Đăng ký thuế là gì, đăng ký thuế gồm những nội dung gì?
Hiện nay chưa có quy định nào quy định cụ thể khái niệm “đăng ký thuế” là gì, tuy nhiên có thể hiểu rằng đăng ký thuế là việc người nộp thuế thực hiện kê khai thông tin và nộp tờ khai cho cơ quan thuế nhằm chính thức bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thuế.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các nội dung đăng ký thuế như sau:
Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
...
4. Đăng ký thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế lần đầu;
b) Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
c) Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;
d) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
đ) Khôi phục mã số thuế.
Từ các quy định nêu trên có thể kết luận rằng, đăng ký thuế không chỉ đơn thuần là thủ tục kê khai ban đầu để được cấp mã số thuế mà còn bao gồm toàn bộ các thủ tục phát sinh trong quá trình hoạt động của người nộp thuế như thay đổi thông tin đăng ký, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động, cũng như khôi phục hiệu lực mã số thuế khi đủ điều kiện.

Đăng ký thuế là gì,đăng ký thuế gồm những nội dung gì?
Những đối tượng nào phải thực hiện đăng ký thuế?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì các đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế.
b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế.
Theo quy định trên thì đối tượng đăng ký thuế được quy định cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 là: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
(2) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 là: Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Từ các quy định nêu trên có thể kết luận rằng, đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế được xác định khá rộng, bao gồm cả doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế. Việc đăng ký thuế được thực hiện theo hai cơ chế: thông qua cơ chế một cửa liên thông cùng với thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh doanh; hoặc đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế đối với những trường hợp không thuộc diện áp dụng cơ chế một cửa liên thông.
Như vậy, mọi chủ thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định đều có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế theo đúng hình thức tương ứng.
Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện đăng ký thuế lần đầu gồm những gì?
Theo Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ đăng ký thuế lần đầu như sau:
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký thuế;
b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;
c) Các giấy tờ khác có liên quan.
3. Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;
c) Các giấy tờ khác có liên quan.
4. Việc kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế để nhận hồ sơ đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cổng thông tin điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy theo quy định trên thì nếu:
(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
(2) Người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế;
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;
- Các giấy tờ khác có liên quan.
(3) Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;
- Các giấy tờ khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];