Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 260/1999/QĐ-TCHQ về Bảng giá tính thuế tối thiểu áp dụng đối với mặt hàng nhập khẩu không thuộc các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 260/1999/QĐ-TCHQ Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Phan Văn Dĩnh
Ngày ban hành: 26/07/1999 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC HẢI QUAN
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
*********

Số: 260/1999/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 260/1999/QĐ-TCHQ NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TỐI THIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG NHẬP KHẨU KHÔNG THUỘC CÁC NHÓM MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc xác định giá tính thuế hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư 82/1997/TT/BTC ngày 11/11/1997 của Bộ Tài chính và Thông tư số 92/1999/TT/BTC ngày 24/07/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện áp giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 143/TB-VPCP ngày 23 tháng 07 năm 1999 của Văn phòng Chính phủ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Bảng giá mua tối thiểu đối với những mặt hàng nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế" để áp giá tính thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau:

1. Hàng nhập khẩu theo phương thức không phải là mua bán hoặc không có hợp động mua bán ngoại thương.

2. Hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương nhưng hợp đồng không đủ điểu kiện quy định tại điểm I Thông tư số 92/1999/TT/BTC ngày 24 tháng 7 năm 1999 của Bộ Tài chính hoặc  hợp đồng có đủ điều kiện theo quy định này nhưng giá ghi trên hợp đồng thấp hơn 70% giá tối thiểu quy định tại bảng giá tối thiểu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

- Đối với các mặt hàng có giá ghi trên hợp đồng cao hơn giá tối thiểu quy định tại bảng giá này thì giá tính thuế là giá ghi trên hợp đồng bao gồm cả phí vận tải và phí bảo hiểm.

Điều 2: Những mặt hàng nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhưng chưa được quy định giá tối thiểu trong bảng giá kèm theo Quyết định này thì giá tính thuế được xác định như sau:

1. Mặt hàng có thuế suất thuế nhập khẩu theo Biểu thuế ưu đãi từ 5% trở xuống giá tính thuế được xác định theo hợp động hoặc kê khai của chủ hàng.

2. Mặt hàng có thuế suất thuế nhập khẩu theo Biểu thuế ưu đãi trên 5% thì:

- Trường hợp có giá ghi trên hợp đồng thấp hơn 70% giá tối thiểu mặt hàng tương tự đã được quy định tại  bảng giá thì xác định giá tối thiểu theo mức giá của mặt hàng tương tự đó.

- Trường hợp bảng giá không có mặt hàng tương tự để so sánh thì áp dụng giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng hoặc giá kê khai của chủ hàng đồng thời Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo và đề xuất về Tổng cục hải quan để xây dựng bổ sung vào bảng giá tối thiểu.

Điều 3: Giá tối thiểu sẽ được xem xét điều chỉnh khi:

- Giá nhập khẩu thực tế cửa khẩu có sự biến động từ 30% trở lên so với bảng giá tối thiểu giao cho Cục Hải quan địa phương theo dõi và báo cáo để xuất kịp thời về Tổng cục Hải quan xem xét để điều chỉnh mức giá tối thiểu.

- Chủ hàng có khiếu nại, kiến nghị về sự bất hợp lý của mức giá tối thiểu do Tổng  cục Hải quan quy định thì cũng được nghiên cứu để điều chỉnh cho hợp lý.

- Trong các trường hợp nêu trên Tổng cục Hải quan sẽ xem xét giải quyết cụ thể đối với lô hàng nhập khẩu đó và tập hợp sửa đổi bổ sung thêm các mức giá trong bảng giá đã ban hành.

Điều 4: Giá tính thuế hàng đã qua sử dụng được phép nhập khẩu tính bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giá hàng cùng chủng loại.

Điều 5: Đối với các mặt hàng nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước  quản lý giá tính thuế nhưng là nguyên liệu, vật tư trực tiếp đưa vào sản xuất lắp ráp nếu có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm II mục C Thông tư 82/1997/TT/BTC ngày 11/11/1997 và điểm II Thông tư số 92/1999/BTC ngày 24 tháng 7 năm 1999 của Bộ Tài Chính thì áp giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng (Giá CIF).

