TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4869
- 89
BAO
BÌ VẬN CHUYỂN VÀ BAO GÓI
PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỘ BỀN NÉN
Packaging and
transport packages
Compression test
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bao bì và bao gói
có kích thước mặt cắt không lớn hơn kích thước của sàn nâng dùng trong vận
chuyển trao đổi quốc tế và quy định phương pháp thử độ bền nén.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 437 - 77.
1. NGUYÊN TẮC CỦA
PHƯƠNG PHÁP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tiến hành phép thử độc lập hay trong
chương trình thử nghiệm tổng hợp.
1.2. Các chỉ tiêu cần xác định khi thử độ bền
nén là:
- Tải trọng phá hủy, tính bằng N: là tải
trọng làm mẫu bị phá hủy mất tính bền hay làm cho mẫu bị biến dạng quá mức cho
phép hoặc làm hư hỏng sản phẩm được bao gói:
- Tải trọng riêng khi phá hủy, tính bằng Pa
hay N/m2: được xác định bằng tỷ số giữa tải trọng phá hủy và diện
tích mặt đáy của mẫu;
- Độ biến dạng của mẫu, tính bằng mm: được
xác định bằng độ chuyển dịch của các ngàm kẹp kể từ lúc được đặt tải trọng 196
N;
- Khả năng mẫu chịu được tải trọng đã cho mà
không bị phá hủy, không mất tính bền, không bị biến dạng quá mức giới hạn.
2. THIẾT BỊ
2.1. Máy ép phải đảm bảo tạo ra lực ép giữa
hai ngàm kẹp không nhỏ hơn lực ép qui định trong các tiêu chuẩn cho từng loại
bao bì và bao gói cụ thể.
2.2. Máy ép phải đảm bảo nén mẫu (tốc độ
chuyển dịch của ngàm khi ép mẫu) với tốc độ 10 ± 3 mm/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Máy ép phải có bộ phận tự ghi để ghi đồ
thị "tải trọng - độ biến dạng" trong quá trình thử.
Cho phép dùng các dụng cụ hay thiết bị để đo
riêng biệt tải trọng với độ chính xác ± 2% giá trị cần đo và đo độ biến dạng
với độ chính xác ± 1 mm.
2.4. Các ngàm kẹp phải ở vị trí nằm ngang. Độ
nghiêng của ngàm kẹp so với mặt phẳng nằm ngang không được vượt quá 2:1000. Các
ngàm kẹp phải đủ cứng và phẳng sao cho trong quá trình thử độ lệch của bề mặt
làm việc của các ngàm kẹp so với mặt phẳng hình học của nó không quá ± 1 mm.
2.5. Kích thước ngàm kẹp phải lớn hơn kích
thước mẫu đem thử ít nhất là 10 mm.
3. CHUẨN BỊ THỬ
3.1. Số lượng mẫu thử phải phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn cho từng loại bao bì và bao gói cụ thể.
3.2. Đánh số thứ tự từng mẫu và ghi ký hiệu
các bề mặt của mẫu theo qui định hiện hành.
3.3. Trước khi thử, mẫu phải được bảo ôn theo
qui định hiện hành.
Sự cần thiết và chế độ bảo ôn được qui định
trong các tiêu chuẩn cho từng loại bao bì và bao gói cụ thể. Nếu không có qui
định cụ thể thì bảo ôn mẫu theo qui định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Khi thử nghiệm, cho phép thay thế sản
phẩm được bao gói bằng vật tương đương về kích cỡ khối lượng và có các tính
chất tương tự như sản phẩm được bao gói.
4. TIẾN HÀNH THỬ
4.1. Việc thử nghiệm phải được tiến hành
trong các điều kiện khí hậu như khi bảo ôn mẫu.
Cho phép thử nghiệm mẫu trong các điều kiện
khác điều kiện bảo ôn nếu khoảng thời gian từ lúc kết thúc bảo ôn đến khi kết
thúc thử mẫu không quá 10 phút.
4.2. Đặt mẫu giữa các ngàm kẹp của máy nén ở
vị trí cho trước.
4.3. Các ngàm kẹp chuyển dịch dần cho tới khi tiếp xúc với mẫu
thử và nén mẫu với tải trọng tăng dần đến 196N. Khi tải trọng đạt 196N, bắt đầu
tính độ biến dạng của mẫu. Từ thời điểm này đến khi kết thúc phép thử, tốc độ
ép của các ngàm kẹp phải đạt 10 ± 3 mm/phút.
