TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11015:2015
CODEX STAN 155-1985, REVISED 1995
BỘT NGÔ VÀ NGÔ MẢNH ĐÃ TÁCH PHÔI
Standard for degermed maize (corn)
meal and maize (corn) grits
Lời nói đầu
TCVN 11015:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN
155-1985, soát xét 1995;
TCVN 11015:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard for degermed maize (corn)
meal and maize (corn) grits
1 Phạm vi
áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng đối với bột
ngô (bột bắp) và ngô mảnh đã tách phôi sử dụng làm thực phẩm, được chế biến từ hạt ngô thuộc loài Zea mays
L.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột
ngô nguyên hạt, bột ngô mịn, ngô mảnh ăn liền, ngô mảnh mịn, bột ngô tự nở, bột ngô bổ sung chất dinh dưỡng,
ngô mảnh bổ sung chất dinh dưỡng, bột ngô đã qua rây, ngô chế
biến dạng vảy và các sản phẩm
ngô đã xử lý bằng kiềm.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột ngô được sử dụng làm phụ gia
trong sản xuất đồ uống, bột ngô dùng để sản xuất tinh bột và sử dụng trong công nghiệp, kể cả làm thức ăn chăn nuôi.
2 Mô tả sản
phẩm
2.1 Bột ngô đã tách phôi lá sản phẩm được chế biến từ hạt ngô già thuộc loài Zea mays L,
đã tách phôi, loại tạp chất, mốc, hạt cỏ dại và các loại ngũ cốc khác, bằng cách nghiền đến độ mịn
thích hợp, loại bỏ hết
cám và phôi. Trong quá trình chế biến này, phần nghiền thô có thể được tách ra, nghiền lại và phối trộn lại với phần bột
mịn hơn được tách ra trước đó.
2.2 Ngô mảnh đã tách phôi là sản phẩm được chế biến từ hạt ngô già thuộc loại Zea mays L, đã tách phôi,
loại tạp chất, mốc, hạt cỏ dại và các loại ngũ cốc khác, bằng cách nghiền đến cỡ
hạt thích hợp, loại bỏ gần hết
cám và phôi.
3 Thành phần
cơ bản, và các chi tiêu chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải an toàn và
thích hợp để sử dụng cho người.
3.1.2 Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi
không được có mùi, vị lạ và không được có côn
trùng sống.
3.1.3 Bột ngô và ngỏ
mảnh đã tách phôi không được lẫn tạp chất (có nguồn gốc từ động vật, kể cả xác
côn trùng) với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
3.2 Các yêu
cầu cụ thể
3.2.1 Độ ẩm: tối đa 15 % khối lượng.
Có thể quy định độ ẩm ở mức thấp hơn, tùy theo vùng khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.
4 Chất nhiễm
bẩn
4.1 Kim loại
nặng
Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi không được chứa kim loại nặng
với lượng có thể gây hại cho sức khỏe con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải tuân thủ giới hạn tối
đa cho phép theo quy định hiện hành về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
4.3 Độc tố vi nấm
Bột ngô và ngô mảnh
đã tách phôi phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành về độc tố vi nấm.
5 Vệ sinh
5.1 Sản phẩm là đối
tượng của tiêu chuẩn này nên được chế biến và xử lý phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 5603:2008
(CAC/RCP 1-1969.Rev.4:2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối
với vệ sinh thực phẩm và các quy phạm thực hành khác có liên quan.
5.2 Sản phẩm không được có các tạp chất không mong muốn ở mức có thể thực hiện theo Thực hành sản xuất tốt
(GMP).
5.3 Khi thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:
- không được chứa các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến
sức khỏe con người;
- không được chứa ký sinh có thể gây hại đến sức khỏe con
người, và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Bao gói
6.1 Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải
được đóng trong bao bì đảm
bảo vệ sinh, duy trì thành phần dinh dưỡng, đặc tính công nghệ và chất lượng cảm
quan của sản phẩm.
6.2 Bao bì, bao gồm cả vật liệu bao gói, phải được làm bằng chất liệu đảm bảo an toàn và
thích hợp với mục đích sử dụng. Bao bì không được thôi nhiễm bất kỳ chất độc hoặc mùi vị không mong muốn nào vào sản phẩm.
6.3 Túi phải sạch, bền và được khâu chắc
chắn hoặc làm kín khi sản phẩm được đóng gói trong túi.
7 Ghi nhãn
Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985,
with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như
sau:
7.1 Tên sản
phẩm
Tên của sản phẩm phải được ghi rõ trên nhãn
là "Bột ngô đã tách phôi" hoặc "Ngô mảnh đã tách phôi".
7.2 Ghi nhãn đối với bao bì không dùng để bán lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Phương
pháp phân tích và lấy mẫu
Theo CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and
sampling (Các phương pháp khuyến cáo để phân tích và lấy mẫu).
Phụ lục A
(tham khảo)
Các chỉ tiêu chất lượng tùy chọn
Trong trường hợp có nhiều giới hạn và/hoặc nhiều phương pháp phân tích thì người sử dụng cần
chỉ rõ một giới hạn và một phương pháp
phân tích thích hợp.
Chỉ tiêu/Mô tả
Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro
Tối đa: 3,0 % khối lượng chất khô
AOAC 923.03 Ash of flour. Direct method (Tro trong bột.
Phương pháp trực tiếp)
ISO 2171:1980 1)
ICC No. 104/1 (1990) Determination of ash in cereals
and cereal products (Xác định tro trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc)
Protein (N x
6,25)
Tối thiểu: 8 % khối lượng chất khô
ICC No. 105/1 Method for the determination of crude
protein in cereals and cereal products for food and feed (Xác định protein
thô trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc dùng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
(Phương pháp dạng 1), xúc tác selen/đồng, hoặc: ISO 1871:1975 2)
Chất
béo thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AOAC 945.38F Grains. Crude fat or ether extract (Các loại
hạt. Hàm lượng chất béo thô hay chất chiết bằng ete) AOAC 920.39C Fat (crude) or
ether extract in animal feed (Chất béo
(thô) hay chất chiết bằng ete trong thức ăn
chăn nuôi]
ISO 5986:1983 3)
Cỡ
hạt
- Bột ngô đã tách phôi
≥ 95 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,85 mm, và
≥ 45 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,71 mm, và
≤ 25 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,210 mm.
AOAC 965.22 Sorting com grits. Sieving method (Phân cỡ ngô mảnh. Phương pháp sàng) (Phương pháp dạng 1 với các quy định kỹ thuật đối với sàng
nêu trong ISO 3310-1:1982 4))
- Ngô mảnh đã
tách phôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 20 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,71 mm