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 08 năm 1999 và thay thế các Quyết định số 62/1999/QĐ-TCHQ ngày 30 tháng 01 năm 1999; Quyết định số 97/1999/QĐ-TCHQ ngày 23 tháng 03 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

 

 

Phan Văn Dĩnh 

(Đã ký)

 

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ CÁC MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC KHÔNG QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theoQquyết định số 260/1999/QĐ/TCHQ ngày 26 tháng 7 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Tên hàng

Đơn vị   tính   

Giá tính thuế        (USD)         

Chương 2:

 

 

* Thịt cừu tươi đông lạnh

kg

4,00

* Thịt gà tây tươi đông lạnh

kg

2,50

* Thịt bò tươi đông lạnh

kg

4,00

* Các loại thịt tươi đông lạnh khác

kg

2,50

Chương 3:

 

 

* Cá tươi đông lạnh nguyên con:

 

 

- Cá hồi, cá thu, cá chim, cá nhu

kg

2,00

- Cá ngừ, cá nục và các loại cá tạp khác

kg

0,35

* Cá khô tính bằng 200% cá tươi đông lạnh nguyên con cùng loại

 

 

* Tôm, cua các loại đã xử lý ướp đông, ướp lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối, hấp chín, luộc chín:


kg


4,00

* Động vật thân mềm các loại (sò, điệp...) ướp

kg

3,00

Chương 4:

 

 

* Sữa tươi không đường không pha hương liệu

lít

0,50

* Sữa tươi không đường có pha hương liệu

lít

0,60

* Sữa tươi có đường không pha hương liệu

lít

0,60

* Sữa tươi có đường có pha hương liệu

lít

0,75

* Sữa chua uống

lít

0,8

* Sữa đặc có đường đóng hộp (lon)

kg

1,10

* Sữa bột đóng hộp (lon)

kg

3,50

* Sữa bột nguyên liệu chưa pha thêm đường hoặc  chất ngọt khác (Spray, Whole Milk Powder) 25 kg/bao


tấn


1.500,00

* Pho mát

kg

2,50

* Bơ các loại

 

 

- Bơ (mặn, nhạt) đóng gói từ 1 kg trở xuống

kg

2,00

- Bơ khác dùng trong sản xuất bánh kẹo (loại đóng gói 25 kg/khối)


kg


1,70

* Sữa kem

kg

2,00

* Bột kem

kg

3,00

* Mật ong

kg

1,00

* Trứng gà Trung Quốc sản xuất

kg

1,50

Chương 5:

 

 

* Vảy đồi mồi

kg

7,00

* Lông heo làm bàn chải đánh răng

kg

3,00

* Lông vũ

kg

2,00

* Lông đuôi con công

cọng

0,09

* Vỏ ốc xà cừ dạng thô

kg

0,50

Chương 6:

 

 

* Hoa tươi cắt cành: hoa lan   

cành

0,15

* Hoa tươi cắt cành khác ( trừ hoa lan)

cành

0,10

Chương 7:

 

 

* Cà chua tươi Trung Quốc

kg

0,08

* Tỏi khô Trung Quốc sản xuất

kg

0,15

* Khoai tây, khoai sọ Trung Quốc sản xuất

kg

0,05

* Hành tây Trung Quốc

kg

0,15

* Măng tươi Trung Quốc sản xuất

kg

0,20

* Măng khô Trung Quốc sản xuất

kg

1,50

* Đậu xanh hạt khô

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

kg

0,20

+ Do các nước khác sản xuất

kg

0,30

* Nấm khô Trung Quốc sản xuất

kg

3,00

* Mộc nhĩ

kg

1,50

* Rau, củ, trái (đựng trong các loại bao bì ):

 

 

- Dưa chuột, dưa cải

kg

1,50

- Bắp non

kg

2,00

- Bạch hoa

kg

2,00

- Trái olive

kg

4,00

- Đỗ tương (đậu nành)

kg

0,15

Chương 8:

 

 

* Hoa quả do Trung Quốc sản xuất

 

 

- Cam, quýt, táo, lê, hồng, chanh, mận tươi

kg

0,20

- Dưa hấu

kg

0,07

- Thầu dầu tươi

kg

0,40

- Các loại quả tươi khác

kg

0,20

- Hạt dưa khô

kg

0,20

- Hạt bí khô

kg

0,25

- Táo tàu khô

kg

1,00

- Quả la hán khô

kg

1,00

- Các loại quả khô khác

kg

1,00

* Hoa quả do các nước khác sản xuất

 

