Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi là Mai Linh, mới tiếp nhận công tác tại Ngân hàng nhà nước. Trong quá trình làm việc, một số vấn đề tôi chưa nắm rõ, mong các bạn giải đáp giùm. Cho tôi hỏi, pháp luật hiện nay quy định cụ thể ra sao về trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam? Tôi có thể tham khảo thêm thông tin này tại văn bản nào? Rất mong nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Chúc các bạn sức khỏe và thành công! (016533***)

Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam được quy định tại Điều 4 Quy chế làm việc của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2805/QĐ-NHNN năm 2014 như sau:

1. Trách nhiệm:

Mỗi Phó Thống đốc được Thống đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, phụ trách một số đơn vị và được sử dụng quyền hạn của Thống đốc, nhân danh Thống đốc khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Thống đốc và trước pháp luật về những quyết định của mình.

Khi Thống đốc điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Thống đốc thì các Phó Thống đốc phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Thống đốc.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được Thống đốc phân công;

b) Chỉ đạo kiểm tra việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Thống đốc trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;

c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Thống đốc khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Thống đốc đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Thống đốc còn có các ý kiến khác nhau, phải báo cáo Thống đốc quyết định;

d) Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề nhạy cảm dễ gây tác động đến tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, tình hình của ngành, việc ký kết thỏa thuận quốc tế và những vấn đề quan trọng khác thì Phó Thống đốc phải xin ý kiến của Thống đốc trước khi quyết định.

Trên đây là nội dung quy định về trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 2805/QĐ-NHNN năm 2014.

Trân trọng!

Thư Viện Pháp Luật

lượt xem
Thông báo
Bạn không có thông báo nào