Căn cứ và quy trình xem xét miễn nhiệm chủ tịch nước

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
Chuyên viên pháp lý Võ Ngọc Nhi
17/01/2023 15:58 PM

Xin hỏi là đối với cán bộ khi thôi giữ chức vụ thì căn cứ và quy trình xem xét miễn nhiệm thế nào? - Ngọc Tuệ (TPHCM)

Căn cứ và quy trình xem xét miễn nhiệm với cán bộ

Căn cứ và quy trình xem xét miễn nhiệm với chủ tịch nước (Hình từ Internet)

1. Miễn nhiệm là gì?

Miễn nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm do không đáp ứng được yêu cầu công việc, uy tín giảm sút, có vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức.

(Khoản 1 Điều 2 Quy định 41-QĐ/TW ngày 03/11/2021)

2. Trường hợp xem xét miễn nhiệm chủ tịch nước

Theo Điều 5 Quy định 41-QĐ/TW ngày 03/11/2021 việc xem xét miễn nhiệm cán bộ được căn cứ vào một trong các trường hợp sau:

- Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút không thể đảm nhiệm chức vụ được giao.

- Bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một nhiệm kỳ hoặc trong thời hạn bổ nhiệm.

(Trước đây, quy định hai lần bị xử lý kỷ luật trong một hoặc hai nhiệm kỳ)

- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. (Quy định mới được bổ sung)

- Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

(So với trước đây, thay cụm từ “hai năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ” thành “hai năm liên tiếp”)

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.

(So với trước đây, bổ sung các căn cứ về “suy thoái về tư tưởng chính trị,lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hướng đến uy tin của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác)

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.

(So với trước đây, quy định thêm về mức vi phạm “đến mức phải miễn nhiệm”)

Ngoài ra, việc xem xét miễn nhiệm liên quan đến trách nhiệm của cán bộ là người đứng đầu cũng được quy định như sau:

Miễn nhiệm đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.

(Quy định mới được bổ sung).

3. Thẩm quyền xem xét miễn nhiệm chủ tịch nước

Tại Điều 4 Quy định 41-QĐ/TW ngày 03/11/2021 quy định về thẩm quyền như sau:

- Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử theo quy định thì có thẩm quyền xem xét cho cán bộ miễn nhiệm, từ chức.

- Đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên thì cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo báo cáo cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ đề xuất việc cho miễn nhiệm, từ chức.

- Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị cấp trên có quyền yêu cầu cấp dưới xem xét, thực hiện việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ theo Quy định này.

4. Hồ sơ xem xét miễn nhiệm chủ tịch nước

(1) Tờ trình của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ.

(2) Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng cán bộ và các tài liệu có liên quan

(Điều 9 Quy định 41-QĐ/TW ngày 03/11/2021)

5. Quy trình xem xét miễn nhiệm chủ tịch nước

- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, chậm nhất trong thời gian 10 ngày làm việc thì cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ hoặc cơ quan tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với cán bộ và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm trong thời gian 10 ngày làm việc

Trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

- Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, các cơ quan có liên quan thực hiện quy trình, thủ tục theo quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước, điều lệ, quy chế hoạt động của từng tổ chức.

(Điều 8 Quy định 41-QĐ/TW ngày 03/11/2021)

>>> Xem thêm: Trường hợp nào cán bộ bị miễn nhiệm? Quy trình xem xét miễn nhiệm cán bộ được tiến hành như thế nào?

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 4,502

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn