TIÊU CHUẨN
NGÀNH
TCN 68 -
236: 2006
THIẾT
BỊ VÔ TUYẾN ĐIỂM - ĐA ĐIỂM DẢI TẦN DƯỚI 1 GHZ
SỬ
DỤNG TRUY NHẬP FDMA
YÊU CẦU KỸ THUẬT
POINT-TO-MULTIPOINT
DIGITAL RADIO EQUIPMENT BELOW
1 GHz USING FDMA
TECHNICAL
REQUIREMENTS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu ............................................................................................................................
1. Phạm vi áp dụng ................................................................................................................
2. Tài liệu tham chiếu chuẩn ..................................................................................................
3. Các định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt ...............................................................................
3.1 Định nghĩa..........................................................................................................................
3.2 Các ký hiệu........................................................................................................................
3.3 Chữ viết tắt .......................................................................................................................
4. Đặc điểm chung .................................................................................................................
4.1 Cấu hình hệ thống ..............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Yêu cầu tương thích giữa thiết bị của
nhiều nhà sản xuất .....................................................
4.4 Sai số truyền dẫn................................................................................................................
4.5 Điều kiện môi trường .........................................................................................................
4.6 Điện áp cung cấp ...............................................................................................................
4.7 Tương thích điện từ trường.................................................................................................
4.8 Giao diện TMN....................................................................................................................
4.9 Đồng bộ tốc độ bit ............................................................................................................
4.10 Yêu cầu về rẽ nhánh/phi đơ/ăng ten ..................................................................................
5. Thông số của hệ thống ......................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Trễ tuyến vòng....................................................................................................................
5.3 Độ trong suốt ....................................................................................................................
5.4 Các phương pháp mã hóa thoại..........................................................................................
5.5 Các đặc tính của máy phát..................................................................................................
5.6 Các đặc tính của máy thu....................................................................................................
5.7 Chất lượng của hệ thống.....................................................................................................
6. Giao diện tại thiết bị thuê bao và mạng ..............................................................................
LỜI NÓI ĐẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 236: 2006 do Viện
Khoa học Kỹ thuật Bưu điện (RIPT) biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học - Công
nghệ và được ban hành theo Quyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộ
trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 236: 2006 được ban
hành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong trường hợp có tranh
chấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.
THIẾT BỊ VÔ TUYẾN
ĐIỂM - ĐA ĐIỂM DẢI TẦN DƯỚI 1 GHZ
SỬ DỤNG TRUY NHẬP FDMA
YÊU CẦU KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn
thông)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu
và phương pháp đo kiểm hợp chuẩn các thiết bị sử dụng trong hệ thống vô tuyến
chuyển tiếp số điểm - đa điểm sử dụng phương pháp truy nhập FDMA dải tần dưới 1
GHz.
Các hệ thống vô tuyến điểm - đa điểm (P-MP)
này cung cấp truy nhập đến cả mạng công cộng và mạng thuê riêng bằng các giao
diện mạng được chuẩn hóa khác nhau (ví dụ như mạch vòng hai dây, ISDN...).
Có thể sử dụng hệ thống này để xây dựng các
mạng truy nhập bằng kiến trúc đa tế bào để phủ sóng các vùng nông thôn. Một yêu
cầu quan trọng để liên lạc trong các vùng nông thôn là khả năng khắc phục điều
kiện không có đường truyền sóng trực xạ (NLOS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
truyền dẫn
- thoại;
- fax;
- số liệu băng tần thoại;
liên quan đến các giao diện tương tự và:
- số liệu;
- ISDN BA (2B+D);
- liên quan đến giao diện số.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
thiết bị đầu cuối vô tuyến và thiết bị vô tuyến chuyển tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ETSI EN 301 460-1 V1.1.1 (2000-10) Fixed
Radio Systems; Point-to-multipoint equipment; Part 1: Point-to-multipoint
digital radio systems below 1 GHz - Common parameters
[2] ETSI EN 301 460-4 V1.1.1 (2000-10) Fixed
Radio Systems; Point-to-multipoint equipment; Part 4: Point-to-multipoint
digital radio systems below 1 GHz - Additional parameters for FDMA systems
[3] ETSI EN 301 126-2-1 V1.1.1 (2000-12)
Fixed Radio Systems; Conformance testing
[4] ETSI EN 301 126-2-2 V1.1.1 (2000-11)
Fixed Radio Systems; Conformance testing; Part 2-2: Point-to-Multipoint
equipment; Test procedures for FDMA systems
3. Định nghĩa, kí
hiệu và chữ viết tắt
3.1. Định nghĩa
Tải dung lượng đầy đủ (FCL): Được xác định bằng
số lượng cực đại các tín hiệu 64 kbit/s hoặc tương đương mà một CS có thể phát
và thu lại trong băng tần RF cho trước, đáp ứng đầy đủ được chỉ tiêu chất lượng
đã biết và các mục đích sẵn có trong các điều kiện pha đinh.
Trễ tuyến vòng: Được xác định bằng
tổng các trễ từ điểm F đến điểm G và ngược lại (như trong hình 1) bao gồm cả
trễ của các bộ lặp.
3.2 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dBm decibel ứng với 1 mW
GHz giga héc
Mbit/s Mêga bit trên giây
MHz Mêga héc
ns nanô giây
km kilômét
ppm phần triệu
3.3 Chữ viết tắt
ATPC Điều khiển công suất phát tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BER Tỷ lệ lỗi bit
CCS Trạm điều khiển trung tâm
CRS Trạm vô tuyến trung tâm
CS Trạm trung tâm
CW Sóng liên tục
DAMA Đa truy nhập gán theo yêu cầu
DS-CDMA Đa truy nhập phân chia theo
mã chuỗi trực tiếp
EMC Tương thích điện từ trường
FCL Tải dung lượng đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FDMA Đa truy nhập phân chia theo tần số
FH Nhảy tần
FH-CDMA Đa truy nhập phân chia theo
mã nhảy tần
ISDN Mạng số tích hợp đa dịch vụ
ITU Liên minh Viễn thông quốc tế
LO Bộ dao động nội
MOS Điểm số đánh giá trung bình
P-MP Điểm - đa điểm
PSTN Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF Tần số vô tuyến
RS Trạm lặp
RSL Mức của tín hiệu thu
Rx Máy thu
TDD Truy nhập song công phân chia thời
gian
TDMA Đa truy nhập phân chia theo thời gian
TE Thiết bị đầu cuối
TM Truyền dẫn và ghép kênh
TMN Mạng quản lý viễn thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tx Máy phát
4. Đặc điểm chung
4.1 Cấu hình hệ thống
Trạm trung tâm kết nối với tổng đài chuyển
mạch nội hạt (điểm dịch vụ) thực hiện chức năng điều khiển tập trung bằng cách
chia sẻ tổng các kênh sẵn có trong hệ thống. Trạm trung tâm kết nối với tất cả các
trạm đầu cuối (TS) trực tiếp hoặc qua một trạm lặp (RS) bằng các đường truyền
vô tuyến. Khi có một tuyến truyền dẫn số khả dụng, có thể tối ưu hoạt động của
mạng vô tuyến bằng cách tách riêng CSS được lắp đặt tại vị trí tổng đài và CRS.