4.4. Khi tải trọng đạt 196N, bắt đầu cho bộ
phận tự ghi "tải trọng - độ biến dạng" hoạt động.
Nếu không có bộ phận tự ghi, cho phép ghi lại
kết quả tải trọng sau từng 2 mm biến dạng của mẫu khi máy nén vẫn tiếp tục làm
việc. Căn cứ vào các số liệu này để dựng đồ thị.
4.5. Tiếp tục thử cho tới khi đạt được tải
trọng đã cho hay đạt tới độ biến dạng giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Chỉ được thử mỗi mẫu một lần và theo một
hướng đặt tải trọng nén.
Chú thích: hướng đặt tải trọng nén được qui
định trong phụ lục của tiêu chuẩn này.
5. XỬ LÝ KẾT QUẢ
5.1. Mẫu được coi là đạt yêu cầu nếu sau khi
chịu tải trọng qui định các tiêu chuẩn cho từng loại bao bì cụ thể có các chỉ
tiêu độ bền và tính chất bảo vệ đạt yêu cầu qui định.
5.2. Kết quả thử được coi là đạt yêu cầu nếu
số lượng mẫu đạt yêu cầu phù hợp với số lượng qui định trong các tiêu chuẩn cho
từng loại bao bì và bao gói cụ thể.
5.3. Trong trường hợp nếu tiêu chuẩn cho từng
loại sản phẩm cụ thể không quy định phương pháp đánh giá kết quả thì nếu 1
trong 10 mẫu không đạt yêu cầu sẽ tiến hành thử lại với số mẫu gấp đôi. Kết quả
thử được coi là đạt yêu cầu và bao bì được coi là phù hợp với tiêu chuẩn nếu
khi thử nghiệm lại có không quá 1 mẫu không đạt yêu cầu.
6. BIÊN BẢN THỬ
NGHIỆM
Kết quả thử được thi thành biên bản. Biên bản
thử nghiệm phải bao gồm các số liệu sau:
- số lượng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả về sản phẩm được bao gói;
- khối lượng bao bì và sản phẩm được bao gói;
- độ ẩm tương đối, nhiệt độ và thời gian bảo
ôn, nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong phòng khi thử nghiệm và các số liệu về sự
phù hợp của chúng với các qui định hiện hành;
- vị trí của mẫu khi thử theo qui định hiện
hành;
- vị trí các điểm đo trên mẫu và chế độ thử
khi đo;
- loại thiết bị và phương tiện vận hành;
- số hiệu tiêu chuẩn này và các sai khác so
với phương pháp thử được qui định trong đó;
- kết luận về kết quả phép thử từng mẫu và
toàn bộ số mẫu kèm theo nhận xét kết quả;
- ngày tiến hành thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC
CÁC
HƯỚNG ĐẶT TẢI TRỌNG TRÊN MẪU
1. Bao bì dạng khối chữ nhật
1.1. Hướng vuông góc với các mặt số 1 và 3
(hình 1):
Hình 1
1.2. Hướng theo đường chéo khối: chéo với các
góc 5-3-2 và 1-4-6 (hình 2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Hướng theo đường chéo mặt: chéo của các
cạnh 5-3 và 1-6 (hình 3):
Hình 3
Đối với các hướng qui định trong mục 1.1, 1.2,
1.3, các đỉnh của mẫu tiếp xúc với ngàm kẹp phải nằm trên đường vuông góc với
mặt phẳng nằm ngang, còn các cạnh của mẫu tiếp xúc với ngàm kẹp nằm trong một
mặt phẳng thẳng đứng.
2. Bao bì hình trụ
2.1. Hướng vuông góc với mặt đáy (các mặt
1-3-5-7 và 2-4-6-8) hình 4:
Hình 4
2.2. Hướng theo các đường 1-2 và 5-6 (hình
5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5
3. Các ký hiệu qui ước được sử dụng theo qui
định hiện hành.
4. Các hướng đặt tải trọng được qui định trong
các tiêu chuẩn hay tài liệu pháp qui kỹ thuật cho từng loại bao bì cụ thể.
5. Tài liệu tham khảo
ST SEV 436-77. Bao bì và bao gói. Phương pháp
bảo ôn khi thử nghiệm.
ST SEV 441-77. Bao bì và bao gói. Ký hiệu qui
ước khi thử nghiệm.