Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 110/2003/QĐ-BTC Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trương Chí Trung
Ngày ban hành: 25/07/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHƯƠNG 42

CÁC SẢN PHẨM BẰNG DA THUỘC; BỘ ĐỒ YÊN CƯNG; CÁC MẶT HÀNG DU LỊCH, TÚI XÁCH VÀ CÁC LOẠI ĐỒ CHỨA TƯNG TỰ; CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ RUỘT ĐỘNG VẬT (TRỪ TƠ TỪ RUỘT CON TẰM)

Chú giải

1. Chưng này không bao gồm:

(a).    Chỉ catgut vô trùng dùng trong phẫu thuật hoặc các vật liệu khâu vô trùng tưng tự dùng trong phẫu thuật (nhóm 30.06);

(b). Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo (trừ găng tay, găng hở ngón và găng tay bao) được lót bằng da lông hoặc da lông nhân tạo hoặc gắn da lông hoặc da lông nhân tạo ở mặt ngoài, trừ đồ trang trí thuần tuý (nhóm 43.03 hoặc 43.04);

(c).    Các loại lưới hoàn chỉnh (nhóm 56.08);

(d). Các mặt hàng thuộc Chưng 64;

(e).    Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của các sản phẩm trên thuộc Chưng 65;

(f).     Roi da, roi điều khiển súc vật hoặc các mặt hàng khác thuộc nhóm 66.02;

(g). Khuy măng sét, vòng tay hoặc các đồ kim hoàn giả khác (nhóm 71.17);

(h). Các đồ gắn hoặc trang trí cho bộ đồ yên cưng như bàn đạp ở yên ngựa, hàm thiếc ngựa, yếm ngựa và khoá yên ngựa, được trình bày riêng (chủ yếu ở Phần XV);

(ij). Dây da, da để làm trống hoặc loại tưng tự, hoặc các bộ phận khác của nhạc cụ (nhóm 92.09);

(k). Các sản phẩm thuộc Chưng 94 (ví dụ: đồ nội thất (giường, tủ, bàn, ghế...), đèn và bộ đèn);

(l).     Các sản phẩm thuộc Chưng 95 (ví dụ: đồ chơi trẻ em, trò chơi, dụng cụ thể thao); hoặc

(m). Khuy các loại, cúc bấm, khoá bấm, khuy tán bấm, cốt khuy bọc và phụ tùng khác của các vật phẩm này, khuy bán thành phẩm thuộc nhóm 96.06.

2. (A). Ngoài các loại trừ của Chú giải 1 nói trên, nhóm 42.02 không bao gồm:

(a).    Túi làm bằng các tấm plastic, có hoặc không được in, có tay cầm, không được thiết kế để sử dụng lâu dài (nhóm 39.23);

(b). Sản phẩm làm bằng vật liệu tết bện (nhóm 46.02).

(B). Các sản phẩm của nhóm 42.02 và 42.03 có các bộ phận làm bằng kim loại quí, kim loại mạ kim loại quí, ngọc trai thiên nhiên hay nuôi cấy, đá quí hoặc đá bán quí (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) cũng được phân loại vào các nhóm này ngay cả khi các bộ phận như vậy không chỉ nhằm ghép nối hoặc trang trí đơn giản miễn là chúng không làm cho sản phẩm có thêm đặc tính khác. Trong trường hợp các bộ phận đó tạo ra đặc tính cho sản phẩm thì sản phẩm đó được xếp vào Chưng 71.

3. Theo mục đích của nhóm 42.03, thuật ngữ "hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo" chỉ các loại găng tay, găng hở ngón và găng tay bao (kể cả loại găng dùng trong thể thao và bảo hộ), tạp dề và các loại quần áo bảo hộ, thắt lưng, dây đeo quần, dây đeo súng và đai da cổ tay, nhưng trừ dây đeo đồng hồ (nhóm 91.13).

 

 

Mã hàng

 

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

 

4201

00

00

Bộ đồ yên c­ưng dùng cho các loại động vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót yên, túi yên, áo chó và các loại tưng tự), làm bằng vật liệu bất kỳ

 

 

 

30

4202

 

 

Hòm, va ly, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi sách, túi cặp học sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera, hộp nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn mắc vào yên ngựa và các loại đồ chứa t­ưng tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản đồ, hộp đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi để dụng cụ, túi thể thao, túi đựng chai rư­ợu, hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại túi hộp tưng tự bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc đư­ợc phủ toàn bộ hay chủ yếu bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy

 

 

 

 

- Hòm, va ly, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, cặp học sinh và các loại đồ chứa tưng tự:

 

4202

11

 

 - - Mặt ngoài bằng da thuộc, da tổng hợp hoặc bằng da láng:

 

4202

11

10

- - - Cặp, túi đeo vai cho học sinh

40

4202

11

90

- - - Loại khác

40

4202

12

 

- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt:

 

4202

12

10

- - - Cặp, túi đeo vai cho học sinh

40

4202

12

90

- - - Loại khác

40

4202

19

 

- - Loại khác:

 

4202

19

10

- - - Bằng gỗ, sắt, thép hoặc kẽm

40

4202

19

20

- - - Bằng niken hoặc nhôm

40

4202

19

90

- - - Loại khác

40

 

 

 

- Túi xách tay, có hoặc không có quai đeo vai, kể cả loại không có tay cầm:

 

4202

21

00

- - Mặt ngoài bằng da thuộc, da tổng hợp hoặc da láng

40

4202

22

00

- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt

40

4202

29

00

- - Loại khác

40

 

 

 

- Các đồ vật thuộc loại thư­ờng mang theo trong túi hoặc trong túi xách tay:

 

4202

31

00

- - Mặt ngoài bằng da thuộc, da tổng hợp hoặc da láng

40

4202

32

00

- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt

40

4202

39

00

- - Loại khác

40

 

 

 

- Loại khác:

 

4202

91

 

- - Mặt ngoài bằng da thuộc, da tổng hợp hoặc da láng:

 

4202

91

10

- - - Túi thể thao

40

4202

91

20

- - - Túi đựng bowling

40

4202

91

90

- - - Loại khác

40

4202

92

 

- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt:

 

4202

92

10

- - - Túi đựng bowling

40

4202

92

90

- - - Loại khác

40

4202

99

 

- - Loại khác:

 

4202

99

10

- - - Bằng đồng

40

4202

99

20

- - - Bằng niken

40

4202

99

30

- - - Bằng kẽm

40

4202

99

40

- - - Bằng nguyên liệu khảm gốc động vật, nguyên liệu khảm gốc thực vật hoặc khoáng chất

 

40

4202

99

90

- - - Loại khác

40

 

 

 

 

 

4203

 

 

Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo bằng da thuộc hoặc bằng da tổng hợp

 

4203

10

00

- Hàng may mặc

50

 

 

 

- Găng tay th­ường, găng tay hở ngón và găng tay bao:

 

4203

21

00

- - Loại đ­ược thiết kế chuyên dùng cho thể thao

20

4203

29

 

- - Loại khác:

 

4203

29

10

- - - Găng tay bảo hộ lao động

50

4203

29

90

- - - Loại khác

50

4203

30

00

- Thắt l­ưng và dây đeo súng

40

4203

40

00

- Đồ phụ trợ quần áo khác

40

 

 

 

 

 

4204

00

00

Sản phẩm bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, dùng cho máy, dụng cụ cơ khí hoặc cho các mục đích kỹ thuật khác

 

 

0

 

 

 

 

 

4205

 

 

Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da tổng hợp

 

4205

00

10

- Dây buộc giầy, tấm lót

20

4205

00

20

- Dây đai an toàn và dụng cụ lao động dùng trong công nghiệp

 

20

4205

00

30

- Dây hoặc dây tết bằng da thuộc dùng để trang sức

20

4205

00

90

- Loại khác

20

 

 

 

 

 

4206

 

 

Sản phẩm làm bằng ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm), bằng màng ruột già (dùng trong kỹ thuật dát vàng), bằng bong bóng hoặc bằng gân

 

4206

10

00

- Chỉ catgut

0

4206

90

00

- Loại khác

0

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 43

DA LÔNG VÀ DA LÔNG NHÂN TẠO; CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ DA LÔNG VÀ DA LÔNG NHÂN TẠO

Chú giải

1. Trong toàn bộ danh mục, những nội dung liên quan đến "da lông" trừ da lông sống thuộc nhóm 43.01, áp dụng cho các loại da động vật có lông, đã thuộc ta nanh hoặc chuội.

2. Chưng này không bao gồm:

(a).    Da chim hoặc mảnh da chim, có lông vũ hoặc lông tơ (nhóm 05.05 hay 67.01);

(b). Da sống còn lông hoặc lông cừu thuộc Chưng 41 (xem chú giải 1(c) Chưng 41);

(c).    Găng tay, găng hở ngón và găng tay bao bằng da thuộc và da lông hoặc bằng da thuộc và da lông nhân tạo (nhóm 42.03);

(d). Các vật phẩm thuộc Chưng 64;

(e).    Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chưng 65; hoặc

(f).     Các mặt hàng thuộc Chưng 95 (ví dụ: đồ chơi trẻ em, dụng cụ dùng cho các trò chơi, dụng cụ thể thao).

3. Nhóm 43.03 bao gồm da lông và các phần da lông được ghép cùng với vật liệu khác, da lông và các chi tiết làm từ da lông được may lại với nhau tạo thành quần áo hay các chi tiết hoặc phụ trợ của, hoặc dưới dạng sản phẩm khác.

4. Hàng may mặc và phụ trợ quần áo (trừ các sản phẩm mà phần Chú giải 2 đã loại trừ) được lót bằng da lông hoặc da lông nhân tạo hoặc ở mặt ngoài được đính da lông hay da lông nhân tạo, trừ đồ trang trí thuần tuý được xếp vào nhóm 43.03 hay 43.04 tuỳ theo từng trường hợp.

5. Trong toàn bộ danh mục, cụm từ "da lông nhân tạo" là loại giả da lông gồm lông cừu, lông động vật hay các loại sợi khác được gắn hoặc may lên da thuộc, lên vải dệt hoặc lên các loại vật liệu khác nhưng không bao gồm giả da lông làm bằng cách dệt thoi hay dệt kim (thuộc nhóm 58.01 hay 60.01).

 

Mã hàng

 

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

 

4301

 

 

Da lông sống (kể cả đầu, đuôi, bàn chân hoặc các mẩu, các mảnh cắt khác, vẫn còn sử dụng đư­ợc), trừ da sống trong các nhóm 41.01, 41.02 hoặc 41.03

 

4301

10

00

- Của loài chồn vizon, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân

 

0

4301

30

00

 - Của các giống cừu Astrakhan, Broadtail, Caracul, Ba tư­ và các giống cừu t­ưng tự, cừu ấn độ, Mông cổ, Trung quốc hoặc Tây Tạng, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân

 

 

 

0

4301

60

00

- Của loài cáo, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân

 

0

4301

70

00

- Của hải cẩu, da nguyên con, có đầu, đuôi hoặc bàn chân

0

4301

80

00

- Của loài động vật khác, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân

 

0

4301

90

00

- Đầu, đuôi, bàn chân hoặc các mẩu hoặc mảnh cắt khác vẫn còn sử dụng đư­ợc

 

0

 

 

 

 

 

4302

 

 

Da lông đã thuộc hoặc hoàn thiện (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác), đã hoặc ch­ưa ghép nối (không có thêm các vật liệu phụ trợ khác), trừ loại thuộc nhóm 43.03

 

 

 

 

- Loại da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân, ch­ưa ghép nối:

 

4302

11

00

- - Của loài chồn vizon

0

4302

13

00

- - Của các giống cừu Astrakhan, Broadtail, Caracul, Ba t­ư và các giống cừu tưng tự, cừu ấn độ, Mông Cổ, Trung Quốc hoặc Tây Tạng

 

 

0

4302

19

00

- - Loại khác

0

4302

20

00

- Đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt, chư­a ghép nối

 

0

4302

30

00

- Loại da nguyên con và các mẩu hoặc các mảnh cắt của chúng, đã ghép nối

 

0

 

 

 

 

 

4303

 

 

Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông

 

4303

10

 

- Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo:

 

4303

10

10

- - Đồ phụ trợ quần áo

40

4303

10

20

- - Hàng may mặc

50

4303

90

 

- Loại khác:

 

4303

90

10

- - Túi thể thao

40

4303

90

20

- - Sản phẩm dùng cho mục đích công nghiệp

40

4303

90

90

- - Loại khác

40

 

 

 

 

 

4304

 

 

Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo

 

4304

00

10

- Da lông nhân tạo

30

4304

00

20

- Sản phẩm dùng cho mục đích công nghiệp

50

 

 

 

- Loại khác:

 

4304

00

91

- - Túi thể thao

50

4304

00

99

- - Loại khác

50

 

Phần 9:

GỖ VÀ CÁC MẶT HÀNG BẰNG GỖ; THAN TỪ GỖ; LIE VÀ CÁC SẢN PHẨM LÀM BẰNG LIE; CÁC SẢN PHẨM TỪ RƠM, CỎ GIẤY HOẶC CÁC VẬT LIỆU TẾT BỆN KHÁC; CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIỄU GAI VÀ SONG MÂY

CHƯƠNG 44

GỖ VÀ CÁC MẶT HÀNG BẰNG GỖ; THAN TỪ GỖ

Chú giải

1. Chưng này không bao gồm:

(a). Gỗ dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào được nghiền, tán nhỏ thành bột dùng chủ yếu trong công nghệ làm nước hoa, dược phẩm hoặc thuốc diệt côn trùng, diệt nấm hay các mục đích tưng tự (nhóm 12.11);

(b). Tre nứa hoặc các vật liệu khác có tính chất như gỗ loại chủ yếu dùng để tết bện, dạng thô, đã hoặc chưa chẻ, xẻ hoặc cắt theo chiều dài (thuộc nhóm 14.01);

(c). Gỗ dưới dạng mảnh, mẩu vụn, đã được nghiền thành bột để dùng chủ yếu cho công nghệ nhuộm và thuộc ta nanh (nhóm14.04);

(d). Than hoạt tính (nhóm 38.02);

(e). Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02;

(f). Các mặt hàng thuộc Chưng 46;

(g). Giầy dép hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chưng 64;

(h). Các mặt hàng thuộc Chưng 66 (ví dụ: ô dù, batong và các bộ phận của chúng);

(ịj). Các mặt hàng thuộc nhóm 68.08;

(k). Đồ kim hoàn giả thuộc nhóm 71.17;

(l). Các mặt hàng thuộc phần XVI hoặc phần XVI (ví dụ: các bộ phận của máy móc, hòm, vỏ, hộp dùng cho máy móc, thiết bị và đồ dùng của thợ đóng xe);

(m). Các mặt hàng thuộc phần XVII (ví dụ: vỏ đồng hồ, nhạc cụ và các bộ phận của chúng);

(n). Các bộ phận của súng (nhóm 93.05);

(o). Các mặt hàng thuộc Chưng 94 (ví dụ: đồ nội thất (giường, tủ, bàn ghế…), đèn và bộ đèn, cấu kiện nhà lắp ghép sẵn);

(p). Các mặt hàng thuộc Chưng 95 (ví dụ: đồ đạc như đồ chơi trẻ em, trang thiết bị trò chơi, dụng cụ thể thao);

(q). Các mặt hàng thuộc Chưng 96 (ví dụ : tẩu hút thuốc và phụ tùng của chúng, khuy, bút chì), trừ thân và tay cầm bằng gỗ dùng cho các sản phẩm thuộc nhóm 96.03; hoặc

(r). Các mặt hàng thuộc Chưng 97 (ví dụ : các tác phẩm nghệ thuật).

2. Trong Chưng này khái niệm "gỗ đã được làm tăng độ rắn" chỉ loại gỗ đã qua xử lý về mặt hoá học hoặc lý học (trong trường hợp loại gỗ này được cấu tạo bằng các lớp được liên kết với nhau, việc xử lý thêm chỉ để đảm bảo sự liên kết tốt giữa các lớp) và do đó đã tăng tỷ trọng (mật độ) hoặc độ cứng cũng như tăng sức bền cơ học hoặc độ bền khi có tác động hoá học hoặc điện.

3. Các nhóm từ 44.14 đến 44.21 bao gồm các mặt hàng có mô tả riêng của các loại ván dăm hoặc tưng tự, ván sợi ép, ván ghép hoặc gỗ đã được làm tăng độ rắn.

4. Các mặt hàng thuộc nhóm 44.10, 44.11 hoặc 44.12 có thể được gia công tạo hình như đã đưa ra trong nhóm 44.09, đã được uốn cong, uốn thành múi, đột lỗ, được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau, trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông, hoặc tạo dáng kiểu khác, miễn là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc nhóm khác.

5. Nhóm 44.17 không bao gồm các dụng cụ có lưỡi, gờ, bề mặt hoặc bộ phận làm việc khác được tạo ra từ vật liệu bất kỳ được chi tiết ở chú giải 1 của Chưng 82.

6. Theo mục đích của Chú giải 1 ở trên và trừ khi có yêu cầu khác, khái niệm "gỗ" trong một nhóm của Chưng này cũng bao gồm cả tre nứa và các vật liệu khác có tính chất gỗ.

Chú giải phân nhóm

1. Theo mục đích của các phân nhóm từ 4403.41 đến 4403.49, 4407.24 đến 4407.29, 4408.31 đến 4408.39 và 4412.13 đến 4412.99, thuật ngữ "gỗ nhiệt đới" chỉ một trong các loại gỗ dưới đây:

2. Abura, Acajou d'Afrique, Afrormosia, Ako, Alan, Andiroba, Aningré, Avodiré, Azobé, Balau, Balsa, Bosé clair, Bosé foncé, Cativo, Cedro, Dabema, Meranti đỏ sẫm, Dibétou, Dousié, Framiré, Freijo, Fromager, Fuma, Gerongang, Ilomba, Imbuia, Ipé, Iroko, Jaboty, Jelutong, Jequitiba, Jongkong, Kapur, Kempas, Keruing, Kosipo, Kotibé, Koto, Meranti đỏ nhạt, Limba, Louro, Macaranduba, Mahogany, Makoré, Mandioqueira, Mansonia, Mengkulang, Meranti Bakau, Merawan, Merbau, Merpauh, Mersawa, Moabi, Niangon, Nyatoh, Obeche, Okoumé, Onzabili, Orey, Ovengkol, Ozigo, Padauk, Paldao, Palisandre de Guatemala, Palisandre de Para, Palisandre de Rio, Palisandre de Rose, Pau Amarelo, Pau Marfim, Pulai, Punah, Quaruba, Ramin, Sapeli, Saqui-Saqui, Sepetir, Sipo, Sucupira, Suren, Tauari, Teak, Tiama, Tola, Virola, Lauan trắng, Meranti trắng, Seraya trắng, Meranti vàng.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

4401

 

 

Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tưng tự; vỏ bào, dăm gỗ; phế liệu gỗ, mùn c­ưa, đã hoặc ch­ưa đóng thành khối, bánh, viên hoặc các dạng tưng tự

 

4401

10

00

- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tưng tự

 

5

 

 

 

- Vỏ bào, dăm gỗ:

 

4401

21

00

- - Từ cây lá kim

5

4401

22

00

- - Từ cây không thuộc loại lá kim

5

4401

30

00

- Mùn c­ưa, phế liệu gỗ, đã hoặc chư­a đóng thành dạng khối, bánh, viên hoặc các dạng t­ưng tự

 

5

4402

00

00

Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc ch­ưa đóng thành khối

 

5

 

 

 

 

 

4403

 

 

Gỗ cây, đã hoặc ch­ưa bóc vỏ, bỏ giác hoặc đẽo vuông thô

 

4403

10

 

- Đã xử lý bằng sơn, chất màu, chất creozot hoặc các chất bảo quản khác:

 

4403

10

10

- - Cột sào (Baulks)

0

4403

10

20

- - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

10

30

- - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

10

40

 - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

10

90

- - Loại khác

0

4403

20

 

- Loại khác, thuộc cây lá kim:

 

 

 

 

- - Damar Minyak:

 

4403

20

11

- - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

20

12

- - - Cột sào (Baulks)

0

4403

20

13

- - - Khúc gỗ để cư­a, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

20

14

- - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

20

15

- - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

20

19

- - - Loại khác

0

 

 

 

- - Podo:

 

4403

20

21

- - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

20

22

- - - Cột sào (Baulks)

0

4403

20

23

- - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

20

24

- - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

20

25

- - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

20

29

- - - Loại khác

0

 

 

 

- - Sempilor:

 

4403

20

31

- - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

20

32

- - - Cột sào (Baulks)

0

4403

20

33

- - - Khúc gỗ để cưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

20

34

- - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

20

35

- - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

20

39

- - - Loại khác

0

 

 

 

- - Loại khác:

 

4403

20

91

- - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

20

92

- - - Cột sào (Baulks)

0

4403

20

93

- - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

20

94

- - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

20

95

- - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

20

99

- - - Loại khác

0

 

 

 

- Loại khác, bằng gỗ nhiệt đới đã nêu trong chú giải 1 phần phân nhóm của chưng này:

 

4403

41

 

- - Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:

 

 

 

 

- - - Meranti đỏ sẫm (Obar Suluk):

 

4403

41

11

- - - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

41

12

- - - - Cột sào (Baulks)

0

4403

41

13

- - - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

41

14

- - - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

41

15

 - - - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

41

19

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Meranti đỏ nhạt (Red Seraya):

 

4403

41

21

- - - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

41

22

- - - - Cột sào (Baulks)

0

4403

41

23

- - - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

41

24

- - - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

41

25

- - - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

41

29

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Meranti bakau:

 

4403

41

31

- - - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

41

32

 - - - - Cột sào (Baulks)

0

4403

41

33

- - - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

41

34

- - - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

41

35

 - - - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

41

39

- - - - Loại khác

0

4403

49

 

- - Loại khác:

 

 

 

 

- - - Kapur:

 

4403

49

11

- - - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

49

12

 - - - - Cột sào (Baulks)

0

4403

49

13

- - - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

49

14

- - - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

49

15

 - - - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

49

19

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Keruing:

 

4403

49

21

- - - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

49

22

 - - - - Cột sào (Baulks)

0

4403

49

23

- - - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

49

24

- - - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

49

25

 - - - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

49

29

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Ramin:

 

4403

49

31

- - - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

49

32

 - - - - Cột sào (Baulks)

0

4403

49

33

- - - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và đã làm lớp mặt, dạng nhám

0

4403

49

34

- - - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt, đã đư­ợc đẽo vuông

 

0

4403

49

35

- - - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

49

36

 - - - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

49

39

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Loại khác, bằng gỗ nhiệt đới đã nêu trong chú giải 1 phần phân nhóm của chưng này:

 

4403

49

91

- - - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

49

92

 - - - - Cột sào (Baulks)

0

4403

49

93

- - - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

49

94

- - - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

49

95

- - - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

49

99

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- Loại khác:

 

4403

91

 

- - Gỗ sồi (Quercus sp):

 

4403

91

10

- - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

91

20

 - - - Cột sào (Baulks)

0

4403

91

30

- - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

91

40

- - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

91

50

- - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

91

90

- - - Loại khác

0

4403

92

 

- - Gỗ sồi (Fagus sp):

 

4403

92

10

- - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

92

20

- - - Cột sào (Baulks)

0

4403

92

30

- - - Khúc gỗ để cư­a, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

92

40

- - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

92

50

- - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

92

90

- - - Loại khác

0

4403

99

 

- - Loại khác:

 

4403

99

10

- - - Gỗ làm bột giấy

0

4403

99

20

- - - Cột sào (Baulks)

0

4403

99

30

- - - Khúc gỗ để c­ưa, xẻ và làm lớp mặt

0

4403

99

40

- - - Cột tròn chống hầm lò

0

4403

99

50

- - - Cọc, cột và các loại gỗ khúc tròn khác

0

4403

99

90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

 

4404

 

 

Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột, cọc bằng gỗ, vót nhọn, nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ đã cắt nh­ưng chư­a tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, dùng làm ba tong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc t­ưng tự; dăm gỗ và các dạng t­ưng tự

 

4404

 10

00

- Từ cây lá kim

3

4404

 20

00

- Từ cây không thuộc loại lá kim

3

 

 

 

 

 

4405

00

00

Sợi gỗ, bột gỗ

1

 

 

 

 

 

4406

 

 

Tà vẹt đ­ường sắt hoặc đ­ường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ

 

4406

10

00

- Loại ch­ưa đư­ợc ngâm tẩm

0

4406

90

00

- Loại khác

0

 

 

 

 

 

4407

 

 

Gỗ đã c­ưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối đầu, có độ dầy trên 6 m

 

4407

10

 

- Gỗ từ cây lá kim:

 

4407

10

10

- - Đã bào

0

4407

10

20

- - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

10

90

- - Loại khác

0

 

 

 

- Các loại gỗ nhiệt đới đư­ợc ghi trong chú giải 1 phần phân nhóm của chưng này:

 

4407

24

 

- - Gỗ Virola, Magohany (Swietenia sp), Imbuia và Balsa:

 

4407

24

10

- - - Đã bào

0

4407

24

20

- - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

24

90

- - - Loại khác

0

4407

25

 

- - Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti bakau:

 

 

 

 

- - - Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt:

 

4407

25

11

- - - - Đã bào

0

4407

25

12

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

25

19

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Meranti bakau:

 

4407

25

21

- - - - Đã bào

0

4407

25

22

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

25

29

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - Lauan trắng, gỗ Meranti trắng, gỗ Seraya trắng, gỗ Meranti vàng và gỗ Alan:

 

4407

26

10

- - - Đã bào

0

4407

26

20

- - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

26

90

- - - Loại khác

0

4407

29

 

- - Loại khác:

 

 

 

 

- - - Jelutong (Dyera sp.):

 

4407

29

11

- - - - Đã bào

0

4407

29

12

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

19

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Kapur (Dryobalanops sp):

 

4407

29

21

- - - - Đã bào

0

4407

29

22

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

29

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Kempas (Kompasia sp):

 

4407

29

31

- - - - Đã bào

0

4407

29

32

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

39

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Keruing (Dipterocarpus sp):

 

4407

29

41

- - - - Đã bào

0

4407

29

42

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

49

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Ramin (Gonystylus sp):

 

4407

29

51

- - - - Đã bào

0

4407

29

52

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

59

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Teak (Tectong sp):

 

4407

29

61

- - - - Sàn gỗ tếch đã bào

0

4407

29

62

- - - - Loại khác, đã bào

0

4407

29

63

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

69

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Balau (Shorea sp):

 

4407

29

71

- - - - Đã bào

0

4407

29

72

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

79

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Mengkulang (Heritiera sp):

 

4407

29

81

- - - - Đã bào

0

4407

29

82

- - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

89

- - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - Loại khác:

 

 

 

 

- - - - Jongkong và Merbau (Intsia sp):

 

4407

29

91

- - - - - Đã bào

0

4407

29

92

- - - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

93

- - - - - Loại khác

0

 

 

 

- - - - Loại khác:

 

4407

29

94

- - - - - Đã bào

0

4407

29

95

- - - - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

29

99

- - - - - Loại khác

0

 

 

 

- Loại khác:

 

4407

91

 

- - Gỗ sồi (Quercus sp):

 

4407

91

10

- - - Đã bào

0

4407

91

20

- - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

91

90

- - - Loại khác

0

4407

92

 

 - - Gỗ sồi (Fagus sp):

 

4407

92

10

- - - Đã bào

0

4407

92

20

- - - Đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

92

90

- - - Loại khác

0

4407

99

 

- - Loại khác:

 

4407

99

10

- - - Gỗ aguila, đã bào

0

4407

99

20

- - - Gỗ aguila, đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

99

30

- - - Loại khác, đã bào

0

4407

99

40

- - - Loại khác, đã đánh giáp hoặc nối đầu

0

4407

99

90

- - - Loại khác

0

 

 

 

 

 

4408

 

 

Tấm gỗ lạng làm lớp mặt (kể cả tấm gỗ thu đư­ợc bằng cách lạng gỗ ghép), gỗ lạng để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ép tưng tự khác và gỗ khác, đã đư­ợc xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc ch­ưa bào, đánh giấy ráp, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 m

 

4408

10

 

- Gỗ từ cây lá kim:

 

4408

10

10

- - Thanh mỏng bằng gỗ tuyết tùng đã gia công để sản xuất bút chì; gỗ thông để sản xuất ván ghép

 

0

4408

10

20

- - Gỗ khác đã gia công để sản xuất bút chì

0

4408

10

30

- - Ván lạng lớp mặt

0

4408

10

90

- - Loại khác

0

 

 

 

- Các loại gỗ nhiệt đới đ­ược ghi trong chú giải 1 phần phân nhóm của chưng này:

 

4408

 31

 

- - Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti bakau:

 

4408

31

10

- - - Đã gia công để sản xuất bút chì

0

4408

31

90

- - - Loại khác

0

4408

39

 

- - Loại khác:

 

4408

39

10

- - - Thanh mỏng gỗ Jelutong đã gia công để sản xuất bút chì

 

0

4408

39

20

- - - Gỗ khác đã gia công để sản xuất bút chì

0

4408

39

90

- - - Loại khác

0

4408

90

 

- Loại khác:

 

4408

90

10

- - Ván lạng lớp mặt

0

4408

90

20

- - Gỗ tếch khác không dùng để sản xuất bút chì

0

4408

90

90

- - Loại khác

0

 

 

 

 

 

4409

 

 

Gỗ (kể cả gỗ ván và viền dải gỗ trang trí để làm sàn, chưa lắp ghép), đư­ợc tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân hoặc gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công t­ưng tự), dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc ch­ưa bào, đánh giấy ráp hoặc nối đầu

 

4409

10

00

- Gỗ cây lá kim

3

4409

20

 

- Gỗ từ cây không thuộc loại lá kim:

 

4409

20

10

- - Dải gỗ tếch làm ván sàn

3

4409

20

20

- - Dải gỗ loại khác làm ván sàn

3

4409

20

30

- - Nẹp gỗ tếch làm ván sàn

3

4409

20

90

- - Loại khác

3

 

 

 

 

 

4410

 

 

Ván dăm và các loại ván t­ưng tự (ví dụ: ván dăm định hướng và ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc ch­ưa liên kết bằng keo hoặc bằng chất kết dính hữu cơ khác

 

 

 

 

- Ván dăm định hư­ớng và ván xốp, bằng gỗ:

 

4410

21

00

- - Ch­ưa đư­ợc gia công hoặc gia công thêm trừ đánh giấy ráp

 

10

4410

29

00

- - Loại khác

10

 

 

 

- Loại khác, bằng gỗ:

 

4410

31

00

- - Ch­ưa đư­ợc gia công hoặc gia công thêm trừ đánh giấy ráp

 

10

4410

32

00

- - Đ­ược phủ mặt bằng giấy tẩm melamin

10

4410

33

00

- - Đ­ược phủ mặt bằng lớp trang trí bằng plastic

10

4410

39

00

- - Loại khác

10

4410

90

00

- Loại khác

10

 

 

 

 

 

4411

 

 

Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc ch­ưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác

 

 

 

 

- Ván sợi có tỷ trọng trên 0,8g/cm3:

 

4411

11

00

- - Chư­a gia công về mặt cơ học hoặc chư­a phủ bề mặt

10

4411

19

00

- - Loại khác

10

 

 

 

- Ván sợi có tỷ trọng trên 0,5g/cm3 đến 0,8g/cm3:

 

4411

21

00

- - Ch­ưa gia công về mặt cơ học hoặc ch­ưa phủ bề mặt

10

4411

29

 

- - Loại khác:

 

4411

29

10

- - - Loại có hạt tròn hoặc hoa văn hình hạt tròn và đ­ường gờ, đường chỉ trên bề mặt, kể cả tấm ván ốp chân tư­ờng và tấm khác có đ­ường gờ, đ­ường chỉ

 

 

10

4411

29

90

- - - Loại khác

10

 

 

 

- Ván sợi có tỷ trọng trên 0,35g/cm3 đến 0,5g/cm3:

 

4411

31

00

- - Chư­a gia công về mặt cơ học hoặc chư­a phủ bề mặt

10

4411

39

 

- - Loại khác:

 

4411

39

10

- - - Loại có hạt tròn hoặc hoa văn hình hạt tròn và đư­ờng gờ, đường chỉ trên bề mặt, kể cả tấm ván ốp chân tư­ờng và tấm khác có đ­ường gờ, đư­ờng chỉ

 

 

10

4411

39

90

- - - Loại khác

10

 

 

 

- Loại khác:

 

4411

91

00

- - Chư­a gia công về mặt cơ học hoặc chư­a phủ bề mặt

10

4411

99

 

- - Loại khác:

 

4411

99

10

- - - Loại có hạt tròn hoặc hoa văn hình hạt tròn và đ­ường gờ, đường chỉ trên bề mặt, kể cả tấm ván ốp chân t­ường và tấm khác có đ­ường gờ, đư­ờng chỉ

 

 

10

4411

99

90

- - - Loại khác

10

 

 

 

 

 

4412

 

 

Gỗ dán, gỗ dán ván lạng và các tấm ván khác t­ưng tự

 

 

 

 

- Gỗ dán chỉ gồm các lớp gỗ, mỗi lớp dầy không quá 6 m:

 

4412

13

 

- - Có ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ nhiệt đới đã đư­ợc nêu trong chú giải phân nhóm 1 của chưng này:

 

4412

13

10

- - - Loại phẳng

10

4412

13

90

- - - Loại khác

10

4412

14

 

- - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loại lá kim:

 

4412

14

10

- - - Loại phẳng

10

4412

14

90

- - - Loại khác

10

4412

19

 

- - Loại khác:

 

4412

19

10

- - - Loại phẳng

10

4412

19

90

- - - Loại khác

10

 

 

 

- Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loại lá kim:

 

4412

22

00

 - - Có ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ nhiệt đới đã đư­ợc nêu trong chú giải phân nhóm 1 của chưng này

 

10

4412

23

00

- - Loại khác, chứa ít nhất một lớp là ván dăm

10

4412

29

00

- - Loại khác

10

 

 

 

- Loại khác:

 

4412

92

00

- - Có ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ nhiệt đới đã đư­ợc nêu trong chú giải phân nhóm 1 của ch­ưng này

 

10

4412

93

00

- - Loại khác, chứa ít nhất một lớp là ván dăm

10

4412

99

00

- - Loại khác

10

 

 

 

 

 

4413

00

00

Gỗ đã đ­ược làm tăng độ rắn, ở dạng khối, tấm, thanh hoặc tạo hình

 

3

 

 

 

 

 

4414

00

00

Khung tranh, khung ảnh, khung g­ưng bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ t­ưng tự

 

40

4415

 

 

Hòm, hộp, thùng th­ưa, thùng hình trống và các loại bao bì tưng tự bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ; giá kệ để kê hàng, giá để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác bằng gỗ; vành đệm giá kệ để hàng bằng gỗ

 

4415

10

00

- Hòm, hộp, thùng thư­a, thùng hình trống và các loại bao bì tưng tự bằng gỗ; tang cuốn cáp

 

30

4415

20

00

- Giá kệ để kê hàng, giá kệ để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác; vành đệm giá, kệ để hàng

 

30

 

 

 

 

 

4416

 

 

Thùng tô nô, thùng baren, thùng hình trống, hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận của chúng, bằng gỗ, kể cả các loại tấm ván cong

 

4416

00

10

- Tấm ván cong

30

4416

00

90

- Loại khác

30

 

 

 

 

 

4417

 

 

Dụng cụ các loại, thân dụng cụ, tay cầm dụng cụ, thân và cán chổi hoặc bàn chải, bằng gỗ; cốt hoặc khuôn giầy, ủng, bằng gỗ

 

4417

00

10

- Cốt hoặc khuôn của giầy, ủng

20

4417

00

90

- Loại khác

30

 

 

 

 

 

4418

 

 

Đồ mộc, đồ gỗ dùng trong xây dựng, kể cả panen gỗ có lõi xốp nhân tạo, panen lát sàn và ván lợp đã lắp ghép

 

4418

10

00

- Cửa sổ, cửa sổ sát đất và khung cửa sổ

5

4418

20

00

- Cửa ra vào và khung, ng­ưỡng cửa của chúng

5

4418

30

00

- Panen lát sàn

5

4418

40

00

- Ván cốp pha xây dựng

5

4418

50

00

- Ván lợp

5

4418

90

 

- Loại khác:

 

4418

90

10

- - Panen có lõi xốp nhân tạo

5

4418

90

90

- - Loại khác

5

 

 

 

 

 

4419

00

00

Bộ đồ ăn, bộ đồ làm bếp bằng gỗ

40

 

 

 

 

 

4420

 

 

Gỗ khảm, dát; tráp, và các loại hộp đựng đồ kim hoàn, đựng dao kéo và các sản phẩm tưng tự, bằng gỗ; tư­ợng nhỏ và đồ trang trí bằng gỗ; các loại đồ dùng bằng gỗ không thuộc ch­ưng 94

 

4420

10

00

- Tư­ợng nhỏ và các đồ trang trí bằng gỗ

40

4420

90

00

- Loại khác

40

 

 

 

 

 

4421

 

 

Các sản phẩm bằng gỗ khác

 

4421

10

00

- Mắc treo quần áo

40

4421

90

 

- Loại khác:

 

4421

90

10

- - Lõi cuộn chỉ, ống sợi và suốt sợi; guồng cuốn chỉ may và các sản phẩm tưng tự

 

20

4421

90

20

- - Thanh gỗ để làm diêm

40

4421

90

30

- - Móc gỗ hoặc ghim gỗ dùng cho giầy dép

40

4421

90

40

- - Que kẹo, que kem và thìa xúc kem

40

4421

90

50

- - Khối lát bằng gỗ

40

4421

90

60

- - Mành và phụ kiện của mành

40

4421

90

70

- - Quạt tay và tấm che kéo bằng tay, khung và cán của khung; bộ phận của khung và cán

 

40

 

 

 

- - Loại khác:

 

4421

90

91

- - - Yên ngựa và yên bò

40

4421

90

92

- - - Chuỗi hạt cầu nguyện

40

4421

90

93

- - - Chuỗi hạt loại khác

40

4421

90

94

- - - Tăm

40

4421

90

99

- - - Loại khác

40

 

CHƯƠNG 45

LIE VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIE

Chú giải

1. Chưng này không bao gồm:

(a). Giầy dép hoặc các bộ phận của giầy dép thuộc Chưng 64;

(b). Mũ và các vật đội đầu khác hay các bộ phận của chúng thuộc Chưng 65; hoặc

(c). Các mặt hàng thuộc Chưng 95 (ví dụ: đồ chơi trẻ em, dụng cụ dùng cho các trò chơi, dụng cụ thể thao).

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

4501

 

 

Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế; lie phế liệu; lie đã ép, nghiền thành hạt hoặc thành bột

 

4501

10

00

- Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế

1

4501

90

00

- Loại khác

1

 

 

 

 

 

4502

00

00

Lie tự nhiên, đã bóc vỏ hoặc đã đẽo thô thành hình vuông, hoặc ở dạng khối, tấm, lá, hình chữ nhật (kể cả hình vuông) hoặc dải (kể cả dạng phôi lie đã cắt cạnh dùng làm nút hoặc nắp đậy)

 

 

 

5

 

 

 

 

 

4503

 

 

Các sản phẩm bằng lie tự nhiên

 

4503

10

00

- Nút và nắp đậy

20

4503

90

00

- Loại khác

20

 

 

 

 

 

4504

 

 

Lie kết dính (có hoặc không có chất gắn) và các sản phẩm bằng lie kết dính

 

4504

10

00

- Dạng khối, tấm, lá, dải; tấm lát ở mọi hình dạng; dạng hình trụ đặc, kể cả dạng đĩa

 

10

4504

90

00

- Loại khác

20

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 46

SẢN PHẨM LÀM TỪ RƠM, CỎ GIẤY HOẶC TỪ CÁC LOẠI VẬT LIỆU TẾT BỆN KHÁC; CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIỄU GAI VÀ SONG MÂY

Chú giải

1. Trong Chưng này, khái niệm "vật liệu tết bện" dùng để chỉ các loại vật liệu ở trạng thái hoặc hình dạng thích hợp cho việc tết bện hoặc gia công tưng tự; bao gồm rơm, liễu gai, tre, bấc, sậy, dải gỗ mỏng, dải từ vật liệu gốc thực vật khác (ví dụ: dải vỏ cây, các lá dài hẹp chiều ngang, cây cọ sợi, hoặc các dải thu được từ các lá to), sợi dệt tự nhiên chưa xe, monofilament, dải và dạng tưng tự bằng plastic và dải giấy, nhưng không bao gồm: dải bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (giả da) hoặc dải bằng nỉ hay sản phẩm không dệt, tóc, lông đuôi hoặc bờm ngựa, sợi dệt thô hoặc sợi dệt, hoặc monofilament, dải và dạng tưng tự thuộc Chưng 54.

2. Chưng này không bao gồm:

(a). Tấm phủ tường thuộc nhóm 48.14;

(b). Thừng, chão, cáp đã hoặc chưa tết bện (nhóm 56.07);

(c). Giầy, dép hoặc mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chưng 64 hoặc 65;

(d). Xe hoặc thân xe bằng song mây (thuộc Chưng 87); hoặc

(e). Các mặt hàng thuộc Chưng 94 (ví dụ: đồ nội thất (giường, tủ, bàn, ghế...), các loại đèn và bộ đèn).

3. Theo mục đích của nhóm 46.01, khái niệm "vật liệu tết bện, dây bện và các sản phẩm tưng tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau trong các tao dây song song" dùng để chỉ các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm tưng tự bằng vật liệu tết bện đã được xếp kề cạnh và kết với nhau, ở dạng tấm, có hoặc không có vật liệu kết nối là vật liệu dệt đã xe.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

4601

 

 

Dây tết bện và các sản phẩm t­ưng tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chư­a ghép thành dải; các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm t­ưng tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau trong các tao dây song song hoặc đã đư­ợc dệt thành tấm ở dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm (ví dụ: chiếu, thảm, mành)

 

4601

20

 

- Chiếu, thảm và mành bằng vật liệu thực vật:

 

4601

20

10

- - Chiếu và thảm

40

4601

20

20

- - Mành

40

 

 

 

- Loại khác:

 

4601

91

 

- - Bằng vật liệu thực vật:

 

4601

91

10

- - - Dây tết bện và các sản phẩm tết bện tưng tự của vật liệu tết bện, đã hoặc ch­ưa ghép hoặc chư­a ghép thành dải

 

30

4601

91

90

 - - - Loại khác

40

4601

99

 

- - Loại khác:

 

4601

99

10

- - - Chiếu và thảm

40

4601

99

20

- - - Dây tết bện và các sản phẩm tết bện t­ưng tự của vật liệu tết bện, đã hoặc chư­a ghép hoặc chư­a đư­ợc ghép thành dải

 

 

30

4601

99

90

 - - - Loại khác

40

 

 

 

 

 

4602

 

 

Hàng mây tre, liễu gai và các mặt hàng khác làm trực tiếp từ vật liệu tết bện hoặc làm từ các mặt hàng thuộc nhóm 4601; các sản phẩm từ cây họ m­ướp

 

4602

10

 

- Bằng vật liệu thực vật:

 

4602

10

10

- - Bằng song mây

40

4602

10

20

- - Bằng tre

40

4602

10

90

- - Loại khác

40

4602

90

00

- Loại khác

40

 

Phần 10:

BỘT GIẤY TỪ GỖ HOẶC TỪ VẬT LIỆU XƠ SỢI XENLULO KHÁC; GIẤY LOẠI HOẶC CÁCTÔNG LOẠI (PHẾ LIỆU VÀ VỤN THỪA); GIẤY, CÁCTÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG

CHƯƠNG 47

BỘT GIẤY TỪ GỖ HOẶC TỪ VẬT LIỆU XƠ SỢI XENLULO KHÁC; GIẤY LOẠI HOẶC CÁCTÔNG LOẠI (PHẾ LIỆU VÀ VỤN THỪA)

Chú giải

1. Theo mục đích của nhóm 47.02, khái niệm "bột giấy hoá học từ gỗ, loại hoà tan" có nghĩa là bột giấy hoá học từ gỗ có hàm lượng phần không hoà tan là 92% trở lên đối với bột giấy sản xuất bằng phưng pháp sunfat hoặc kiềm và 88% trở lên đối với bột giấy sản xuất bằng phưng pháp sunfit sau khi ngâm một giờ trong dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ 18% ở nhiệt độ 200C, và đối với bột giấy sản xuất bằng phưng pháp sunfit, hàm lượng tro không được lớn hơn 0,15% tính theo trọng lượng.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

4701

00

00

Bột giấy cơ học từ gỗ

1

 

 

 

 

 

4702

 

 

Bột giấy hoá học từ gỗ, loại hoà tan

 

