Trường hợp nào được miễn lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ?

Cho hỏi: Trường hợp nào được miễn lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ? Chi phí sang tên sổ đỏ phải nộp gồm những chi phí nào? Câu hỏi của anh Giang - Long An

Trường hợp nào được miễn lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ?

Sổ đỏ hay còn có tên pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Căn cứ theo khoản 5, khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Miễn lệ phí trước bạ
...
5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
...
10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
...

Theo đó, các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ là:

(1) Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định.

(2) Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa:

- Vợ với chồng.

- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.

- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.

- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu.

- Cha vợ, mẹ vợ với con rể.

- Ông nội, bà nội với cháu nội.

- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.

- Anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/11042024/sang-ten-so-do.jpg

Trường hợp nào được miễn lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ? (Hình từ Internet)

Chi phí sang tên sổ đỏ phải nộp gồm những chi phí nào?

Hiện nay các chi phí sang tên sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) có thể sẽ nộp gồm những chi phí dưới đây:

(1) Lệ phí trước bạ

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
...

Theo đó, mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ là 0,5%.

(2) Phí thẩm định hồ sơ

Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 89/2015/TT-BTC quy định như sau:

Điều 5. Căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí
Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.
1. Đối với các khoản phí
...
i) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
...

Căn cứ vào quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

Vì vậy, mức thu phí thẩm định hồ sơ sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Do đó, mức phí giữa các tỉnh sẽ khác nhau.

(3) Lệ phí cấp sổ đỏ

Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 89/2015/TT-BTC quy định như sau:

Điều 3. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
...
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
...

Hiện nay lệ phí cấp sổ đỏ là do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Do đó, mức thu của từng tỉnh là khác nhau.

(4) Phí công chứng

Căn cứ theo tiết a.1 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định như sau:

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này như sau:
...
2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
...

Mức thu phí công chứng hợp đồng khi sang tên sổ đỏ được xác định như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/11042024/muc-phi-cong-chung.jpg

Khi sang tên sổ đỏ có cần sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình không?

Căn cứ theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.
2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.

Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định như sau:

Điều 14. Quy định bổ sung về nộp hồ sơ, thủ tục khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
...
5. Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Từ những quy định này, khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ cần phải lưu ý hai trường hợp là:

- Trường hợp sổ đỏ thuộc quyền sở hữu của cá nhân và chỉ đứng tên 1 người thì việc thực hiện sang tên không cần phải có cần sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình.

- Trường hợp sổ đỏ đứng tên nhiều người thì khi sang tên sổ đỏ cần phải có sự đồng ý của những người cùng đứng tên trong sổ đỏ.

Trân trọng!

Lệ phí trước bạ
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Lệ phí trước bạ
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn tra cứu giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy nhanh chóng qua ứng dụng Etax Mobile?
Hỏi đáp Pháp luật
Không nộp lệ phí trước bạ thì có được đăng ký biến động đất đai không?
Hỏi đáp Pháp luật
Xe bốn bánh chạy trong phạm vi hạn chế áp dụng mức thu phí trước bạ bao nhiêu?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ được thực hiện như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Đề xuất giảm 50% lệ phí trước bạ xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước từ ngày 01/8/2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Mức thu lệ phí trước bạ chuyển nhượng quyền sử dụng đất là bao nhiêu?
Hỏi đáp Pháp luật
Mức đóng lệ phí trước bạ khi mua du thuyền là bao nhiêu?
Hỏi đáp Pháp luật
Đối tượng nào nộp lệ phí trước bạ ô tô? Các loại xe nào được miễn lệ phí trước bạ?
Hỏi đáp Pháp luật
Mức đóng lệ phí trước bạ khi nhận thừa kế bất động sản là bao nhiêu?
Hỏi đáp Pháp luật
Các trường hợp nào được miễn lệ phí trước bạ? Khai và nộp lệ phí trước bạ khi nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Lệ phí trước bạ
Nguyễn Thị Kim Linh
806 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Lệ phí trước bạ
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào