Quy định về công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
01/08/2022 15:28 PM

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước nắm 100% vốn điều lệ hoặc do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Vậy pháp luật quy định công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước như thế nào?

Quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước

Quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước (Hình từ internet)

1. Công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước định kỳ

*  Thông tin doanh nghiệp nhà nước phải công bố định kỳ

Theo khoản 1 Điều 109 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu những thông tin sau đây:

- Thông tin cơ bản về công ty và Điều lệ công ty;

- Mục tiêu tổng quát; mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm;

- Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập trong thời hạn 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có);

- Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thời hạn công bố phải trước ngày 31 tháng 7 hằng năm; bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có);

- Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm;

- Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đấu thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác;

- Báo cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức công ty.

Trong đó, báo cáo thực trạng quản trị công ty bao gồm các thông tin sau đây:

+ Thông tin về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;

+ Thông tin về người quản lý công ty, bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, các vị trí quản lý đã nắm giữ, cách thức được bổ nhiệm, công việc quản lý được giao; mức và cách thức chi trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác; người có liên quan và lợi ích có liên quan của người quản lý công ty;

+ Quyết định có liên quan của cơ quan đại diện chủ sở hữu; các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

+ Thông tin về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và hoạt động của họ;

+ Báo cáo kết luận của cơ quan thanh tra (nếu có) và báo cáo của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;

+ Thông tin về người có liên quan của công ty, hợp đồng, giao dịch của công ty với người có liên quan;

+ Thông tin khác theo quy định của Điều lệ công ty.

*  Thẩm quyền công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước định kỳ:

Theo khoản 4 Điều 109 Luật Doanh nghiệp 2020, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện công bố thông tin.

Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.

2. Công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước bất thường

Công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước bất thường được quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Công ty phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

- Tài khoản của công ty bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa;

- Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;

- Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;

- Thay đổi thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

- Có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với người quản lý doanh nghiệp;

- Có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;

- Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính;

- Có quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác.

>>> Xem thêm: Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp nhà nước có những mô hình nào? Trong đó hội đồng thành viên, chủ tịch công ty có quyền và nghĩa vụ gì?

Từ 01/6/2022, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách như thế nào?

Diễm My

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,785

Bài viết về

lĩnh vực Doanh nghiệp

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn