Bản án 819/2018/HNGĐ-ST ngày 19/11/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 819/2018/HNGĐ-ST NGÀY 19/11/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 19 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở, Tòa án nhân dân Quận 10 mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 437/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 312/2018/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 202/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thục C (Vắng mặt).

Địa chỉ: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phan Công T (Vắng mặt).

Địa chỉ: đường N, Phường T, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo bà Đặng Thục C trình bày:

Bà và ông Phan Công T tự nguyện đăng ký kết hôn số 29 ngày 07/4/2009 do Ủy ban nhân dân Phường N, Quận P cấp. Quá trình chung sống giữa bà C và ông T phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm và lối sống, nay nhận thấy không thể tiếp tục chung sống được nữa, nên bà C yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà C và ông T có hai con chung là Phan Hạo T, sinh ngày 22/3/2009 và Phan Nhã T, sinh ngày 22/8/2012. Bà C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ T1 và T2 đồng thời tự nguyện không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi nhận thông báo thụ lý vụ án, ông T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, cũng không có ý kiến phản đối các yêu cầu khởi kiện của bà C. 

Tại phiên tòa hôm nay bà C có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà C và ông T đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật, do vậy hôn nhân này là hợp pháp. Ông T hiện đang cư trú tại Quận L, nay bà Cầm yêu cầu được ly hôn với ông T, nên đây là tranh chấp về “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hợp pháp, nên Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt bà C theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông T không có yêu cầu phản tố và đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về các yêu cầu của các đương sự:

Trong quá trình giải quyết vụ án bà C luôn cương quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T vì mâu thuẫn vợ chồng rất trầm trọng, tình nghĩa không còn và cũng không thể hàn gắn được.

Về con chung: Bà C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục hai trẻ T1 và T2, bà Cầm tự nguyện không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà C trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết và đề cập đến ở phần quyết định của bản án.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án ông T đều vắng mặt, nhưng không có văn bản phản đối các yêu cầu khởi kiện của bà C đối với ông, nên những yêu cầu của bà C đối với ông T là có căn cứ không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà C và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn và việc nuôi con của bà C theo quy định tại khoản 1 Điều 56 và Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của bà C không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

[3]. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà C chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị Quyết 326/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 92, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Thục C về việc yêu cầu được ly hôn với ông Phan Công T. Bà C được ly hôn với ông T.

Về con chung: Giao hai trẻ Phan Hạo T, sinh ngày 22/3/2009 và Phan Nhã T, sinh ngày 22/8/2012 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà C không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc con của ông T, vì lợi ích của con các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà C chịu 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0040990 ngày 27/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10. Bà C đã nộp đủ án phí.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.


52
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 819/2018/HNGĐ-ST ngày 19/11/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:819/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Quận 10 - Hồ Chí Minh
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:19/11/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về