Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư liên tịch 58-TT/LB năm 1961 quy định quan hệ vay trả giữa các đơn vị lương thực đã hạch toán kinh tế (Công ty lương thực và trạm cấp I) và Chi nhánh Ngân hàng địa phương do Ngân hàng nhà nước và Tổng cục Lương thực ban hành.

Số hiệu: 58-TT/LB Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước, Tổng Cục lương thực Người ký: Nguyễn Văn Thiêm, Lê Viết Lượng
Ngày ban hành: 20/05/1961 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC LƯƠNG THỰC - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 58-TT/LB

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 1961 

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH QUAN HỆ VAY TRẢ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ LƯƠNG THỰC ĐÃ HẠCH TOÁN KINH TẾ (CÔNG TY LƯƠNG THỰC VÀ TRẠM CẤP I) VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐỊA PHƯƠNG

Căn cứ vào nhiệm vụ và phương thức kinh doanh của Ngành Lương thực hiện nay, đồng thời để đảm bảo cho tổ chức này chuẩn bị đầy đủ lực lượng dự trữ về lương thực cho Nhà nước để điều hòa thị trường, đẩy mạnh luân chuyển vốn nhanh và củng cố chế độ hạch toán kinh tế, Liên bộ Ngân hàng Nhà nước - Tổng cục lương thực quy định việc vay trả giữa các Chi nhánh Ngân hàng địa phương và các đơn vị lương thực đã hạch toán kinh tế như sau:

Điều 1. Các đơn vị lương thực được vay tiền tại các Chi nhánh Ngân hàng địa phương để tiến hành các hoạt động kinh doanh sau đây:

- Thu mua các loại lương thực: thóc, gạo, ngô, khoai, sắn của nông dân;

- Ký hợp đồng đặt mua có ứng trước cho nông dân;

- Thanh toán tiền mua thóc và hiện vật khác của thuế nông nghiệp của Tài chính Nhà nước, thóc dự trữ của Cục Vật tư, muối của các cơ quan muối, hàng của xuất nhập khẩu;

- Mua hàng điều động nội bộ (thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, muối) trong hệ thống ngành Lương thực;

- Trả chi phí gia công để chế biến thóc thành gạo và gạo thành bột, v.v…

Ngoài các hoạt động kinh doanh kể trên, trường hợp có loại kinh doanh mới phát sinh cần phải vay để có vốn hoạt động, Tổng cục Lương thực sẽ đề nghị Ngân hàng Nhà nước Trung ương nghiên cứu và Chỉ thị cho các Chi nhánh Ngân hàng địa phương sau.

Điều 2. Để vay vốn thu mua lương thực, đặc biệt là thóc gạo của nông dân, các đơn vị lương thực căn cứ vào kế hoạch thu mua từng vụ, từng quý hay tháng của địa phương đã được Nhà nước duyệt y, tính toán mức tiền xin vay theo giá mua chỉ đạo cộng thêm phí tổn mua hàng và thuế hàng hóa (nếu có).

Trong phạm vi mức tiền xin vay cả vụ hay quý có chia ra từng tháng đã được địa phương (Chính quyền, Lương thực, Ngân hàng, Tài chính), thảo luận và nhất trí, các đơn vị lương thực được vay dần dần theo mức thực hiện kế hoạch thu mua.

Trong lúc thu mua các đơn vị lương thực được vay theo một tài khoản riêng “tài khoản cho vay thu mua”. Sau khi thu mua được lương thực thì cứ tuần kỳ 10 ngày, các đơn vị lương thực lập bảng kê khai số tiền đã sử dụng thực tế vào thu mua gửi cho Ngân hàng để làm căn cứ chuyển những số tiền đó qua khoản “vay về luân chuyển hàng hóa và dự trữ hàng hóa” theo tài khoản cho vay đặc biệt (cần thi hành đúng Chỉ thị số 48-TD/TN, ngày 05-05-1961của Ngân hàng Trung ương quy định việc vay trả giữa Chi điếm Ngân hàng và cửa hàng lương thực).

