TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6891 : 2001
GIẤY
VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤU KHÍ - PHƯƠNG PHÁP BENDTSEN
Paper
and board - Determination of air permeance - Bendtsen method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ thấu khí của
giấy và cáctông trong khoảng 0,35µm/(Pa.s) và 15µm/(Pa.s), sử dụng máy đo
Bendtsen.
Phương pháp này không thích hợp đối với các loại giấy và
cáctông có bề mặt không nhẵn, thí dụ như bề mặt được làm chun, giấy đã làm
sóng.
Chú thích 1 – Thiết bị đo có thể được sử dụng để đo độ nhám
theo TCVN 3226 : 2001 (ISO 8791 – 2 : 1990)
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6725 : 2000 Giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường
chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
ISO 5636 – 1 : 1984, Paper and board – Determination of air
permeance (medium range) – Part 1: General method. Giấy và cáctông – Xác định
độ thấu khí (khoảng trung bình) – Phần 1: phương pháp chung
3. Định nghĩa
3.1. Độ thấu khí (Air permeance)
Là lượng không khí đi qua một đơn vị diện tích của mẫu thử
trong một đơn vị thời gian với mức chênh lệch áp suất giữa hai mặt mẫu thử được
quy định trong phương pháp này.
Độ thấu khí được tính bằng micromet trên pascan giây [1ml/(m2.Pa.s)
= 1µm/(Pa.s)]
4. Nguyên tắc
Kẹp mẫu thử vào giữa miếng đệm hình tròn và mặt phẳng hình
khuyên đã biết kích thước. Một mặt của mẫu thử ở áp suất khí quyển, mặt kia ở
áp suất cao hơn, duy trì sự chênh lệch áp suất với giá trị không đổi trong suốt
thời gian thử. Xác định lượng không khí đi qua diện tích thử trong khoảng thời
gian quy định.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 – Biểu đồ của thiết bị thử
nghiệm
5.1. Bộ phận nén khí
Bộ phận nén khí của máy đo tạo áp suất không khí khoảng 127
kPa trong bình chứa. Để khí nén đi vào máy sạch và không có dầu, ở bộ phận này
nên có gắn màng lọc.
5.2. Bình ổn định áp suất
Bình ổn định áp suất có thể tích khoảng 10 lít và được đặt
giữa bộ phận nén khí và lưu lượng kế.
Chú thích 2 – Bộ phận này không phải máy đo nào cũng có, một
số máy đo dùng bộ phận ổn định lưu lượng khí.
5.3. Bộ điều chỉnh áp suất
Bộ điều chỉnh áp suất đặt tại đầu vào của lưu lượng kế. Phần
lớn các máy đo Bendtsen có ba quả cân dạng hình trụ có thể thay thế nhau để
điều chỉnh áp suất khí ở : 0,74 kPa ± 0,01 kPa; 1,47 kPa ± 0,02 kPa; 2,20 kPa ±
0,03 kPa. Trong tiêu chuẩn này sử dụng áp suất chuẩn là 1,47 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng kế của máy đo có các khoảng đo sau: khoảng một từ
5 ml/min đến 150 ml/min, khoảng hai từ 50 ml/min đến 500 ml/min. Ở một số máy
đo có thêm khoảng đo từ 300 ml/min đến 3000 ml/min và có khả năng đo chính xác
tới 2 ml/min, 5 ml/min và 20 ml/min tương ứng với ba khoảng đo đó.
Chú thích 3 – Cho phép sử dụng lưu lượng kế khác có độ chính
xác phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này, nhưng phải ghi rõ trong báo cáo thử
nghiệm.
Các khoảng đo của lưu lượng kế được hiệu chuẩn bằng các ống
mao dẫn (phụ lục B).
5.5. Đầu đo
Đầu đo gồm có bộ phận để kẹp mẫu thử vào giữa mặt phẳng hình
khuyên và miếng đệm cao su tròn. Cả mặt phẳng hình khuyên và miếng đệm cao su
phải có kích thước để diện tích thử của mẫu là 10 cm2 ± 0,2 cm2.
Ống sử dụng để nối đầu đo với lưu lượng kế làm bằng cao su hoặc plastic có
đường kính trong là 7mm ± 0,5 mm, đường kính ngoài 9 mm và chiều dài là 690 mm
± 10 mm.
