Bản án 27/2021/HNGĐ-ST ngày 25/01/2021 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

BẢN ÁN 27/2021/HNGĐ-ST NGÀY 25/01/2021 VỀ LY HÔN

Ngày 25/01/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1128/2021/TLST-HNGĐ ngày 13/11/2020 về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/01/2021, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Uyễn N, sinh năm 1990;

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Nhựt Phương H, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Khu vực a, thị trấn b, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

(Bà N có mặt, Ông H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly hôn ngày 06/10/2020 và quá trình giải quyết vụ án bà Lê Thị Uyễn N, trình bày:

Bà và ông Nguyễn Nhựt Phương H chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn cùng năm tại Ủy ban nhân dân thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2016 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp do bất đồng quan điểm, Ông H không chí thú làm ăn; đang bị thụ hình án tù giam từ năm 2016 cho đến nay. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Nhựt Phương H xin xét xử vắng mặt nhưng tại bản tự khai ngày 13/01/2021: Ông xác nhận về thời gian, điều kiện kết hôn, về con chung, tài sản chung về nợ cũng như nguyên nhân mâu thuẫn gia đình như Bà N trình bày là đúng. Nay Bà N xin ly hôn ông đồng ý.

Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ do nguyên đơn có đơn xin đề nghị không tiến hành hòa giải.

Tại phiên tòa, Bà N vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai công khai tại phiên toà, trên cơ sở trình bày của đương sự, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1]. Về thủ tục tố tụng, thẩm quyền giải quyết vụ án, Bà Lê Thị Uyễn N xin ly hôn với ông Nguyễn Nhựt Phương H. Ông H có hộ khẩu thường trú tại khu vực 3, thị trấn Hiệp Hòa, Đức Hòa, Long An. Theo quy định tại các điều 28, 35 và 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ông Nguyễn Nhựt Phương H có lời khai xin xét xử vắng mặt nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa tiến hành đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục chung là đúng với quy định các điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về nội dung,

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Lê Thị Uyễn N và ông Nguyễn Nhựt Phương H chung sống với nhau vào năm 2012 và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Theo đơn khởi kiện và những lời khai tiếp theo thì Bà N xin ly hôn vì cho rằng mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Ông H xin xét xử vắng mặt nhưng tại bản tự khai ông cũng đồng ý ly hôn.

Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa Bà N và Ông H không còn, mục đích hôn nhân của cả hai không đạt được nên Bà N xin ly hôn là có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2.2]. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà N và Ông H thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3.] Về án phí: Bà Lê Thị Uyễn N phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước là đúng quy định.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 63, 146, 222, 227, 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Uyễn N

1. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Lê Thị Uyễn N được ly hôn với ông Nguyễn Nhựt Phương H

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

3. Về án phí:

Bà Lê Thị Uyễn N phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 6859 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, sang án phí để thi hành.

4. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm và tuyên án công khai, nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

116
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 27/2021/HNGĐ-ST ngày 25/01/2021 về ly hôn

Số hiệu:27/2021/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Đức Hòa - Long An
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:25/01/2021
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về