Điều 3. Các Chi nhánh Ngân hàng địa phương có trách nhiệm bảo đảm thỏa mãn vốn thu mua cho các đơn vị lương thực, nghĩa là các đơn vị lương thực thu mua được bao nhiêu, Ngân hàng cho vay bấy nhiêu, không hạn chế mức. Trường hợp có khả năng thu mua được vượt mức kế hoạch thì càng tốt, Chi nhánh Ngân hàng cứ tiếp tục cho vay thu mua vượt mức, đồng thời báo cáo về Ngân hàng Trung ương xin thêm chỉ tiêu.

Điều 4. Ngoài các khoản vay để thu mua trực tiếp các loại lương thực của nông dân, các đơn vị lương thực còn được vay để luân chuyển và dự trữ hàng hóa theo “tài khoản cho vay đặc biệt” đối với tất cả các khoản chi trả khác nói ở điều 1, cụ thể là:

a) Vay để thanh toán tiền mua thóc và hiện vật khác của thuế nông nghiệp của Tài chính Nhà nước:

Đối với khoản tiền mua thóc và hiện vật khác của thuế nông nghiệp, các đơn vị lương thực được vay dần dần để thanh toán cho ngân sách theo mức độ nhập kho. Nghĩa là trong quá trình thu thuế cứ 5 hay 10 ngày là tối đa, các đơn vị lương thực nhập thóc và hiện vật khác vào kho được bao nhiêu thì được vay bấy nhiêu để hoàn trả vào ngân sách đến đấy, theo đúng Thông tư số 03-TT/LB, ngày 05-05-1961 của Liên Bộ Tài chính – Ngân hàng Nhà nước - Tổng cục Lương thực đã quy định.

Khi cho vay, Chi nhánh Ngân hàng địa phương ghi nợ “tài khoản cho vay đặc biệt”, đồng thời chuyển thẳng số tiền vay vào “ tài khoản tổng dự toán” để nộp cho ngân sách Nhà nước.

b) Vay để mua hàng điều động nội bộ trong Ngành Lương thực, mua thóc của Cục Vật tư, muối của cơ quan muối, hàng của xuất nhập khẩu và trả chi phí gia công:

Đối với các khoản tiền mua các loại hàng hóa này, các đơn vị lương thực đều được vay về “luân chuyển hàng hóa và dự trữ hàng hóa”.

Căn cứ vào số tiền ghi trên hóa đơn hay giấy đòi nợ của các đơn vị cung cấp, các đơn vị lương thực yêu cầu Chi nhánh Ngân hàng địa phương cho vay để chi trả.

Khi cho vay, Chi nhánh Ngân hàng địa phương ghi nợ “tài khoản cho vay đặc biệt”, đồng thời chuyển số tiền vay trả thẳng cho các đơn vị cung cấp, không chuyển qua tài khoản tiền gửi thanh toán của các đơn vị lương thực.

Điều 5. Khi bán hàng ra, nguyên tắc là các đơn vị lương thực sẽ dùng toàn bộ số tiền bán hàng theo giá vốn để trả nợ Ngân hàng. Nhưng để tranh thủ trả nợ, đẩy mạnh luân chuyển vốn, hạ phí lưu thông trong quá trình kinh doanh, các tổ chức lương thực có thể dùng toàn bộ số tiền bán hàng theo giá bán để trả nợ vào tài khoản cho vay đặc biệt. Khi cần trả các chi phí, các đơn vị lương thực lại được trích dần dần từ “tài khoản cho vay đặc biệt” chuyển qua “tài khoản tiền gửi thanh toán”trong phạm vi mức phí lưu thông đã ghi trên kế hoạch thu chi tài vụ hàng tháng hay quý. Việc trích tiền phí tổn sẽ làm theo từng tuần kỳ 5 hay 10 ngày một lần tùy theo số dư tài khoản tiền gửi thanh toán còn nhiều hay ít.

