ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 753/KH-UBND
|
Bình Thuận, ngày
08 tháng 3 năm 2021
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VIỆC KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Căn cứ Luật Phòng, chống tham
nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị (gọi tắt là Nghị định về kiểm soát TSTN); Công văn số 252/TTCP-C.IV ngày
19/02/2021 của Thanh tra Chính phủ về việc kiểm soát tài sản, thu nhập,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện việc kiểm soát TSTN như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
- Tổ chức quán triệt sâu kỹ và
triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng
năm 2018, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu nhập (TSTN) của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị và Công văn số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra Chính
phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng
chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến các quy định của pháp luật, các chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương về thực
hiện các biện pháp kiểm soát TSTN để nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.
- Đề cao trách nhiệm của người
đứng đầu, cán bộ lãnh đạo các cấp, Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức các
cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong tỉnh trong việc thực hiện các quy định
của Đảng và Nhà nước về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn; tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm túc, kịp thời vi phạm
quy định về kê khai, công khai, minh bạch TSTN.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương phải xây dựng kế hoạch để thực hiện việc kê khai, công khai TSTN. Trong
đợt này chỉ thực hiện việc kê khai TSTN lần đầu (hoàn thành trước ngày
31/3/2021); việc kê khai hàng năm, kê khai bổ sung sẽ thực hiện vào cuối năm
2021 (bảo đảm hoàn thành trước ngày 31/12/2021).
II. NỘI DUNG
KẾ HOẠCH
1. Tổ chức
quán triệt, triển khai thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện
Công văn số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra Chính phủ về kiểm soát
tài sản thu nhập; các nội dung nêu tại Mục 6 Chương II Luật Phòng, chống tham
nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP và Kế hoạch này. Trong đó, cần triển
khai thực hiện ngay những nội dung như sau:
a) Căn cứ tình hình và điều kiện
thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình để tổ chức phổ biến, quán
triệt các văn bản pháp luật về kê khai, kiểm soát TSTN cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động ở cấp mình và tuyên truyền trong Nhân dân bằng hình
thức phù hợp.
b) Về việc kê khai, công khai
TSTN lần đầu
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
phân công lãnh đạo trực tiếp phụ trách công tác kê khai TSTN và xây dựng kế hoạch
để tổ chức thực hiện công tác này theo quy định của Luật Phòng, chống tham
nhũng năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP ; phân công cán bộ (bộ phận) kiểm tra
đầy đủ việc kê khai tài sản, thu nhập của đối tượng thuộc quyền quản lý; quy định
thời gian cụ thể nộp bản kê khai, tránh chậm trễ, làm ảnh hưởng đến tiến độ bàn
giao Bản kê khai cho cơ quan kiểm soát TSTN theo quy định pháp luật.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
lập danh sách những người giữ vị trí công tác tại đơn vị, địa phương mình theo
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật Phòng, chống tham nhũng để
yêu cầu thực hiện việc kê khai TSTN lần đầu và gửi cho cơ quan kiểm soát TSTN;
danh sách đối tượng kê khai phải ghi cụ thể chức danh thuộc diện phải kê khai,
không ghi chung chung, không để sót người có nghĩa vụ kê khai hoặc đưa vào danh
sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN không đúng quy định; thông báo danh sách, gửi
kèm mẫu kê khai TSTN để người có nghĩa vụ kê khai thực hiện (biểu mẫu bản kê
khai tài sản, thu nhập tại Phụ lục số I
ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP); người có nghĩa vụ kê khai
TSTN nộp 02 bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo đúng
quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP .
- Việc kê khai, công khai Bản
kê khai TSTN lần đầu nêu trên phải hoàn thành trước ngày 31/3/2021.
- Việc kê khai TSTN hàng năm,
kê khai TSTN bổ sung sẽ thực hiện vào cuối năm 2021, bảo đảm hoàn thành trước
ngày 31/12/2021 theo đúng quy định của Luật PCTN. Những trường hợp kê khai TSTN
phục vụ công tác cán bộ mà người đó chưa kê khai TSTN lần đầu theo Kế hoạch này
thì thực hiện việc kê khai TSTN lần đầu và sử dụng Bản kê khai lần đầu để phục
vụ công tác cán bộ lần đó.
c) Về việc bàn giao bản kê khai
TSTN cho cơ quan kiểm soát TSTN
- Đối với bản kê khai TSTN lần
đầu:
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao 01 bản kê khai TSTN lần đầu cho
cơ quan kiểm soát TSTN theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Phòng, chống tham
nhũng năm 2018; hoàn thành trước ngày 30/4/2021.
- Những trường hợp chưa xác định
được cơ quan nào kiểm soát TSTN thì tạm thời chưa bàn giao, chờ thực hiện theo
hướng dẫn cụ thể tại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong kiểm
soát TSTN quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP .
- Đối với bản kê khai TSTN hàng
năm và bản kê khai TSTN bổ sung vào cuối năm 2021: cơ quan kiểm soát TSTN của tỉnh
(Thanh tra tỉnh) sẽ thông báo sau.
2. Công tác
biên soạn tài liệu phục vụ việc tuyên truyền, phổ biến Nghị định kiểm soát TSTN
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
- Thời gian hoàn thành: trong
quý I/2021.
3. Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến Nghị định kiểm soát TSTN trên các phương tiện thông tin
đại chúng
- Tổ chức giới thiệu, đăng tải
Nghị định số 130/2020/NĐ-CP trên Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình
Bình Thuận, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin
và Truyền thông.
+ Cơ quan phối hợp: Thanh tra tỉnh;
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
- UBND các huyện, thị xã, thành
phố, cơ quan, đơn vị, tổ chức căn cứ điều kiện cụ thể của mình, lựa chọn hình
thức phù hợp để tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị định kiểm
soát TSTN đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân
dân, đảm bảo việc tuyên truyền, phổ biến được thực hiện thường xuyên, liên tục,
hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4. Tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống tham nhũng; kiểm soát
TSTN.
- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh.
- Cơ quan tham mưu: Thanh tra tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên hoặc khi có yêu cầu.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các
cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực
hiện; thường xuyên kiểm tra, báo cáo tình hình, những khó khăn, vướng mắc khi
triển khai thi hành Nghị định số 130/2020/NĐ-CP về cơ quan kiểm soát TSTN của tỉnh.
Đơn vị, địa phương nào tổ chức việc kê khai, công khai, báo cáo kết quả minh bạch
TSTN chậm so với thời gian quy định, UBND tỉnh sẽ xem xét xử lý trách nhiệm
theo quy định.
2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:
- Ban hành văn bản hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương triển khai công tác
kê khai TSTN lần đầu theo các quy định, hướng dẫn của Trung ương; tham mưu UBND
tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ về kết quả triển khai thực hiện kiểm soát TSTN
trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập của tỉnh theo quy định tại
khoản 2 Điều 30 và Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
3. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh
cân đối và bảo đảm nguồn kinh phí để triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ
theo Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh;
- TAND tỉnh, Viện KSND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bình Thuận, Đài PT-TH Bình Thuận;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, HCTC, NCKSTTHC. N
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Tuấn Phong
|