Năm 2023, dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở có mức giá là bao nhiêu?

Năm 2023, dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở có mức giá là bao nhiêu?

Năm 2023, dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở có mức giá là bao nhiêu?

Tại Mục A Biểu giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam ban hành kèm Thông tư 102/2021/TT-BTC có quy định giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở như sau:

(1) Giá dịch vụ bảo lãnh phát hành khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Từ 0,5% đến 2% tổng giá trị bảo lãnh phát hành đối với cổ phiếu

(2) Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm:

- Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (áp dụng cho chứng khoán niêm yết và chứng khoán đăng ký giao dịch):

- Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết/đăng ký giao dịch, chứng quyền có bảo đảm trong trường hợp bán (thoái) phần vốn nhà nước và vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (bao gồm việc chuyển nhượng ngoài hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán):

(3) Giá dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng: Tối đa 2%/giá trị tài sản ròng của quỹ (NAV) hoặc giá trị tài sản ròng của danh mục/năm

(4) Giá dịch vụ giám sát tài sản của quỹ đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng: Tối đa 0,15% giá trị tài sản giám sát

(5) Giá dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu: Tối đa 0,1% tổng giá trị trái phiếu phát hành

(6)Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ đóng, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:

- Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán dưới 500 tỷ đồng: 2%/vốn huy động/đợt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu

- Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán trên 500 tỷ đồng đến dưới 1000 tỷ đồng: 1,5%/vốn huy động/đợt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu

- Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán từ 1000 tỷ đồng trở lên: 1%/vốn huy động/đợt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu

(7) Giá dịch vụ phát hành, mua lại, chuyển đổi chứng chỉ quỹ mở:

- Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ mở:

- Giá dịch vụ mua lại, chuyển đổi chứng chỉ quỹ mở: Tối đa 3%/giá trị giao dịch

(8) Giá dịch vụ phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ ETF:

- Giá dịch vụ phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ ETF áp dụng đối với nhà đầu tư: Tối đa 1%/giá trị giao dịch

- Giá dịch vụ phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ ETF áp dụng đối với thành viên lập quỹ: Tối đa 0,5%/ giá trị giao dịch

(9) Giá dịch vụ thanh toán bù trừ tiền giao dịch chứng khoán

- Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (không bao gồm chứng chỉ quỹ mở): 0,01% giá trị thanh toán của từng thành viên/phương thức thanh toán/ngày thanh toán, nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000 đồng/ngày/thành viên, tối đa 300.000 đồng/ngày/thành viên

Trái phiếu doanh nghiệp có mức giá bằng 0,001% giá trị thanh toán của từng thành viên/phương thức thanh toán/ngày thanh toán, nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000 đồng/ngày/thành viên, tối đa 300.000 đồng/ngày/thành viên.

(10) Giá dịch vụ đấu giá: Từ 20 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần/mỗi loại chứng khoán đến 0,15% trên tổng giá trị cổ phần và các loại chứng khoán thực tế bán được, tối đa là 150 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá

Xem chi tiết Biểu giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm Thông tư 102/2021/TT-BTC tại đây.

Năm 2023, dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở có mức giá là bao nhiêu?

Năm 2023, dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở có mức giá là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh ra sao?

Tại Mục B Biểu giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam ban hành kèm Thông tư 102/2021/TT-BTC có quy định giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh như sau:

Như vậy, mức giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh như sau:

- Tối đa 5.000 đồng/Hợp đồng tương lai chỉ số;

- Tối đa 8.000 đồng/Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ;

Lưu ý: Mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý vị thế, dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh, dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ mà công ty chứng khoán nộp cho Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định

Trường hợp các dịch vụ không được quy định tại biểu giá trong lĩnh vực chứng khoán thì có được tự đinh giá không?

Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 102/2021/TT-BTC có quy định về giá dịch vụ như sau:

Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán
1. Giá dịch vụ áp dụng tại các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được quy định chi tiết tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này.
Căn cứ quy định pháp luật về giá, pháp luật có liên quan, mức giá tối đa, khung giá quy định tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quyết định mức giá cụ thể phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ.
2. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Thông tư này là giá không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Khi thu tiền dịch vụ, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn thu từ cung cấp dịch vụ, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các dịch vụ khác không quy định tại Biểu giá, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được tự định giá và chịu trách nhiệm về mức giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán, pháp luật có liên quan.
6. Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá, chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán và văn bản hướng dẫn có liên quan.

Như vậy, đối với các dịch vụ không được quy định tại Biểu giá thì các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được tự định giá và chịu trách nhiệm về mức giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán, pháp luật có liên quan.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thị trường giao dịch chứng khoán

Lương Thị Tâm Như

lượt xem
Thông báo
Bạn không có thông báo nào