Còn đối với các khoản tiền thuế, lãi thì các đơn vị lương thực căn cứ vào tỉ lệ thuế, lãi định mức trong tổng số tiền bán hàng đã nộp vào “tài khoản cho vay đặc biệt” mà đề nghị trích nộp cho ngân sách mỗi tháng 2 lần (cũng có thể tính theo tỉ lệ thuế lãi thực tế của tháng hay quý trước).

Khi điều chỉnh nợ hàng tháng. Ngân hàng mới tính toán thu nợ theo giá vốn của hàng hóa bán ra.

Điều 6. – Hàng tháng cứ 5 ngày (chậm nhất là 10 ngày) tháng sau, các đơn vị lương thực phải gửi cho Chi nhánh Ngân hàng bản cân đối tài khoản (nếu hàng tháng có làm) hay bản báo cáo thực hiện các chỉ tiêu chính để làm căn cứ điều chỉnh nợ tháng trước cho kịp thời.

Trong việc điều chỉnh nợ, Chi nhánh Ngân hàng cần chú ý đối chiếu:

- Xem số tiền trả nợ trong tháng có ăn khớp với toàn bộ giá trị hàng hóa bán ra theo giá vốn không?

- Xem dư nợ cuối tháng có đủ hàng hóa bảo đảm không? nếu số dư nợ còn thấp hơn số dư vật tư đảm bảo thì có thể được vay thêm. Trường hợp hàng vay không đủ có hàng hóa đảm bảo hoặc số tiền trả nợ ít hơn giá trị hàng hóa bán ra theo giá vốn. Chi nhánh Ngân hàng sẽ thu hồi số tiền thiếu đó từ tài khoản tiền gửi thanh toán của các đơn vị lương thực.

Điều 7. – Về thủ tục giấy tờ xin vay, cứ vào ngày 20 chậm nhất là 25 cuối tháng thứ ba mỗi quý trước khi bắt đầu quý sau, các đơn vị lương thực gửi cho Chi nhánh Ngân hàng các tài liệu sau đây:

- Kế hoạch mua hàng và bán hàng cả quý có chia ra từng tháng đã được địa phương thảo luận và nhất trí.

- Kế hoạch vay trả Ngân hàng cả quý có chia ra thành từng tháng đã được Ngân hàng thỏa thuận.

Căn cứ vào kế hoạch này. Chi nhánh Ngân hàng địa phương lập kế hoạch cho vay, thu nợ cả quý gửi về Ngân hàng Trung ương duyệt.

Tháng nào có sự thay đổi trong kế hoạch, các đơn vị lương thực chỉ xin điều chỉnh lại không phải làm kế hoạch khác.

Ngoài ra, các đơn vị lương thực còn gửi cho Ngân hàng các báo cáo kế toán và báo cáo nghiệp vụ tháng, quý, năm, để giúp Ngân hàng nghiên cứu nắm tình hình, tiến hành công tác cho vay kịp thời, nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ thu mua và luân chuyển hàng hóa của Ngành Lương thực.

*  *

*

Trong quá trình chấp hành Thông tư Liên bộ này, các Chi nhánh Ngân hàng và các đơn vị lương thực chú ý theo dõi, nếu gặp khó khăn, trở ngại gì thì báo kịp thời phản ảnh cụ thể lên ngành dọc nghiên cứu giải quyết.

Liên bộ rất mong các Chi nhánh Ngân hàng và các đơn vị lương thực cùng nhau nghiên cứu kỹ, đặt kế hoạch cụ thể thi hành tốt Thông tư này kể từ ngày ban hành.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC LƯƠNG THỰC
TỔNG CỤC PHÓ




Nguyễn Văn Thi

TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC





Lê Viết Lượng

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư liên tịch 58-TT/LB năm 1961 quy định quan hệ vay trả giữa các đơn vị lương thực đã hạch toán kinh tế (Công ty lương thực và trạm cấp I) và Chi nhánh Ngân hàng địa phương do Ngân hàng nhà nước và Tổng cục Lương thực ban hành.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.503

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status