03/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Trà Vinh
|
| 296 |
Ngư trường Hết hiệu lực
| là vùng biển có nguồn lợi thuỷ sản tập trung được xác định để tàu cá đến khai thác |
17/2003/QH11
|
|
| 297 |
Ngư trường trọng điểm
| là vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú, có mật độ tập trung cao của một hoặc nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế; có số lượng lớn tàu thuyền của nhiều địa phương tập trung đánh bắt theo mùa vụ. |
27/2005/QĐ-BTS
|
|
| 298 |
Ngư trường truyền thống
| là ngư trường mà ngư dân địa phương từ trước tới nay thường xuyên đến khai thác thuỷ sản. |
27/2005/QĐ-BTS
|
|
| 299 |
Ngừng đình công Hết hiệu lực
| là việc tạm thời chấm dứt có thời hạn cuộc đình công đang diễn ra cho đến khi không còn nguy cơ xâm hại nghiêm trọng nền kinh tế quốc dân và lợi ích công cộng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. |
12/2008/NĐ-CP
|
|
| 299 |
Ngừng đình công Hết hiệu lực
| là việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chấm dứt cuộc đình công đang diễn ra cho đến khi không còn nguy cơ xâm hại nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân và lợi ích công cộng. |
46/2013/NĐ-CP
|
|
| 300 |
Ngừng, giảm cung cấp điện đột xuất Hết hiệu lực
| là trường hợp ngừng, giảm cung cấp điện dự kiến được thực hiện trong khoảng thời gian từ sau 24 giờ đến hết ngày thứ 5 tính từ thời điểm có thông báo ngừng, giảm cung cấp điện của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia. |
09/2010/TT-BCT
|
|