DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
×

Thêm câu phản hồi

Hướng dẫn mới về thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư

Avatar

 

Nội dung này được đề cập tại Nghị quyết 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 về đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc Bộ Tư pháp.

Cụ thể, sửa đổi các thủ tục sau đây:

1. Cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư

2. Cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề Luật sư

3. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề Luật sư trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý

4. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề Luật sư trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư quy định tại Điểm a, b, c, e, và k Khoản 1 Điều 18 Luật Luật sư.

5. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề Luật sư trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư quy định tại Điểm d, đ Khoản 1 Điều 18 Luật Luật sư.

6. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề Luật sư trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư quy định tại Điểm g, h, i Khoản 1 Điều 18 Luật Luật sư.

7. Đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề Luật sư

8. Đăng ký hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân

9. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề Luật sư

Các mẫu khi thực hiện các thủ tục nêu trên:

- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư (mẫu TP-LS-01)

- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề Luật sư (mẫu TP-LS-04)

- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân

- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Văn phòng Luật sư, công ty TNHH 1 thành viên (mẫu TP-LS-02)

- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh, công ty TNHH 2 thành viên trở lên (mẫu TP-LS-03)

- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề Luật sư

Trong các mẫu đơn nêu trên sẽ có 2 phần là thông tin cơ bản về công dân và thông tin chuyên ngành.

Về thông tin cơ bản của công dân, mẫu đơn, tờ khai nêu trên chỉ phải khai 3 nội dung:

- Họ tên

- Số căn cước công dân

- Nơi ở hiện nay (Trường hợp khác nơi đăng ký thường trú)

Đối với 12 trường thông tin còn lại, cơ quan nhà nước không được yêu cầu công dân cung cấp mà phải tự khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

  •  13740
  •  Cảm ơn
  •  Phản hồi

Chủ đề đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
câu phản hồi
Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

Loading…