Chú thích
4) Ống nối quá dài sẽ làm áp suất giữa lưu lượng kế và đầu
đo giảm đáng kể.
5) Van tại đường ra của lưu lượng kế có hai đầu. Để đo độ
thấu khí, ống nối được nối với đầu ra có đường kính lớn hơn.
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Điều hòa mẫu
Mẫu được điều hòa theo TCVN 6725 : 2000
8. Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu trong môi trường như môi trường điều hòa mẫu.
Cắt ít nhất nười mẫu thử với kích thước nhỏ nhất là 50 mm x
50 mm. Mẫu thử không được nhăn, có nếp gấp hoặc có khuyết tật.
Không cầm tay vào phần thử của mẫu.
9. Cách tiến hành
9.1. Môi trường thử
Tiến hành thử trong môi trường như môi trường điều hòa mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Kiểm tra máy đo theo phụ lục A.
9.2.2. Nếu có thể, chọn khoảng đo của lưu lượng kế sao cho kết quả đo phải nằm
trong khoảng lớn hơn 20% khoảng thang đo sử dụng với áp suất 1,47 kPa.
Chú thích 6 – Giá trị đo trên lưu lượng kế tại cuối thang đo
không tin cậy.
Không sử dụng lưu lượng khí lớn hơn 1200 ml/min hoặc nhỏ hơn
30 ml/min.
Để van ở đáy khoảng đo để luồng khí đi qua khoảng đo đã chọn
trong lưu lượng kế. Mở van cấp khí nén và nhẹ nhàng đặt quả cân tương ứng với
áp suất 1,47 kPa lên vị trí của nó trên máy đo và phao bắt đầu quay. Phao liên
tục quay nhẹ.
Chú thích 7 – Không đặt quả cân trước khi bắt đầu cho không
khí nén đi qua và phải nhấc ra trước khi đóng van cấp khí nén.
9.2.3. Để van tại đầu ra của lưu lượng kế sao cho không khí đi qua đầu ra phù
hợp.
9.2.4. Kiểm tra khoảng đo của lưu lượng kế bằng cách thay đầu đo bằng ống mao
dẫn hiệu chuẩn phù hợp. Lưu lượng khí đọc được phải tương đương với ống mao dẫn
với sai lệch trong khoảng 5%.
9.2.5. Kiểm tra sự thoát khí trong hệ thống bằng cách kẹp một tấm phẳng nhẵn,
cứng làm bằng vật liệu không có tính thấm, áp vào miếng đệm và phải đảm bảo
không có khí đi qua. Phụ lục A1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 8 – Không sử dụng lực kẹp cao vì có thể làm hỏng
miếng đệm.
9.2.7. Tiến hành đo ít nhất là mười mẫu thử, năm mẫu thử có mặt trên tiếp xúc
với miếng đệm và năm mẫu thử có mặt dưới tiếp xúc với miếng đệm.
9.2.8. Sau khi thử, nhấc quả cân ra và đóng van cấp khí nén.
10. Biểu thị kết quả
10.1. Tính toán độ thấu khí
Độ thấu khí (P) của mỗi mặt giấy tính bằng micromet trên
pascan giây theo công thức sau:
P = 0,0113 x q
trong đó
q là lưu lượng khí đi qua diện tích mẫu thử, tính bằng
mililit trên phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính kết quả độ thấu khí trung bình, lấy chính xác tới hai
chữ số có nghĩa. Nếu kết quả giữa hai mặt giấy có sự sai khác rõ rệt thì tính
kết quả trung bình của từng mặt.
10.3. Độ lệch chuẩn
Tính độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến động của độ thấu khí với
tất cả các kết quả thử lặp lại, chính xác tới hai chữ số có nghĩa.
11. Độ chụm
Không có các số liệu về độ chụm của phương pháp.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau
a) Viện dẫn theo tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Loại máy đo sử dụng;
d) Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường trong khi thử
nghiệm;
f) Số mẫu thử tiến hành đo;
g) khối lượng quả cân sử dụng nếu không phải quả cân tương
đương với áp suất 1,47 kPa;
h) Khoảng đo sử dụng trong lưu lượng kế;
i) Kết quả đo trung bình, độ lệch chuẩn;
k) Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả đo.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KIỂM TRA MÁY ĐO
A.1. Kiểm tra sự rò khí
Kiểm tra độ kín của đầu đo bằng cách kẹp một tấm phẳng nhẵn
làm bằng plastic có độ cứng cao và áp vào miếng đệm như mô tả trong điều 9, sử
dụng khoảng đo trong lưu lượng kế từ 5 ml/min đến 150 ml/min. Nếu phao quay
không ở đáy của lưu lượng kế, kiểm tra tấm kẹp, miếng đệm cao su. Đồng thời
phải kiểm tra các đường ống dẫn khí nén và các đầu nối.
A.2. Quả cân
Bảo quản các quả cân cẩn thận để không làm hỏng các mép, lỗ
tâm quả cân phải sạch, đặt biệt không được đặt quả cân trước khi bắt đầu cho
khí nén đi qua và phải nhấc ra trước khi đóng van cấp khí nén.
Khi kiểm tra máy đo, tháo đầu đo và nối vào đó một bộ phận
hình chữ T có ống mao dẫn thích hợp ở vị trí đi thẳng và điều áp nước được nối
ở vị trí bên cạnh. Kiểm tra để áp suất ở điểm này không quá 5% giá trị đọc trên
điều áp khi luồng khí đi qua với các tốc độ sau:
a) Khoảng đo của lưu lượng kế từ 5 ml/min đến 150 ml/min
Lưu lượng khí, ml/min
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
Giá trị đọc yêu cầu trên điều áp, mm
152
150
148
b) Khoảng đo của lưu lượng kế từ 50 ml/min đến 500 ml/min
Lưu lượng khí, ml/min
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Giá trị đọc yêu cầu trên điều áp, mm
152
151
149
146
c) Khoảng đo của lưu lượng kế từ 300 ml/min đến 3000 ml/min.
Giá trị đọc yêu cầu trên điều áp (mm) : 150 ± 10 tại tất cả
các lưu lượng khí cho tới 1200 ml/lmin.
Để bảo đảm áp suất giữa lưu lượng kế và mẫu thử không bị
giảm đáng kể thì ống nối với đầu đo có đường kính trong là 7 mm ± 0,5 mm, chiều
dài 690 mm ± 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Hoạt động của phao
Tất cả các phao xoay phải chuyển động tự do trong các ống
của lưu lượng kế. Phao xoay phải sạch để hạn chế sai số.
Nếu phao bị mắc vào lò xo đáy hoặc đỉnh của các ống lưu
lượng kế, thì mở nhẹ khóa của thiết bị để không khí đi qua ống. Nếu phao không
chuyển động tự do, nới ống lót ở đầu và đáy ống bằng cơlê chuyên dụng, lấy tấm
kim loại ở đầu ống và nhấc ống ra. Để tránh phao bị mắc lại phải điều chỉnh
hình dạng của lò xo đáy và đỉnh.
A.4. Làm sạch các ống của lưu lượng kế
Nếu các ống và phao trong lưu lượng kế bị bẩn, sẽ cho các
giá trị đọc cao hơn bình thường, có thể dùng nước xà phòng để rửa. Cho dung
dịch xà phòng (khoảng 10%) vào ống, rửa bằng cách đảo dòng chảy một vài lần.
Cuối cùng rửa cả ống và phao bằng nước cất và làm sạch bằng khí nóng.
Có thể dùng các loại dung môi thay cho xà phòng, thí dụ như
cacbontetraclo.
A.5. Ống dẫn khí nén
Các ống dẫn khí nén phải được kiểm tra thường xuyên và phải
thay mới nếu không đạt yêu cầu. Tất cả các ống phải thay ít nhất một lần trong
một năm và phải đảm bảo chiều dài và đường kính đúng quy định.
A.6. Miếng đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 9 – Kích thước của miếng đệm thay đổi theo thời
gian. Phải thay mới nếu không đạt kích thước quy định.
A.7. Các ống mao dẫn
Các ống mao dẫn rất dễ bị bẩn, nên phải kiểm tra thường
xuyên bằng kính lúp và nếu cần phải làm sạch như chỉ dẫn ở A.4.
