Diện tích sử dụng nhà ở công vụ được quy định như thế nào?
Diện tích sử dụng nhà ở công vụ được quy định Khoản 2 Điều 2 Quyết định 27/2015/QĐ-TTg về tiêu chuẩn nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành, cụ thể:
TT |
Loại nhà |
Diện tích đất (m2) |
Tổng diện tích sử dụng (m2) |
I |
BIỆT THỰ |
|
|
1 |
Loại A |
450 - 500 |
300 - 350 |
2 |
Loại B |
350 -400 |
250 - 300 |
II |
CĂN HỘ CHUNG CƯ KHU VỰC ĐÔ THỊ |
|
|
1 |
Căn hộ loại 1 |
- |
140 - 160 |
2 |
Căn hộ loại 2 |
- |
100 - 115 |
3 |
Căn hộ loại 3 |
- |
80 - 90 |
4 |
Căn hộ loại 4 |
- |
60 - 70 |
5 |
Căn hộ loại 5 |
- |
25 - 45 |
III |
CĂN NHÀ KHU VỰC NÔNG THÔN |
|
|
1 |
Căn nhà loại 1 |
- |
80 - 90 |
2 |
Căn nhà loại 2 |
- |
55 - 65 |
3 |
Căn nhà loại 3 |
- |
40 - 45 |
4 |
Căn nhà loại 4 |
- |
25 - 35 |
Trên đây là nội dung câu trả lời về diện tích sử dụng nhà ở công vụ. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 27/2015/QĐ-TTg năm 2015.
Trân trọng!
Thư Viện Pháp Luật