4702

00

10

- Dùng để sản xuất xơ rayon

1

4702

00

90

- Loại khác

1

 

 

 

 

 

4703

 

 

Bột giấy hoá học từ gỗ, sản xuất bằng ph­ưng pháp sunfat hoặc kiềm, trừ loại hòa tan

 

 

 

 

- Chư­a tẩy trắng:

 

4703

11

00

- - Từ gỗ cây lá kim

1

4703

19

00

- - Từ gỗ không thuộc loại cây lá kim

1

 

 

 

- Đã qua bán tẩy trắng hoặc tẩy trắng:

 

4703

21

00

- - Từ gỗ cây lá kim

1

4703

29

00

- - Từ gỗ không thuộc loại cây lá kim

1

 

 

 

 

 

4704

 

 

Bột giấy hoá học từ gỗ, sản xuất bằng ph­ưng pháp sunfít, trừ loại hòa tan

 

 

 

 

- Ch­ưa tẩy trắng:

 

4704

11

00

- - Từ gỗ cây lá kim

1

4704

19

00

- - Từ gỗ không thuộc loại cây lá kim

1

 

 

 

- Đã qua bán tẩy trắng hoặc tẩy trắng:

 

4704

21

00

- - Từ gỗ cây lá kim

1

4704

29

00

- - Từ gỗ không thuộc loại cây lá kim

1

 

 

 

 

 

4705

00

00

Bột giấy từ gỗ thu đ­ược bằng việc kết hợp các ph­ưng pháp nghiền cơ học và hoá học

 

1

 

 

 

 

 

4706

 

 

Bột giấy tái chế từ giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa) hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác

 

4706

10

00

- Bột giấy từ xơ bông vụn

1

4706

20

00

- Bột giấy tái chế từ giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa)

 

1

 

 

 

- Loại khác:

 

4706

91

00

- - Loại cơ học

1

4706

92

00

- - Loại hóa học

1

4706

93

00

- - Loại bán hóa học

1

 

 

 

 

 

4707

 

 

Giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa)

 

4707

10

00

- Giấy hoặc cáctông kraft hoặc giấy hoặc cáctông sóng ch­ưa tẩy trắng

 

3

4707

20

00

- Giấy hoặc cáctông khác, loại đ­ược làm chủ yếu từ bột giấy hóa học, đã tẩy trắng, chư­a nhuộm màu toàn bộ

 

3

4707

30

00

- Giấy hoặc cáctông, loại đư­ợc làm chủ yếu từ bột giấy cơ học (ví dụ giấy in báo, tạp chí chuyên ngành và các ấn phẩm tưng tự)

 

 

3

4707

90

00

- Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa ch­ưa phân loại

3

 

CHƯƠNG 48

GIẤY VÀ CÁCTÔNG; CÁC SẢN PHẨM LÀM BẰNG BỘT GIẤY, BẰNG GIẤY HOẶC BẰNG CÁCTÔNG

Chú giải

1. Theo mục đích của Chưng này, trừ khi có yêu cầu khác, mọi sự đề cập đến “giấy” đều bao gồm cả đề cập đến cáctông (bất kể độ dầy hoặc khối lượng tính trên 1 m2).

2. Chưng này không bao gồm:

(a). Các sản phẩm thuộc Chưng 30;

(b). Lá phôi dập của nhóm 32.12;

(c). Các loại giấy thơm hoặc các loại giấy đã thấm tẩm hoặc tráng bằng các loại mỹ phẩm (Chưng 33);

(d). Giấy hoặc tấm lót xenlulo đã thấm tẩm, tráng, phủ bằng xà phòng hoặc chất tẩy (nhóm 34.01), hoặc bằng các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tưng tự (thuộc nhóm 34.05);

(e). Giấy hoặc cáctông có phủ lớp chất nhạy thuộc các nhóm từ 37.01 đến 37.04;

(f). Giấy được thấm tẩm chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm (nhóm 38.22);

(g). Giấy được gia cố bằng tấm plastic, hoặc một lớp giấy hoặc cáctông được tráng hoặc phủ một lớp plastic, lớp plastic này dày hơn 1/2 tổng bề dày, hoặc các sản phẩm làm bằng loại giấy này, trừ các tấm phủ tường thuộc nhóm 48.14 (Chưng 39);

(h). Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 (ví dụ hàng du lịch);

(ij). Các sản phẩm thuộc Chưng 46 (các sản phẩm bằng vật liệu tết bện);

(k). Sợi giấy hoặc các sản phẩm dệt bằng sợi giấy (Phần XI);

(l). Các sản phẩm thuộc Chưng 64 hoặc 65;

(m). Giấy hoặc cáctông ráp (nhóm 68.05) giấy hoặc cáctông bồi mica (nhóm 68.14) (tuy nhiên, giấy và cáctông tráng phủ bằng bột mica được xếp vào Chưng này);

(n). Lá kim loại bồi trên giấy hoặc cáctông (Phần XV);

(o). Các sản phẩm thuộc nhóm 92.09; hoặc

(p). Các sản phẩm thuộc Chưng 95 (ví dụ: đồ chơi, dụng cụ của các trò chơi, dụng cụ thể thao) hoặc các sản phẩm thuộc Chưng 96 (ví dụ: các loại khuy, cúc).

3. Theo nội dung Chú giải 7, các nhóm từ 48.01 đến 48.05 bao gồm cả giấy và cáctông được cán láng, cán láng đặc biệt, làm bóng hoặc hoàn thiện bằng các phưng pháp tưng tự, làm giả hình bóng nước hoặc gia keo bề mặt, và cũng bao gồm cả các loại giấy, cáctông, tấm lót xenlulo và súc xơ sợi xenlulo, đã nhuộm màu hoặc in vân toàn bộ bằng phưng pháp nào đó. Trừ khi nhóm 48.03 có yêu cầu khác, các nhóm này không áp dụng cho giấy, cáctông, tấm lót xenlulo hoặc súc xơ sợi xenlulo được xử lý theo các phưng pháp khác.

4. Trong Chưng này "giấy in báo" có nghĩa là loại giấy không tráng phủ bề mặt sử dụng để in báo, có hàm lượng bột giấy cơ học hoặc hoá cơ không nhỏ hơn 65% so với tổng lượng bột giấy, không gia keo hoặc được gia keo nhẹ, có độ nhám bề mặt Parker Print Surf (1MPa) cho cả hai mặt trên 2,5 micromet, định lượng từ 40 g/m2 đến 65 g/m2.

5. Theo mục đích của nhóm 48.02 , các thuật ngữ “giấy và cáctông, loại dùng để viết, in hoặc các mục đích đồ bản khác” và “giấy làm thẻ và giấy băng không đục lỗ” nghĩa là giấy và cáctông được làm chủ yếu từ bột giấy tẩy trắng hoặc bột giấy cơ học hoặc bột giấy hoá cơ, và thoả mãn một trong những tiêu chí sau đây:

Đối với loại giấy hoặc cáctông định lượng không quá 150 g/m2:

(a). Có hàm lượng bột giấy cơ học hoặc hoá cơ từ 10% trở lên, và

1. định lượng không quá 80 g/m2, hoặc

2. được nhuộm màu toàn bộ; hoặc

(b). Có hàm lượng tro trên 8%, và :

1. định lượng không quá 80 g/m2 , hoặc

2. được nhuộm màu toàn bộ; hoặc

(c). Có hàm lượng tro trên 3% và độ trắng từ 60% trở lên; hoặc

(d). Có hàm lượng tro trên 3% đến 8%, độ trắng dưới 60%, và chỉ số bục (burst index) từ 2.5 kPa.m2/g trở xuống; hoặc

(e). Có hàm lượng tro từ 3% trở xuống, độ trắng từ 60% trở lên, và chỉ số bục từ 2,5 kPa.m2/g trở xuống.

Đối với loại giấy hoặc cáctông có định lượng trên 150 g/m2:

(a). Được nhuộm màu toàn bộ; hoặc

(b). Có độ trắng từ 60 % trở lên, và:

1. Độ dày (caliper) từ 225 micromet (microns) trở xuống, hoặc

2. Độ dày (caliper) trên 225 micromet (microns) đến 508 micromet và hàm lượng tro trên 3 %; hoặc

(c). Có độ trắng dưới 60%, độ dày (caliper) từ 254 micromet (microns) trở xuống và hàm lượng tro trên 8 %.

Tuy nhiên, nhóm 48.02 không bao gồm giấy hoặc cáctông lọc (kể cả giấy làm túi lọc chè) hoặc giấy nỉ hoặc cáctông nỉ.

6. Trong Chưng này "giấy và cáctông kraft" có nghĩa là loại giấy và cáctông có hàm lượng bột giấy sản xuất bằng phưng pháp sunfat hoặc kiềm không dưới 80% so với tổng lượng bột giấy.

7. Trừ khi nội dung của nhóm có yêu cầu khác, giấy, cáctông, tấm lót xenlulo và súc xơ sợi xenlulo đáp ứng mô tả trong 2 hoặc nhiều nhóm từ 48.01 đến 48.11 sẽ được xếp vào nhóm có số thứ tự cuối cùng trong Danh mục.

8. Các nhóm 48.01 và từ 48.03 đến 48.09 chỉ áp dụng đối với giấy, cáctông, tấm lót xenlulo và súc xơ sợi xenlulo:

(a). Ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng trên 36 cm; hoặc

(b). Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều trên 36 cm và chiều kia trên 15 cm khi không gấp.

9. Theo mục đích của nhóm 48.14, khái niệm "giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tưng tự" chỉ áp dụng đối với:

(a). Giấy ở dạng cuộn, chiều rộng từ 45 cm đến 160 cm, thích hợp với trang trí tường hoặc trần nhà:

(i). Giả vân, rập nổi, nhuộm màu bề mặt, in theo mẫu trên mặt hoặc trang trí bề mặt bằng cách khác (ví dụ: bằng vụn xơ dệt), có hoặc không tráng hoặc phủ bằng lớp plastic trong suốt để bảo vệ;

(i). Mặt làm gồ ghề do gắn trang trí bằng vụn rơm, vụn gỗ, v.v...;

(ii). Tráng hoặc phủ bề mặt bằng một lớp plastic, lớp plastic được làm giả vân, rập nổi, nhuộm màu, in theo mẫu hoặc trang trí kiểu khác; hoặc

(iv). Phủ bề mặt bằng vật liệu tết bện, có hoặc không gắn với nhau theo kiểu các tao song song hoặc dệt thoi;

(b). Các loại diềm và băng trang trí bằng giấy, được xử lý như trên, có hoặc không ở dạng cuộn, thích hợp cho việc trang trí tường hoặc trần nhà;

(c). Tấm phủ tường bằng giấy đã làm sẵn thành các băng, ở dạng cuộn hoặc tờ, đã in sẵn để ghép làm phông cảnh, kiểu mẫu hoặc môtip khi dán lên tường.

Các sản phẩm bằng giấy hoặc cáctông thích hợp cho cả việc dùng để trải sàn và phủ tường, được phân loại trong nhóm 48.15.

10. Nhóm 48.20 không bao gồm các loại tờ rời hoặc thiếp, thẻ rời, đã cắt theo cỡ, đã hoặc chưa in, rập nổi hoặc đục lỗ răng cưa.

11. Nhóm 48.23 áp dụng cho các loại thiếp, thẻ răng cưa, làm bằng giấy hoặc cáctông dùng cho máy Jacquard hoặc các loại máy tưng tự và ren giấy.

12. Trừ các hàng hoá thuộc nhóm 48.14 hoặc 48.21, các loại giấy, cáctông, tấm lót xenlulo và các sản phẩm của chúng, đã in các motip, chữ hoặc biểu tượng tranh ảnh, mà các loại đó không chỉ đơn thuần là phụ đối với công dụng chủ yếu của sản phẩm, xếp vào Chưng 49.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 4804.11 và 4804.19, "kraft lớp mặt" có nghĩa là loại giấy và cáctông được sản xuất hoàn chỉnh trực tiếp trên máy hoặc làm bóng bề mặt trên máy, có hàm lượng bột giấy sản xuất bằng phưng pháp sunfat hoặc kiềm không dưới 80% so với tổng lượng bột giấy tính theo trọng lượng, ở dạng cuộn, định lượng lớn hơn 115 g/m2 và có độ bục tối thiểu như đã chỉ ra trong bảng dưới đây hoặc chỉ số tưng đưng nội suy hoặc ngoại suy tuyến tính cho các loại có định lượng khác.

Định lượng Độ bục tối thiểu

g/m2    Kpa

115          393

125          417

200          637

300             824

 400         961

2. Theo mục đích của các phân nhóm 4804.21 và 4804.29, "giấy kraft làm bao" có nghĩa là loại giấy được sản xuất hoàn chỉnh trực tiếp trên máy, có hàm lượng bột giấy sản xuất bằng phưng pháp sunfat hoặc kiềm không dưới 80% so với tổng lượng bột giấy, ở dạng cuộn, định lượng từ 60 g/m2 đến 115 g/m2 và thoả mãn một trong các bộ tiêu chuẩn sau đây:

(a). Chỉ số bục không dưới 3,7 kPa.m2/g và hệ số giãn dài trên 4,5% theo chiều ngang và trên 2% theo chiều dọc.

b). Có độ bền xé và độ bền kéo tối thiểu được chỉ ra trong bảng sau đây hoặc chỉ số tưng đưng nội suy tuyến tính cho các định lượng khác:

 

Độ bền xé tối thiểu mN

Độ bền kéo tối thiểu kN/m

Định lượng

g/m2

Chiều dọc

Chiều dọc+ chiều ngang

Chiều dọc

Chiềudọc + chiều ngang

 

 

 

 

 

60

70

80

100

115

700

830

965

1.230

1.425

1.510

1.790

2.070

2.635

3.060

1,9

2,3

2,8

3,7

4,4

6

7,2

8,3

10,6

12,3

 

3. Theo mục đích của phân nhóm 4805.11, "giấy làm lớp sóng sản xuất từ bột giấy bán hoá học" có nghĩa là giấy ở dạng cuộn, có hàm lượng bột giấy gỗ cứng bán hoá học chưa tẩy trắng không nhỏ hơn 65% so với tổng lượng bột giấy và có độ bền nén CMT 30 (phép thử độ bền nén phẳng sau khi đã làm sóng trong phòng thí nghiệm với thời gian để điều hoà mẫu 30 phút) lớn hơn 1,8 Niutơn/g/m2 tại điều kiện thử nghiệm có độ ẩm tưng đối là 50%, nhiệt độ 230C.

4. Phân nhóm 4805.12 bao gồm giấy, dạng cuộn, được làm chủ yếu từ bột giấy rơm rạ bán hoá học, định lượng từ 130 g/m2 trở lên, và có độ bền nén CMT 30 (phép thử độ bền nén phẳng sau khi đã làm sóng trong phòng thí nghiệm với thời gian để điều hoà mẫu 30 phút) trên 1,4 Niutơn/g/m2 tại điều kiện thử nghiệm có độ ẩm tưng đối là 50 %, nhiệt độ 23oC.

5. Các phân nhóm 4805.24 và 4805.25 bao gồm giấy và cáctông được làm toàn bộ hoặc chủ yếu bằng bột giấy tái chế từ giấy loại và cáctông loại (phế liệu và vụn thừa). Cáctông lớp mặt có thể có mặt trên được nhuộm màu hoặc được làm từ bột giấy không phải là bột giấy tái chế đã tẩy trắng hoặc không tẩy trắng. Các sản phẩm này có chỉ số bục không nhỏ hơn 2 kPa..m2/g.

6. Theo mục đích của phân nhóm 4805.30, "giấy bao gói làm từ bột giấy sunfit" có nghĩa là loại giấy được làm bóng trên máy, có hàm lượng bột giấy sun phít trên 40% so với tổng lượng bột giấy, hàm lượng tro không quá 8 % và chỉ số bục không dưới 1,47 kPa.m2/g.

7. Theo mục đích của phân nhóm 4810.22, "giấy tráng nhẹ" là loại giấy được tráng 2 mặt, có định lượng không quá 72 g/m2, khối lượng chất tráng trên mỗi mặt không quá 15 g/m2, trên giấy nền có hàm lượng bột giấy cơ học không nhỏ hơn 50% so với tổng lượng bột giấy.

 

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

4801

 

 

Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ

 

4801

00

10

- Định l­ượng không quá 55g/m2

40

4801

00

90

- Loại khác

40

 

 

 

 

 

4802

 

 

Giấy và cáctông không tráng, loại dùng để in, viết hoặc dùng cho các mục đích đồ bản khác, giấy làm thẻ và giấy băng không đục lỗ, dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), kích thư­ớc bất kỳ trừ giấy thuộc nhóm 48.01 hoặc 48.03; giấy và cáctông sản xuất thủ công

 

4802

10

00

- Giấy và cáctông, sản xuất thủ công

40

4802

20

00

- Giấy và cáctông sử dụng làm nền cho giấy và cáctông nhạy sáng, nhạy nhiệt hoặc nhạy điện

 

5

4802

30

 

- Giấy làm nền sản xuất giấy carbon:

 

4802

30

10

- - Định lư­ợng dư­ới 20g/m2

5

4802

30

90

- - Loại khác

5

4802

40

00

- Giấy làm nền sản xuất giấy dán t­ường

10

 

 

 

- Giấy và cáctông khác, không chứa bột giấy cơ học hoặc hoá cơ hoặc có hàm lượng bột giấy này không lớn hơn 10%:

 

4802

54

 

- - Có định lư­ợng dưới 40g/m2:

 

4802

54

10

- - - Sử dụng để sản xuất bìa thạch cao hoặc thẻ máy tính

40

4802

54

20

- - - Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm

5

4802

54

30

- - - Giấy photocopy, viết và in khác và giấy dùng cho đồ họa

 

50

4802

54

90

- - - Loại khác

40

4802

55

 

- - Có định lượng từ 40g/m2 đến 150g/m2, dạng cuộn:

 

4802

55

10

- - - Loại để in tiền; loại dùng để sản xuất bìa thạch cao hoặc thẻ máy tính

 