PHỤ LỤC B
(Quy
định)
HIỆU CHUẨN CÁC KHOẢNG ĐO CỦA LƯU LƯỢNG KẾ VÀ CÁC ỐNG MAO DẪN
B.1. Kiểm tra các khoảng đo của lưu lượng kế bằng các ống
mao dẫn
Phao và ống dẫn trong lưu lượng kế dễ bị hỏng do sử dụng
nhiều lần. Nếu giá trị đọc khi nối với ống mao dẫn và trên lưu lượng kế chênh
nhau quá 5% thì tiến hành hiệu chuẩn như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu cả hai giá trị đọc đều cao, kiểm tra ống lưu lượng
kế, phao và làm sạch nếu cần thiết.
c) Nếu cả hai giá trị đọc đều thấp, kiểm tra sự tắc hoặc rò
trong hệ thống, thí dụ như các ống bị xoắn hoặc rò và nếu hỏng phải thay mới.
d) Nếu cả hai giá trị đọc đều không đúng, hoặc nếu sai như
trường hợp b) hoặc c) không thể xác định được nguyên nhân, hiệu chuẩn các
khoảng đo của lưu lượng kế theo B.2.
e) Từ kết quả của d), xác định xem các khoảng đo của lưu
lượng kế hay ống mao dẫn có bị hỏng không và thay thế nếu cần.
B.2. Hiệu chuẩn các khoảng đo của lưu lượng kế
Các khoảng đo của lưu lượng kế có thể được hiệu chuẩn bằng
dụng cụ như trong hình B.1.
Chú thích 10 – Có thể sử dụng các cách hiệu chuẩn khác nhưng
phải bình bảo đảm độ chính xác theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
B.2.1. Dụng cụ và vật liệu
B.2.1.1. Dụng cụ dùng bọt xà phòng (hình B1) gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình thủy tinh có thể tích 1 lít.
- Van kim.
- Ống thủy tinh và ống cao su có đường kính trong thích hợp
để hạn chế đến mức thấp nhất sự giảm áp suất.
B.2.1.2. Đồng hồ bấm giây
B.2.1.3. Dung dịch xà phòng
Dung dịch xà phòng có nồng độ từ 3% đến 5% (pha xà phòng với
nước cất hoặc nước loại ion).
B.2.2. Cách tiến hành
Tiến hành hiệu chuẩn trong cùng điều kiện như khi thử
nghiệm.
Để hiệu chuẩn các khoảng đo của lưu lượng kế, tháo đầu đo ra
khỏi ống nối và nối với dụng cụ dùng bọt xà phòng tại điểm A. Bắt đầu cho luồng
khí đi qua, đặt quả cân tương ứng với áp suất 1,47 kPa lên máy đo. Đặt van để
luồng khí đi qua khoảng đo sẽ hiệu chuẩn bằng dụng cụ dùng bọt xà phòng. Điều
chỉnh van kim để đo được tốc độ khí thuận lợi và đảm bảo giữ được lưu lượng khí
không đổi. Nhanh chóng bót chặt quả bóp cao su ở đáy của ống đo, để bọt xà
phòng đi vào ống đo. Chú ý thời gian tính bằng giây để bọt xà phòng di chuyển
giữa hai vạch tương ứng với thể tích đã biết. Khoảng thể tích đo được chọn sao
cho thời gian đo không quá 30 giây. Lặp lại cách tiến hành tại sáu lưu lượng khí
trong khoảng hoạt động của lưu lượng kế và tất cả các giá trị đọc phải lớn hơn
20% thang đo sử dụng. Chú ý áp suất khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3. Tính toán
Tính lưu lượng thực của luồng khí đi qua theo mililít trên
phút từ thời gian đo và thể tích. Các giá trị đọc trên lưu lượng kế phải có độ
chênh lệch không quá 5% lưu lượng thực của luồng khí. Nếu không đạt, kiểm tra
hoạt động của lưu lượng kế.
Chú thích 12 – Nếu độ chính xác yêu cầu cao thì nhất thiết
phải hiệu chuẩn lưu lượng theo nhiệt độ, áp suất, độ ẩm tương đối.
B.3. Hiệu chuẩn các ống mao dẫn
Để hiệu chuẩn các ống mao dẫn, bỏ van kim C và nối ống mao
dẫn vào đó. Tháo đầu đo và nối máy đo vào dụng cụ dùng bọt xà phòng như B.2.2.
Để van sao cho luồng khí đi vào khoảng đo thích hợp trong lưu lượng kế. Bóp
nhanh quả bóng cao su ở cuối ống đo và tính thời gian như B.2.2. Tích lưu lượng
khí như B.2.3.

A – Điểm nối
B – Bình thủy tinh dung tích 1 lít
C – Van kim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E – Quả bóp cao su
Hình B.1 – Dụng cụ dùng bọt xà phòng