Chú ý 1: Một CRS có thể bao gồm nhiều thiết bị
thu phát.
Chú ý 2: Một CCS có thể điều khiển nhiều CRS.
Chú ý 3: Một TS có thể phục vụ nhiều TE.
Hình 1: Cấu hình hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2: Sơ đồ khối hệ
thống RF
Chú ý: Các điểm trong sơ đồ khối trên chỉ là các
điểm chuẩn; các điểm B, C và D, B’, C’ và D’ có thể trùng nhau.
4.1.1. Cấu hình đo kiểm chung
Thiết bị P-MP được thiết kế hoạt động như một
hệ thống truy nhập kết nối với một nút mạng (ví dụ chuyển mạch nội hạt) và
thiết bị đầu cuối của khách hàng (hình 1). Thực hiện các phép đo kiểm hợp chuẩn
trên một hướng tuyến đơn lẻ (hình 2), nhưng đối với một số phép đo xác định, ví
dụ đo thiết bị thiết lập báo hiệu, cả tuyến lên và xuống phải hoạt động, cấu
hình đo kiểm thiết bị tối thiểu để đo cho chỉ một thuê bao được trình bày ở
hình 3, trong đó các tuyến RF hướng lên và xuống phải được tách biệt bởi một
cặp bộ song công và các bộ suy hao riêng biệt được chèn vào ở mỗi tuyến. Khi
không có thêm chỉ dẫn cụ thể của nhà cung cấp thì khuyến nghị các tuyến hoạt
động tại ngưỡng (RSL) + n dB với n là một nửa dải động của tuyến trừ khi đang
đo kiểm máy thu. Các máy thu khác cần tiếp tục hoạt động tại ngưỡng (RSL) + n
dB.
Ghép các bộ chia đã hiệu chuẩn hoặc các bộ
ghép có hướng vào các điểm A, B, C và D (hình 3 và 4) theo yêu cầu đối với từng
phép đo để tạo ra các điểm đo hoặc nguồn nhiễu.

Chú ý: Các hệ thống TDD có
thể chỉ yêu cầu một đường dẫn với một bộ suy hao
Hình 3: Cấu hình đo
kiểm trạm đầu cuối đơn lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý 2: Khi đo kiểm máy phát TS để chứng tỏ
rằng thiết bị đáp ứng các yêu cầu về phát xạ giả và mặt nạ phát xạ, mạch chia
chỉ có một TS nối đến và có thể bỏ đi mạch này.
Chú ý 3: Hệ thống P-MP cần đo kiểm là hệ thống
song công, yêu cầu các tính năng như đồng bộ thời gian/tần số và ATPC cho cả
hai tuyến lên và xuống phải hoạt động chính xác.
Để đảm bảo kết quả đo trên tuyến lên hoặc
tuyến xuống (ví dụ RSL của máy thu) không chịu ảnh hưởng của các tuyến khác thì
cần phải tạo ra suy hao thấp hơn, hoặc tăng công suất của máy phát, trong tuyến
khác đó. Khi không có chỉ dẫn của nhà cung cấp thiết bị, khuyến nghị các tuyến
khác phải hoạt động tại ngưỡng (RSL) + n dB.
Tất cả các thủ tục đo trong tài liệu này,
phải áp dụng cho cả CRS và TS. Trừ khi có quy định khác, nếu không phải thực
hiện phép đo các yêu cầu thiết yếu tại điện áp cung cấp danh định và tới hạn,
tại nhiệt độ môi trường với công suất ra cực đại. Thực hiện các phép đo tần số,
phổ tần, công suất RF tại các tần số cao, trung bình và thấp nằm trong dải tần
số được công bố. Thực hiện việc lựa chọn các tần số RF này bằng điều khiển từ
xa hoặc cách khác.
Các trạm trung tâm hoặc trạm đầu xa có ăng
ten tích hợp phải được trang bị cáp đồng trục hoặc chuyển đổi ống dẫn sóng
thích hợp để dễ dàng thực hiện được các phép đo đã được mô tả.
Đối với các phép đo cần phải sử dụng đồng
thời nhiều TS, thì bố trí đo kiểm như trong hình 4. Để trao đổi được thông tin,
có thể mô phỏng tải lưu lượng và các thiết bị như mạch vòng trở lại từ xa để
định tuyến lưu lượng qua hệ thống.
Cấu hình bố trí đo kiểm này nhằm đảm bảo rằng
thiết bị hoạt động theo cách thông thường tương tự cấu hình của thiết bị khi đo
kiểm mặt nạ của máy phát và RSL.

Hình 4: Cấu hình đo
kiểm nhiều trạm đầu cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các băng tần số sử dụng cho hệ thống P-MP
phải theo qui định của Cục Tần số Vô tuyến điện.
Bảng 1 dưới đây liệt kê một số băng tần dưới
1 GHz dùng cho hệ thống P-MP.
Bảng 1: Các băng tần
số
146 MHz đến 174 MHz
335,4 MHz đến 380
MHz
410 MHz đến 430 MHz
440 MHz đến 470 MHz
870 MHz đến 890
MHz/915 MHz đến 935 MHz
4.2.1. Kế hoạch phân bổ kênh vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Các phương pháp truyền dẫn song công
Có thể sử dụng phương pháp truyền dẫn song
công FDD hoặc TDD.
4.3. Yêu cầu tương thích giữa thiết bị của
nhiều nhà sản xuất
Không có yêu cầu đối với việc vận hành CS của
một hãng với TS và RS của một hãng khác.
4.4. Sai số truyền dẫn
Các thiết bị thuộc phạm vi tiêu chuẩn này
phải được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng mạng như đã được qui
định trong Khuyến nghị ITU-R F.697-2, các yêu cầu kết nối số phải theo các chỉ
tiêu trong Khuyến nghị ITU-T G.821.
4.5. Điều kiện môi trường
Thiết bị phải đáp ứng các qui định về điều
kiện môi trường trong ETS 300 019, tài liệu này qui định các khu vực được che
chắn hoặc không được che chắn, phân loại và mức độ cần phải đo kiểm.
Nhà sản xuất phải công bố loại điều kiện môi
trường mà thiết bị được thiết kế phải tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hoạt động trong khu vực có điều
khiển nhiệt độ hoặc điều khiển nhiệt độ từng phần phải tuân thủ các yêu cầu của
ETS 300 019 tại các mục 3.1 và 3.2.
Một cách tùy chọn, có thể áp dụng các yêu cầu
khắt khe hơn của ETS 300 019 các mục 3.3 (tại vị trí không có điều khiển nhiệt
độ), mục 3.4 (tại vị trí có thiết bị ổn nhiệt) và mục 3.5 (các vị trí có mái
che).
4.5.2. Thiết bị trong khu vực không được che
chắn (ngoài trời)
Thiết bị hoạt động trong khu vực không được
che chắn phải tuân thủ các yêu cầu của ETS 300 019 tại các mục 4.1 hoặc 4.1E.
Với các hệ thống trong tủ vô tuyến được che
chắn hoàn toàn có thể áp dụng các mục 3.3, 3.4 và mục 3.5 trong ETS 300 019 cho
thiết bị ngoài trời.
4.6. Điện áp cung cấp
Nếu điện áp của nguồn điện nằm trong dải qui
định của ETS 300 132 thì giao diện với nguồn điện phải tuân thủ các phần tương
ứng của tiêu chuẩn này. Đối với nguồn điện 230 VAC và 48 VDC
thì giao diện phải thỏa mãn các đặc tính qui định trong ETS 300 132 các phần 1
và phần 2.
Chú ý: Một vài ứng dụng có thể yêu cầu dải điện áp
của nguồn điện không nằm trong tiêu chuẩn ETS 300 132.
4.7. Tương thích điện từ trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Giao diện TMN
Giao diện TMN, nếu có, phải phù hợp với
Khuyến nghị ITU-T G.773.
4.9 Đồng bộ tốc độ bit
Hệ thống sử dụng các giao diện số phải có các
phương pháp để đồng bộ bên trong và ngoài với mạng. Dung sai về đồng bộ của hệ
thống này phải đáp ứng các yêu cầu của các Khuyến nghị ITU-T G.810 và G.703.
4.10. Yêu cầu về phân nhánh/phi đơ/ăng ten
4.10.1. Đặc tính cổng ăng ten
4.10.1.1 Giao diện RF
Nếu giao diện RF (các điểm C và C’ trong hình
2) có thể truy nhập được thì nó phải là cáp đồng trục 50 W. Bộ kết nối phải tuân thủ IEC 60169-3
hoặc IEC 60339.
4.10.1.2 Suy hao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thông số của hệ
thống
5.1. Dung lượng của hệ thống
Trong tiêu chuẩn này, dung lượng hệ thống là
dung lượng truyền dẫn của CS, nó chính là tốc độ truyền dẫn cực đại được truyền
đi trong không gian giữa một CS đã biết và các trạm từ xa kết hợp với nó (các
TS và RS).
Nhà sản xuất phải thông báo dung lượng hệ
thống.
5.2. Trễ tuyến vòng
Trễ tuyến vòng cho kênh lưu lượng 64 kbit/s
không được vượt qua 20 ms.
Có thể có trễ tuyến vòng dài hơn tại các tốc
độ bit khác nhau và khi sử dụng mã hóa thoại tại các tốc độ thấp hơn 64 kbit/s.
Để duy trì trễ này, đưa hệ thống vào trong mạng truyền dẫn mà không làm suy
giảm chất lượng truyền thoại, phải đảm bảo tính tương thích với Khuyến nghị
ITU-T G.131.
5.3. Độ trong suốt
Hệ thống phải trong suốt hoàn toàn: nút mạng
và thiết bị của thuê bao (các điểm F và G trong hình 1) liên lạc với nhau không
cần biết đến tuyến vô tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng một trong các phương pháp mã hóa sau:
- 64 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.711;
- 32 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.726;
- 16 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.728;
- 8 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.729;
- 5,3 kbit/s đến 6,3 kbit/s xem Khuyến nghị
ITU-T G.723.
Có thể sử dụng các phương pháp mã hóa khác
nếu chúng có chất lượng tương đương (sử dụng các số đo QDU, MOS).
5.5. Các đặc tính của máy phát
Tất cả các đặc tính của máy phát có liên quan
đến hệ thống trong bất kỳ điều kiện tải nào. Các giá trị và phép đo tham chiếu
đến điểm C’ của hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại mức tín hiệu thu như trong mục 5.7.2 thì
mức BER phải nhỏ hơn hoặc bằng 10-6.
Các đặc tính của máy phát đã biết phải được
đáp ứng với các tín hiệu đầu vào thích hợp tại các điểm A hoặc B trong hình 2.
Nhận xét chung:
Thủ tục đo kiểm các đặc tính của máy phát
(CRS)
Đối với các phép đo kiểm dưới đây, thiết bị
(CRS) phải cung cấp công suất ra danh định cực đại, công suất này do nhà cung
cấp thiết bị công bố hoặc công suất ra khác phù hợp với phép thử. Số lượng các
sóng mang (N) của trạm vô tuyến trung tâm được điều chế với tốc độ
bít cực đại và sơ đồ điều chế giống nhau, do
nhà cung cấp thiết bị công bố. Phải đo kiểm các thông số trong điều kiện tải
đầy đủ.
Mỗi sóng mang có sơ đồ điều chế giống nhau
phải có công suất ra bằng 1/N của công suất ra danh định cực đại do nhà
cung cấp thiết bị công bố. Dung lượng truyền dẫn của CRS phải được phân phối
đều giữa N sóng mang đơn lẻ.
Chú ý: Với phép đo phổ RF (xem mục 5.5.4) phải
thiết lập tuyến từ CRS đến TS và tỷ lệ lỗi bit BER của tín hiệu máy thu mong
muốn phải < 10-x với mức tín hiệu đã được quy định trong tiêu
chuẩn tương ứng.
Thủ tục đo các đặc tính của máy phát (TS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Công suất ra RF cực đại
Yêu cầu
Công suất trung bình cực đại của máy phát
(tính trung bình cho CRS, RS và TS) không được vượt quá +43 dBm. Cũng phải tính
đến giá trị EIRP của hệ thống, không được vượt quá giá trị được qui định trong
“Thể lệ Vô tuyến điện quốc tế”.
Mục đích
Xác định công suất ra trung bình danh định
cực đại được đo tại điểm chuẩn B’ hoặc C’ nằm trong giới hạn theo công bố của
nhà cung cấp thiết bị cộng/trừ dung sai và không được vượt quá giá trị cực đại
trong tiêu chuẩn.
Thiết bị đo
Máy đo công suất trung bình hoặc loại thay
thế tương đương.
Cấu hình đo
Hình 5: Cấu hình phép đo công
suất ra RF cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt công suất của máy phát ở mức cực đại,
tiến hành đo kiểm công suất ra trung bình của máy phát tại điểm B’(C’).
5.5.2. Công suất ra RF cực tiểu
Mục đích
Xác định công suất ra trung bình tối thiểu
của thiết bị, có mạch điều khiển công suất, tại điểm chuẩn B’ hoặc C’ có nằm
trong giới hạn của tiêu chuẩn.
Thiết bị đo
Như phép đo công suất ra danh định cực đại.
Cấu hình đo
Như phép đo công suất ra danh định cực đại.
Thủ tục đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3. Điều khiển công suất phát tự động
(APTC)
ATPC được xem là chức năng tùy chọn. Nhà sản
xuất phải công bố dải điều khiển của ATPC và các mức sai số liên quan. Thực
hiện phép thử với mức công suất ra tương ứng với:
Đặt ATPC đến giá trị cố định thỏa mãn chất
lượng hệ thống;
Đặt ATPC đến giá trị cực đại thỏa mãn chất
lượng của Tx.
Mục đích
Khi cài đặt chức năng ATPC, kiểm tra hoạt
động của vòng lặp điều khiển, có nghĩa là công suất ra Tx liên quan đến mức đầu
vào tại máy thu đầu xa.
Thiết bị đo
Như phép đo công suất cực đại.
Cấu hình đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6: Cấu hình phép
đo công suất ra cực đại/cực tiểu của máy phát khi cài đặt chức năng ATPC
Thủ tục đo
Phải kiểm tra tất cả các thiết bị có cài đặt
chức năng ATPC thỏa mãn hoạt động của mạch vòng điều khiển. Ban đầu thiết lập
bộ suy hao B để có mức đầu ra máy phát cực tiểu, sau đó tăng dần cho đến khi
mức ra máy phát đạt cực đại. Trên toàn bộ dải công suất ra của máy phát, mức
vào máy thu phải duy trì trong giới hạn của tiêu chuẩn hoặc theo công bố của
nhà cung cấp thiết bị. Lặp lại phép đo để xác định rằng chức năng điều khiển
công suất tự động, giữa mức công suất máy phát cực tiểu và cực đại, thỏa mãn
các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc nhà sản xuất.
Nhà cung cấp thiết bị phải công bố dải điều
khiển công suất và chức năng ATPC.
5.5.4. Mặt nạ phổ RF
5.5.4.1. Mặt nạ phổ RF của trạm vô tuyến
trung tâm
Các phép đo mặt nạ phổ RF phải được thực hiện
tại kênh tần số cao nhất, thấp nhất và trung bình của thiết bị cần đo.
Mục đích
Xác định phổ ra của thiết bị đáp ứng yêu cầu
của tiêu chuẩn đối với CRS và nằm trong mặt nạ phổ được công bố đối với TS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy phân tích phổ;
- Máy vẽ.
Cấu hình đo

Hình 7: Cấu hình đo
mặt nạ phổ
Thủ tục đo
Nối cổng ra của máy phát đến máy phân tích
phổ qua bộ suy hao hoặc tải giả có phương tiện để giám sát phát xạ với một máy
phân tích phổ. Máy phân tích phổ phải có chức năng lưu trữ số. Thiết lập các
thông số như độ rộng băng phân giải, khoảng cách tần số, thời gian quét và các
thiết lập bộ lọc video cho máy phân tích phổ phù hợp tiêu chuẩn.
Với máy phát được điều chế bằng một tín hiệu
có các đặc tính như trong tiêu chuẩn, đo mật độ công suất Tx bằng máy phân tích
phổ và máy vẽ. Nếu có thể, vẽ mật công suất phổ của máy phát tại các kênh tần
số cao nhất, trung bình và thấp nhất. Ngoài ra có thể vẽ mật độ công suất phổ
của máy phát tại điện áp cung cấp danh định và tới hạn, điều kiện môi trường ở
trạng thái bình thường và tới hạn.
Phải xác định phổ của một sóng mang đơn tại
cả hai biên của mặt nạ phổ đối với kênh RF của tiêu chuẩn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2: Thiết lập máy
phân tích phổ cho phép đo phổ công suất RF (theo khoảng cách kênh RF)
Khoảng cách kênh, MHz
< 1,75
1,75 đến 20
> 20
Tần số trung tâm
Thực
Thực
Thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý 1
Chú ý 1
Chú ý 1
Thời gian quét
Tự động
Tự động
Tự động
Độ rộng băng IF, kHz
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Độ rộng băng Video, kHz
0,1
0,3
0,3
Chú ý: 5 x khoảng cách kênh < độ rộng
băng tần quét < 7 x khoảng cách kênh.
Bảng 3: Thiết lập máy
phân tích phổ cho phép đo phổ công suất RF (theo khoảng cách sóng mang)
Khoảng cách kênh fs, MHz
≤ 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số trung tâm
Thực
Thực
Độ rộng tần số quét, MHz
1
3
Thời gian quét
Tự động
Tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
30
Độ rộng băng video, kHz
0,03
0,1
Sử dụng các thiết lập máy phân tích phổ theo
bảng 2 để đo phổ tần theo khoảng cách kênh RF fs.
Sử dụng các thiết lập máy phân tích phổ theo
bảng 3 để xác định sóng mang được điều chế tại biên khoảng cách kênh cao hơn
hoặc thấp hơn của tín hiệu đa sóng mang không vượt quá mặt nạ phổ.
Để đo mặt nạ phổ của TS, theo công bố của nhà
cung cấp thiết bị, các thiết lập cho máy phân tích phổ phải được sử dụng phù
hợp với độ rộng băng tần của tín hiệu điều chế TS.
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú ý 1: Các mức mật độ phổ tần khác nhau tại
điểm C tương ứng với các phương pháp điều chế khác nhau.
Chú ý 2: Dung sai tần số không bao gồm trong
mặt nạ phổ tần.
Dfs:
khoảng cách kênh RF (đồng cực) giữa tần số trung tâm của hai CRS lân cận.
Hình 8: Mặt nạ phổ
tần cho CRS
Các điều kiện về tải đo kiểm chung để đo mặt
nạ phổ tần của thiết bị thu phát CRS:
- Số lượng (N) sóng mang được truyền đi trên
một thiết bị thu phát CRS phải phù hợp với FCL của CRS thu được. Số lượng N
phải do nhà sản xuất công bố;
- Công suất ra của CRS phải được phân phối
đều giữa N sóng mang đơn;
- Dung lượng của CRS phải được phân phối đều
giữa N sóng mang đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt nạ phổ tần đối với thiết bị thu phát CRS
được cho trong hình 8.
Các thiết lập cho máy phân tích phổ để thực
hiện phép đo mặt nạ phổ RF được cho trong bảng 4.
Bảng 4: Thiết lập máy
phân tích phổ cho phép đo phổ tần số RF
Độ rộng băng phân
giải
Độ rộng băng Video
Thời gian quét
30 kHz
300 Hz
10 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt nạ phổ RF của TS và RS phải phù hợp với
mặt nạ phổ của máy thu phát CRS.
5.5.5. Sai số tần số vô tuyến
Yêu cầu
Sai số tần số vô tuyến phải đáp ứng các yêu
cầu của Khuyến nghị ITU-R SM.1045-1, quy định đối với các trạm cố định trong
băng tần thích hợp, tuy nhiên sai số tần số cho thể cho phép lên đến ±20 ppm khi được sự đồng ý của cơ quan
quản lý. Giới hạn này có tính đến cả yếu tố ngắn hạn và các ảnh hưởng lão hóa
dài hạn. Với mục đích thử mẫu thì nhà sản xuất phải thông báo ảnh hưởng ngắn
hạn có đảm bảo và ảnh hưởng dài hạn mong muốn.
Mục đích
Kiểm tra tần số phát của CRS/TS nằm trong
giới hạn của tiêu chuẩn.
Chú ý 1: Đối với hệ thống không bị ngắt (shut
down) khi mất đồng bộ, thì phải đo độ ổn định tần số trong điều kiện mất đồng
bộ.
Khi các máy phát không thể ở điều kiện CW,
nhà cung cấp thiết bị và phòng thí nghiệm đo kiểm phải thỏa thuận để tìm một
phương pháp đo kiểm độ chính xác tần số.
Phương pháp tốt nhất là sử dụng máy đếm tần
số có khả năng đo tần số trung tâm của tín hiệu sóng mang được điều chế. Vị trí
tương đối của sóng mang trong kênh RF phải được nhà sản xuất công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành đo độ chính xác tần số tại kênh tần
số cao nhất, trung bình và thấp nhất của thiết bị.
Thiết bị đo
- Máy đếm tần số.
Cấu hình đo

Hình 9: Cấu hình phép
đo sai số tần số
Thủ tục đo
Máy phát hoạt động ở điều kiện CW, đo tần số
trên kênh được phòng đo chọn trước. Tần số đo được phải nằm trong giới hạn của
tiêu chuẩn.
Chú ý 2: Tần số danh định của tín hiệu CW có
thể tại tần số danh định của kênh RF (tần số trung tâm của kênh RF) hoặc dịch
một khoảng xác định so với tần số danh định của kênh RF (ví dụ sóng mang không
điều chế). Trong trường hợp sau, khoảng dịch đó phải do nhà cung cấp thiết bị
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo Khuyến nghị CEPT/ERC 74-01, phát xạ giả
được định nghĩa là các phát xạ tại các tần số cách tần số sóng mang danh định
nhiều hơn 250% khoảng cách kênh tương ứng. Bên ngoài khoảng 250% của khoảng
cách kênh (CS), các giới hạn phát xạ giả của hệ thống vô tuyến dịch vụ cố định
được qui định trong Khuyến nghị CEPT/ERC 74-01 cùng với dải tần số để xem xét
cho đo hợp chuẩn phải thực hiện tại điểm chuẩn C.
Mục đích
Xác định các phát xạ giả do máy phát tạo ra
nằm trong giới hạn qui định của tiêu chuẩn. Các phát xạ giả là các phát xạ bên
ngoài băng tần cần để chuyển tải số liệu đầu vào tại máy phát đến máy thu có
thể làm suy giảm mức mà không ảnh hưởng đến sự truyền tải thông tin tương ứng.
Các phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên
điều chế và các thành phần chuyển đổi tần số.
Thiết bị đo
- Máy phân tích phổ, máy vẽ;
- Khối trộn của máy phân tích phổ - nếu cần.
Cấu hình đo

Hình 10: Cấu hình
phép đo phát xạ giả tại cổng ăng ten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối cổng ra của máy phát với máy phân tích
phổ qua bộ suy hao thích hợp hoặc qua bộ lọc khấc (Notch) để giới hạn công suất
vào máy phân tích phổ. Trong một số trường hợp, nếu giới hạn tần số trên vượt
quá dải tần hoạt động của máy phân tích phổ, phải sử dụng bộ trộn hoặc chuyển
đổi ống dẫn sóng phù hợp. Điều quan trọng là mạch giữa máy phát và đầu vào đến
bộ trộn, hoặc máy phân tích phổ, phải được đặc tính hóa trên dải tần số cần đo.
Sử dụng các suy giảm này để thiết lập đường giới hạn của máy phân tích phổ đến
giá trị để đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật tại điểm C’ không bị vượt quá.
Máy phát hoạt động ở chế độ công suất ra biểu
kiến cực đại, phải đo và vẽ mức, tần số của tất cả các tín hiệu trong băng tần
qui định của tiêu chuẩn. Các phát xạ giả gần với giới hạn phải được vẽ trên dải
tần hạn chế và phải chỉ ra rõ ràng rằng tín hiệu không vượt quá các giới hạn
trong tiêu chuẩn.
Phép đo TS thực hiện với chỉ một sóng mang
đơn.
Chú ý 1: Khi một chỉ tiêu yêu cầu phải thực
hiện phép đo phát xạ giả với thiết bị trong điều kiện được điều chế, phải thiết
lập độ rộng băng phân giải của máy phân tích phổ đến mức qui định chỉ tiêu kỹ
thuật của thiết bị. Bước nhảy tần, tốc độ quét của máy phân tích phổ phải được
điều chỉnh để duy trì mức nhiễu nền thấp hơn đường giới hạn và duy trì máy phân
tích phổ trong điều kiện đã được hiệu chuẩn.
Chú ý 2: Phép đo các mức phát xạ giả do hoạt
động của thiết bị ở điều kiện CW có thể được thực hiện với độ rộng băng phân
giải, bước nhảy tần và tốc độ quét để duy trì máy phân tích phổ ở trạng thái đã
hiệu chuẩn trong khi vẫn giữ được sự chênh lệch giữa mức nhiễu nền và đường
giới hạn tối thiểu là 10 dB.
Chú ý 3: Do mức tín hiệu RF thấp và việc điều
chế băng rộng sử dụng trong thiết bị, các phép đo công suất RF bức xạ không
chính xác so với các phép đo dẫn. Vì vậy khi thiết bị có ăng ten tích hợp, nhà
cung cấp phải có trang bị bộ ghép đo để chuyển đổi tín hiệu bức xạ thành tín
hiệu dẫn có kết cuối trở kháng 50 W.
Chú ý 4: Cần đo tín hiệu dẫn RF trong đường
cáp đồng trục 50 W nối với máy phân
tích phổ, áp dụng tất cả các tần số thấp hơn tần số hoạt động (nếu thấp hơn
26,5 GHz). Điều này để tránh cho tất cả các ống dẫn sóng bên ngoài hoạt động
như một bộ lọc thông cao.
5.6. Các đặc tính của máy thu
Hiệu chuẩn chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích
Để hiệu chuẩn bước nhảy giả tương ứng với mức
tín hiệu của máy thu (RSL).
Thiết bị đo
Máy đo và cảm biến công suất.
Cấu hình hiệu chuẩn

Hình 11: Cấu hình cho
các thủ tục hiệu chuẩn và đo
Thủ tục hiệu chuẩn
Phải tắt chức năng ATPC hoặc duy trì công
suất ra của máy phát không đổi trong suốt quá trình hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện thủ tục hiệu chuẩn với một sóng
mang được điều chế hoặc với tất cả sóng mang phát đi trong điều kiện tải đầy đủ
(theo công bố của nhà cung cấp thiết bị), chọn cách dễ hơn. Trong trường hợp
thứ nhất, tắt (N-1) sóng mang còn lại (của CRS), còn trường hợp sau thì chia
công suất máy phát tổng cho N.
5.6.1. Dải mức đầu vào
Yêu cầu
Mức BER phải nhỏ hơn 10-3 với dải
mức đầu vào lớn hơn 40 dB.
Mục đích
Xác định rằng máy thu đáp chỉ tiêu về BER
trong tiêu chuẩn trên toàn bộ dải mức đầu vào máy thu.
Thiết bị đo
- Bộ tạo mẫu/bộ tách lỗi.
Cấu hình đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12: Cấu hình
phép đo dải mức đầu vào
Thủ tục đo kiểm
Phải đảm bảo rằng kết quả đo không bị ảnh
hưởng bởi bất kỳ sự thay đổi nào của mức công suất ra máy phát.
Hướng từ CRS đến TS (Outbound)
Nối bộ tạo mẫu với đầu vào Z’ của máy phát và
nối bộ tách lỗi với đầu ra Z của máy thu.
Điều chỉnh bộ suy hao 1 và/hoặc bộ suy hao 2
sao cho mức tín hiệu tại điểm B(C) là mức RSL tối thiểu, chỉ tiêu BER phải được
đáp ứng. Điều chỉnh cả hai bộ suy hao 1 và 2 sao cho mức tín hiệu tại điểm B(C)
là mức RSL cực đại, chỉ tiêu BER cũng phải được đáp ứng.
Tính toán chênh lệch giữa mức RSL cực đại và
cực tiểu, đó chính là dải mức đầu vào của máy thu.
Hướng từ TS đến CRS (Inbound)
Xem mục 4.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1 Dải mức động
Yêu cầu
Dải mức động phải đủ lớn để duy trì chất
lượng của hệ thống dưới các mức mất mát đường dẫn mà hệ thống gặp phải.
Dải mức động của hệ thống phải lớn hơn 50 dB.
Mục đích
Xác định hệ thống có chức năng ATPC đáp ứng
các tiêu chuẩn về BER trên một dải mức đầu vào xác định.
Thiết bị đo
- Máy đo công suất, cảm biến công suất;
- Bộ tạo mẫu/ Bộ tách lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem hình 12.
Phải đảm bảo rằng đã bật chức năng ATPC.
Thủ tục đo
Thủ tục hiệu chuẩn xem mục 5.6.
Nối bộ tạo mẫu với đầu vào Z’ của máy phát BB
và nối bộ tách lỗi với đầu ra Z của máy thu BB.
Điều chỉnh bộ suy hao 1 và/hoặc bộ suy hao 2
sao cho mức tín hiệu tại điểm B(C) là RSL cực tiểu, đồng thời phải đáp ứng các
chỉ tiêu về BER. Điều chỉnh cả hai bộ suy hao 1 và 2 sao cho mức tín hiệu tại
điểm B(C) là RSL cực đại, đồng thời phải đáp ứng các chỉ tiêu về BER. Dải mức
đầu vào động được tính bằng dải mức đầu vào đo được giữa mức đầu vào máy thu
cực đại và cực tiểu, tăng so với công bố và dải mức điều khiển đã đo được của
ATPC và RTPC (xem mục 5.5.2).
5.7.2. BER như một hàm của mức tín hiệu đầu
vào máy thu
Yêu cầu
Với một tín hiệu FDMA, các mức ngưỡng tín
hiệu đầu vào máy thu để đạt được một mức BER cho trước, phụ thuộc vào tốc độ
truyền dẫn và mức điều chế, sự phụ thuộc đó được thể hiện trong công thức dưới
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của x trong công thức trên cho trong
bảng 5.
Thông số tốc độ bit (bit rate) ở trên
liên quan đến tốc độ truyền dẫn tải (payload) của tín hiệu FDMA cần xem
xét. Với các tuyến thông tin truyền dẫn liên tục, ví dụ các hệ thống FDD, tốc
độ bit liên quan đến kênh truyền dẫn một chiều (từ CRS đến RS hoặc từ RS đến
CRS). Đối với các tuyên thông tin truyền tương ứng CRS đến RS và RS đến CRS, ví
dụ TDD thì tốc độ bit là tổng của cả hai kênh truyền dẫn (từ BS đến RS và RS
đến BS).
Bảng 5: Các giá trị
của x khi tính toán ngưỡng BER
Mức BER "
≤ 10-3
≤ 10-6
Trạng thái điều chế
$
4
- 93 dBm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
- 90 dBm
- 86 dBm
16
- 87 dBm
- 82 dBm
Ví dụ, ngưỡng mức tín hiệu vào máy thu cho
một kênh 64 kbit/s trong hệ thống FDD cho trong bảng 6.
Bảng 6: Ngưỡng BER
cho kênh 64 kbit/s trong hệ thống FDD
Mức BER "
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 10-6
Trạng thái điều chế
$
4
-105 dBm
-101 dBm
8
-100 dBm
-97 dBm
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-92 dBm
Mục đích
Để xác định các mức tín hiệu thu được theo ngưỡng
BER phải nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn (tại mức tối thiểu của hai mức BER).
Thiết bị đo
- Bộ tạo mẫu/Bộ tách lỗi;
- Máy đo công suất và cảm biến công suất.
Cấu hình đo
Xem hình 13.
Thủ tục đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối đầu ra của bộ tạo mẫu với đầu vào BB của
Tx. Gửi tín hiệu đầu ra BB của Rx đến bộ tách lỗi. Sau đó ghi lại đường cong
BER bằng cách thay đổi mức tín hiệu thu được. Xác định rằng RSL, tương ứng với
các ngưỡng BER nằm trong giới hạn tiêu chuẩn.
Đối với phép đo bên ngoài CRS phải hoạt động
trong điều kiện tải đầy đủ.
Đối với phép đo bên trong máy thu của CRS
phải hoạt động trong điều kiện đo như trong mục 4.1.1.
5.7.2.1. Mức BER nền của thiết bị
Mục đích
Xác định rằng mức BER nền của thiết bị thấp
hơn giới hạn trong tiêu chuẩn.
Thiết bị đo
- Bộ tạo mẫu/ Bộ tách lỗi;
- Máy đo công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem hình 13.
Thủ tục đo
Thủ tục hiệu chuẩn xem mục 5.6.
Tăng mức tín hiệu của máy thu đến mức như
trong tiêu chuẩn và kiểm tra tỷ lệ lỗi bit trong khung thời gian qui định, tỷ
lệ lỗi bit phải thấp hơn giá trị trong tiêu chuẩn.
Đối với phép đo outbound CRS phải hoạt
động trong điều kiện tải đầy đủ.
Đối với phép đo inbound máy thu của
CRS phải hoạt động trong điều kiện đo như trong mục 4.1.1.
5.7.3. Độ nhạy can nhiễu (bên ngoài)
Thủ tục đo kiểm sau đây áp dụng để đo độ nhạy
can nhiễu cho cả hai hướng từ CRS đến TS và ngược lại.
Đối với phép đo từ CRS đến TS, tối thiểu một
máy phát Tx1 hoặc Tx2 phải hoạt động trong điều kiện tải đầy đủ. Các máy thu
khác có thể hoạt động với chỉ một tín hiệu sóng mang, chi tiết xem trong 4.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện tất cả các phép đo xung quanh
tần số trung tâm của dải RF hoặc trên kênh RF do nhà cung cấp thiết bị công bố.
5.7.3.1 Can nhiễu cùng kênh
Yêu cầu
Giới hạn của can nhiễu cùng kênh (bên ngoài)
được cho trong bảng 7, bảng này liệt kê các giá trị S/I tối thiểu ứng với suy
giảm 1 dB và 3 dB tại các mức BER 10-3 và 10-6 trong mục
5.7.2.
Bảng 7: Độ nhạy can
nhiễu cùng kênh
BER
Suy giảm
Mức S/I cực tiểu
Điều chế
4 trạng thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế
16 trạng thái
10-3
1 dB
21
24
27
10-3
3 dB
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
10-6
1 dB
24
27
30
10-6
3 dB
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Có thể sử dụng một trong hai phương pháp đo
dưới đây.
Phương pháp 1
Mục đích
Xác định mức BER tại điểm Z, của hệ thống cần
đo, không bị suy giảm dưới mức giới hạn tiêu chuẩn khi có tín hiệu cùng kênh.
Thiết bị đo
- Hai bộ tạo mẫu bit;
- Máy tách lỗi;
- Máy đo công suất, cảm biến công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13: Cấu hình
phép đo độ nhạy can nhiễu cùng kênh (bên ngoài) Thủ tục đo
Khi thực hiện phép đo này cả hai máy phát
phải phát cùng tần số và được điều chế với các tín hiệu khác nhau có cùng đặc
tính.
Điều chỉnh bộ suy hao 1 để thiết lập mức tín
hiệu, trong khi máy phát Tx2 được đặt ở chế độ chờ (standby) (mức tín
hiệu bị bỏ qua trong khi hiệu chuẩn), ghi lại mức tín hiệu x.
Mức tín hiệu tại điểm B (C) của hệ thống được
đặt đến mức giới hạn thu tương đương với mức BER 10-6 theo tiêu
chuẩn bằng cách điều chỉnh bộ suy hao 3. Ghi lại giá trị BER.
Bật máy phát Tx2. Điều chỉnh bộ suy hao 2 sao
cho mức C/I tại điểm B(C) bằng với mức trong tiêu chuẩn, ghi lại giá trị BER
theo C/I như trong tiêu chuẩn. Giá trị BER đo được phải nhỏ hơn hoặc bằng giới
hạn trong tiêu chuẩn (điển hình là 10-5).
Phương pháp 2:
Mục đích
Xác định giá trị BER duy trì thấp hơn mức
tiêu chuẩn khi có mặt nhiễu giống như tín hiệu được điều chế trên cùng kênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai bộ tạo mẫu;
Máy tách lỗi;
Máy đo và bộ cảm biến công suất.
Cấu hình đo
Xem hình 13.
Thủ tục đo
Áp dụng thủ tục đo như trên, không cần đặt
mức tín hiệu thu cao hơn mức giới hạn RSL 1 dB và 3 dB áp dụng với mức BER 10-x
như trong tiêu chuẩn đối với phép đo RSL không nhiễu. Điều này có thể thực hiện
được bằng cách thiết lập bộ suy hao 3 một cách phù hợp.
Ghi lại mức công suất và thiết lập bộ suy
hao, kiểm tra mức BER phải nhỏ hơn hoặc bằng yêu cầu trong tiêu chuẩn (điển
hình là 10-6).
5.7.3.2. Can nhiễu kênh lân cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn của can nhiễu kênh lân cận (bên
ngoài) được liệt kê trong bảng 8 áp dụng cho tín hiệu can nhiễu giống tín hiệu
được điều chế, bao gồm các giá trị S/I tối thiểu ứng với các suy giảm 1 dB và 3
dB tại các mức BER 10-3 và 10-6 cho trong mục 5.7.2.
Bảng 8: Độ nhạy can
nhiễu kênh lân cận
BER
Suy giảm
Mức S/I cực tiểu
Điều chế
4 trạng thái
Điều chế
8 trạng thái
Điều chế
16 trạng thái
10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3
-3
-3
10-3
3 dB
-7
-7
-7
10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
10-6
3 dB
-4
-4
-4
Có hai phương pháp để thực hiện phép đo này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích
Xác định mức BER tại điểm Z, của máy thu cần
đo, duy trì thấp hơn tiêu chuẩn khi có mặt nhiễu giống như tín hiệu được điều
chế trên kênh lân cận.
Thiết bị đo
Như trong phép đo độ nhạy can nhiễu cùng
kênh.
Cấu hình đo
Như trong phép đo độ nhạy can nhiễu cùng kênh
(xem hình 13).
Thủ tục đo
Thủ tục hiệu chuẩn và phương pháp đo cơ bản
xem mục 5.6 và 5.7.3.1. Tín hiệu gây nhiễu tại vị trí kênh RF lân cận với sóng
mang gần với tín hiệu sóng mang mong muốn. Mức của tín hiệu gây nhiễu giống như
tín hiệu gây nhiễu trong thủ tục đo can nhiễu cùng kênh.
Kiểm tra BER phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị
trong tiêu chuẩn (điển hình là 10-5). Trong phép đo này nhà cung cấp
phải công bố bố trí sóng mang trong kênh RF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích
Xác định giá trị BER duy trì thấp hơn giới
hạn trong tiêu chuẩn khi có mặt nhiễu giống như tín hiệu được điều chế trên
kênh lân cận.
Thiết bị đo
- Hai bộ tạo mẫu;
- Máy tách lỗi;
- Máy đo và sensơ công suất.
Cấu hình đo
Xem hình 13.
Thủ tục đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại mức công suất và thiết lập bộ suy
hao, kiểm tra mức BER phải nhỏ hơn hoặc bằng yêu cầu trong tiêu chuẩn (điển
hình là 10-6).
5.7.4. Can nhiễu CW
Yêu cầu
Đối với một máy thu hoạt động tại mức RSL xác
định áp dụng cho ngưỡng BER 10-6, việc thêm vào một bộ tạo nhiễu CW
tại mức +30 dB so với tín hiệu mong muốn và tại bất kỳ tần số nào lên đến 2
GHz, ngoại trừ các tần số cách tần số trung tâm của kênh lên đến 450% khoảng
cách kênh đồng cực (co-polar), không được gây ra một sự suy giảm hơn 1
dB so với ngưỡng BER.
Phép đo này được thiết kế để xác định các tần
số tại đó máy thu có thể có đáp ứng giả, ví dụ tần số ảo, hài của bộ lọc máy
thu... Dải tần số đo kiểm thực phải được điều chỉnh phù hợp. Thực hiện phép đo
cả hai hướng (outbound và inbound).
Mục đích
Phép đo này để xác định các tần số tại đó máy
thu có đáp ứng giả, ví dụ tần số ảo, hài của bộ lọc máy thu... Dải tần số của
phép đo phải phù hợp với chỉ tiêu trong tiêu chuẩn.
Thiết bị đo
- Bộ tạo mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ tạo tín hiệu;
- Máy đo công suất, cảm biến công suất.
Cấu hình đo

Hình 14: Cấu hình
phép đo can nhiễu tạp CW
Thủ tục đo
Tắt đầu ra của bộ tạo tín hiệu, áp dụng thủ
tục hiệu chuẩn trong mục 5.6.
Tắt máy phát. Hiệu chuẩn bộ tạo tín hiệu CW
trên dải tần số yêu cầu tại mức cao hơn mức tín hiệu x dB, với x là mức tăng
của tín hiệu CW so với mức tín hiệu thu tại mức BER trong tiêu chuẩn (thường là
10-6).
Bật máy phát Tx1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi lại bất kỳ tần số nào gây ra BER
vượt quá mức trong tiêu chuẩn. Tiến hành hiệu chuẩn lại máy đo khi đo tại các
tần số này.
Chú ý 1: Có thể sử dụng bộ tạo tín hiệu theo
bước miễn là bước tần số quét không lớn hơn 1/3 băng thông của máy thu cần đo.
Chú ý 2: Phép đo này có thể yêu cầu sử dụng
các bộ lọc thông thấp tại đầu ra của bộ tạo tín hiệu để tránh các hài của bộ
tạo tín hiệu lọt trong băng tần của máy thu.
Chú ý 3: Nếu tổng thời gian quét quá dài, chấp
nhận việc hiệu chuẩn mức nhiễu tạp CW tại (x + 3) dB và tìm kiếm mức tăng BER
cực đại (ví dụ 10-3 thay cho 10-6). Nếu mức tăng BER cực
đại bị vượt quá, tại bất kỳ điểm nào thì phải thực hiện phép đo với bước quét
thấp hơn qua các điểm tần số với bộ tạo can nhiễu CW đã hiệu chuẩn tại mức x dB
và yêu cầu BER thấp hơn.
6. Giao diện tại
thiết bị thuê bao và mạng
Bảng 9 liệt kê các giao diện cho các dịch vụ
dữ liệu và thoại khác nhau. Tối thiểu phải có một trong các giao diện này hoạt
động trong hệ thống P-MP tuân thủ theo tiêu chuẩn này.
Bảng 9: Các loại giao
diện
Giao diện
Tiêu chuẩn tham
chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự (hai dây)
Khuyến nghị ITU-T Q.552 /EG 201 188
Tương tự (4 dây + E&M)
Khuyến nghị ITU-T Q.553
Cổng dữ liệu số
Khuyến nghị ITU-T G.703 các xê-ri H, X và V
Giao diện S tốc độ cơ sở ISDN
ETS 300 012
Giao diện U tốc độ cơ sở ISDN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện Ethernet CSMA/CD
ISO/IEC 8802-3
Giao diện mạng
2 Mbit/s
Khuyến nghị ITU-T G.70
Tương tự (2 dây)
Khuyến nghị ITU-T Q.552 /EG 201 188
Tương tự (4 dây + E&M)
Khuyến nghị ITU-T Q.553
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị ITU-T G.703 các xê-ri H, X và V
Giao diện S tốc độ cơ sở ISDN
ETS 300 012
Giao diện ISDN + thuê bao tương tự + đường
thuê riêng 2 Mbit/s
Khuyến nghị ITU-T G.964 V5.1
Khuyến nghị ITU-T G.965 V5.2
EN 300 324
EN 300 47
Giao diện U tốc độ cơ sở ISDN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện Ethernet CSMA/CD
ISO/IEC 8802-3