40

4802

55

20

- - - Giấy và cáctông trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi hoặc hỗn hợp các đốm khác mầu và giấy da giả cổ

 

 

40

4802

55

30

- - - Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm

5

4802

55

40

- - - Giấy photocopy, viết và in khác và giấy dùng cho đồ họa

50

4802

55

90

- - - Loại khác

40

4802

56

 

- - Có định lư­ợng từ 40g/m2 đến 150g/m2, dạng tờ với một chiều không quá 435 m và chiều kia không quá 297 m ở dạng không gấp:

 

4802

56

10

- - - Loại để in tiền; loại dùng để sản xuất bìa thạch cao hoặc thẻ máy tính

 

40

4802

56

20

- - - Giấy và cáctông trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi hoặc hỗn hợp các đốm khác mầu và giấy da giả cổ

 

 

40

4802

56

30

- - - Giấy photocopy, viết và in khác và giấy dùng cho đồ họa

 

50

4802

56

90

- - - Loại khác

40

4802

57

 

- - Loại khác, có định l­ượng từ 40g/m2 đến 150g/m2:

 

4802

57

10

- - - Loại để in tiền; loại dùng để sản xuất bìa thạch cao hoặc thẻ máy tính

 

40

4802

57

20

- - - Giấy và cáctông trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi hoặc hỗn hợp các đốm khác mầu và giấy da giả cổ

 

 

40

4802

57

30

- - - Giấy photocopy, viết và in khác và giấy dùng cho đồ họa

 

50

4802

57

90

- - - Loại khác

40

4802

58

 

- - Có định lư­ợng lớn hơn 150g/m2:

 

4802

58

10

- - - Loại dùng để sản xuất bìa thạch cao hoặc thẻ máy tính

40

4802

58

20

- - - Giấy và cáctông trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có các sợi hoặc hỗn hợp các đốm khác mầu và giấy da giả cổ

 

 

40

4802

58

30

- - - Giấy photocopy, viết và in khác và giấy dùng cho đồ họa

 

50

4802

58

90

- - - Loại khác

40

 

 

 

- Giấy và cáctông khác, có hàm l­ượng bột giấy cơ học hoặc hoá cơ trên 10% so với tổng l­ượng bột giấy:

 

4802

61

 

- - Dạng cuộn:

 

4802

61

10

- - - Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm

5

4802

61

20

- - - Loại để in tiền; loại dùng để sản xuất bìa thạch cao hoặc thẻ máy tính

 

40

4802

61

30

- - - Giấy photocopy, viết và in khác và giấy dùng cho đồ họa

 

50

4802

61

90

- - - Loại khác

40

4802

62

 

- - Dạng tờ với một chiều không quá 435 m và chiều kia không quá 297 m, ở dạng không gấp:

 

4802

62

10

- - - Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm

5

4802

62

20

- - - Loại để in tiền; loại dùng để sản xuất bìa thạch cao hoặc thẻ máy tính

 

40

4802

62

30

- - - Giấy photocopy, viết và in khác và giấy dùng cho đồ họa

 

50

4802

62

90

- - - Loại khác

40

4802

69

 

- - Loại khác:

 

4802

69

10

- - - Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm

5

4802

69

20

- - - Loại để in tiền; loại dùng để sản xuất bìa thạch cao hoặc thẻ máy tính

 

40

4802

69

30

- - - Giấy photocopy, viết và in khác và giấy dùng cho đồ họa

 

50

4802

69

90

- - - Loại khác

40

 

 

 

 

 

4803

 

 

Giấy vệ sinh hoặc giấy dùng làm giấy lụa lau mặt, giấy khăn ăn hoặc khăn lau tay và các loại giấy tưng tự chư­a đ­ược gia công thành phẩm dùng cho các mục đích nội trợ hoặc vệ sinh, tấm lót xenlulo và súc xơ sợi xenlulo đã hoặc chư­a làm chun, làm nhăn, dập nổi, đục lỗ răng c­a, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ

 

4803

00

10

- Tấm lót xenlulo, loại mới chỉ gia công ở mức tạo mầu hoặc tạo vân hoa toàn bộ bề mặt

 

40

4803

00

20

- Giấy lụa

40

4803

00

90

- Loại khác

40

 

 

 

 

 

4804

 

 

Giấy và cáctông kraft không tráng, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ loại thuộc nhóm 48.02 hoặc 48.03

 

 

 

 

- Cáctông kraft lớp mặt:

 

4804

11

00

- - Loại ch­ưa tẩy trắng

30

4804

19

00

- - Loại khác

30

 

 

 

- Giấy kraft làm bao:

 

4804

21

 

- - Loại ch­ưa tẩy trắng:

 

4804

21

10

- - - Làm bao xi măng

3

4804

21

90

- - - Loại khác

30

4804

29

 

- - Loại khác:

 

4804

29

10

- - - Giấy bồi (composite paper)

20

4804

29

90

- - - Loại khác

20

 

 

 

- Giấy và cáctông kraft khác có định l­ượng từ 150g/m2 trở xuống:

 

4804

31

 

- - Loại ch­ưa tẩy trắng:

 

4804

31

10

- - - Giấy kraft cách điện

5

4804

31

20

- - - Giấy kraft ở dạng cuộn có chiều rộng 209 m dùng để gói que dinamite

 

10

4804

31

30

- - - Có độ bền ư­ớt từ 40 g đến 60 g, để làm băng dính gỗ dán

 

10

4804

31

90

- - - Loại khác

20

4804

39

 

- - Loại khác:

 

4804

39

10

- - - Có độ bền ­ướt từ 40 g đến 60 g, để làm băng dính gỗ dán

 

10

4804

39

90

- - - Loại khác

20

 

 

 

- Giấy và cáctông kraft khác có định l­ượng trên 150g/m2 đến d­ưới 225g/m2:

 

4804

41

 

- - Loại chư­a tẩy trắng:

 

4804

41

10

- - - Giấy kraft cách điện

5

4804

41

90

- - - Loại khác

30

4804

42

00

- - Loại đã tẩy trắng có hàm l­ượng bột giấy hoá học từ gỗ trên 95% so với tổng l­ượng bột giấy

 

30

4804

49

00

- - Loại khác

30

 

 

 

- Giấy và cáctông kraft khác có định l­ượng từ 225g/m2 trở lên:

 

4804

51

 

- - Loại chư­a tẩy trắng:

 

4804

51

10

- - - Giấy kraft cách điện; cáctông ép có định l­ượng từ 600 g/m2 trở lên

 

5

4804

51

20

- - - Giấy kraft ở dạng cuộn có chiều rộng 209 m dùng để gói que dinamite

 

30

4804

51

30

- - - Có độ bền ư­ớt từ 40 g đến 60 g, để làm băng dính gỗ dán

 

10

4804

51

90

- - - Loại khác

30

4804

52

00

- - Loại đã tẩy trắng có hàm l­ượng bột giấy hoá học từ gỗ trên 95% so với tổng l­ượng bột giấy

 

30

4804

59

00

- - Loại khác

30

 

 

 

 

 

4805

 

 

Giấy và cáctông không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chư­a đư­ợc gia công hơn mức đã chi tiết trong chú giải 3 của Chưng này

 

 

 

 

- Giấy làm lớp sóng:

 

4805

11

00

- - Sản xuất từ bột giấy bán hóa học

10

4805

12

00

- - Sản xuất từ bột giấy rơm rạ

10

4805

19

00

- - Loại khác

10

 

 

 

- Cáctông lớp mặt (đ­ược làm từ bột giấy tái chế):

 

4805

24

00

- - Có định l­ượng từ 150g/m2 trở xuống

10

4805

25

00

- - Có định l­ượng trên 150g/m2

10

4805

30

 

- Giấy bao gói làm từ bột giấy sunfit:

 

4805

30

10

 - - Giấy gói diêm đã in màu

10

4805

30

90

 - - Loại khác

10

4805

40

00

- Giấy lọc và cáctông lọc

10

4805

50

00

- Giấy nỉ và cáctông nỉ

10

 

 

 

- Loại khác:

 

4805

91

 

- - Có định lư­ợng từ 150g/m2 trở xuống:

 

4805

91

10

- - - Giấy dùng để chèn vào giữa các sản phẩm thuỷ tinh phẳng khi đóng gói, có hàm l­ượng nhựa không quá 0,6%

 

5

4805

91

20

- - - Giấy thấm

20

4805

91

30

- - - Giấy vàng mã

30

4805

91

90

- - - Loại khác

5

4805

92

00

- - Có định l­ượng trên 150g/m2 đến d­ưới 225g/m2

10

4805

93

00

- - Có định l­ượng từ 225 g/m2 trở lên

10

 

 

 

 

 

4806

 

 

Giấy giả da gốc thực vật, giấy chống thấm dầu, giấy can, giấy bóng mờ và giấy bóng trong hoặc các loại giấy trong khác, dạng cuộn hoặc tờ

 

4806

10

00

- Giấy giả da gốc thực vật

3

4806

20

00

- Giấy chống thấm dầu

10

4806

30

00

- Giấy can

3

4806

40

00

- Giấy bóng mờ và giấy bóng trong hoặc các loại giấy trong khác

 

5

 

 

 

 

&n