 

- Nho tươi

kg

1,20

- Cam, quýt, lê, mận, kiwi, táo, đào tươi

kg

0,70

- Hồng tươi, anh đào tươi

kg

1,50

- Chà là tươi

kg

0,50

- Các loại quả tươi khác

kg

0,80

- Me khô loại đã lột vỏ đóng bành

kg

0,15

- Nho khô

kg

2,20

- Chà là khô

kg

0,80

- Các loại quả khô khác

kg

1,20

Chương 9:

 

 

* Va ni (Vanilin)

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

kg

10,00

+ Do các nước khác sản xuất

kg

12,00

* Cà phê:

 

 

- Cà phê hoà tan

kg

8,00

- Cà phê hột đã rang

kg

4,50

- Cà phê bột

kg

6,00

- Hỗn hợp cà phê sữa (3 in 1)

kg

0,70

* Trà (chè):

 

 

- Trà túi lọc các hiệu Lipton, Dilma

kg

3,50

- Trà uống liền (instant): Trà cúc, trà đào, trà chanh, trà gừng

kg

2,00

Chương 10:

 

 

* Lúa mạch

tấn

210,00

* Yến mạch

tấn

235,00

Chương 11:

 

 

* Malt bia

tấn

250,00

* Bột mỳ

tấn

170,00

* Bột chiên (dùng để bọc tôm, cá ...) có trộn gia vị

kg

0,60

* Tinh bột khác

tấn

150,00

Chương12:

 

 

* Lạc nhân

kg

0,25

* Vừng hạt

kg

0,50

* Hạt hướng dương, hạt mùi khô

kg

0,20

* Hạt cải giống

kg

10,00

* Hạt dưa hấu giống

kg

4,00

* Củ tam thất Trung Quốc sản xuất:

 

 

- Loại I (dưới 9 củ/0,1 kg)

kg

32,00

- Loại II (từ 9 - 12 củ/0,1 kg)

kg

25,00

- Loại III (từ 13 - 20 củ/0,1 kg)

kg

18,00

- Loại  IV (từ 21 - 50 củ/0,1 kg)

kg

10,00

- Loại khác

kg

5,00

* Gừng tươi

kg

0,50

* Hublon

 

 

- Loại tươi

kg

2,00

- Loại khô

kg

4,00

- Loại bột viên

kg

5,00

* Rong (tảo) biển đóng gói (agar), phổ  tai, trong bao (hộp)

kg

0,50

Chương 13:

 

 

* Cao hoa bia

kg

10,00

* Cánh kiến dạng lỏng

lít

8,00

* Gum cho kẹo cao su

kg

3,50

Chương 14:

 

 

* Mây đã lọc vỏ

tấn

400,00

* Song mây bột

tấn

240,00

Chương 15:

 

 

* Dầu cọ Olein thô (Crude palm Olein)

tấn

490,00

* Dầu cọ Stearin (RBD palm stearin)

tấn

400,00

* Dầu vừng tinh luyện

tấn

1.800,00

* Shortening đông đặc

tấn

500,00

* Dầu ăn thực vật

lít

1,00

* Dầu đậu tương thô đã khử gum

tấn

540,00

* Dầu đậu tương đã tinh chế

tấn

750,00

* Dầu bơ magarine từ dầu thực vật (gốc thực vật)

tấn

990,00

* Dầu hạt cải khô đã khử gum

tấn

550,00

* Dầu hào (dầu chế biến từ con hào)

lít

0,60

Chương 16:

 

 

* Thịt hộp các loại

kg

1,20

* Cá hộp các loại

kg

1,00

* Xúc xích, giăm bông

kg

3,00

* Paté

kg

4,00

* Cua hộp

kg

3,00

Chương 17:

 

 

* Mứt hoa quả ướt:

 

 

- Đựng trong hộp sắt, lọ thuỷ tinh

kg

2,50

- Đựng trong bao bì khác

kg

2,00

* Mứt hoa quả khô:

 

 

- Đựng trong hộp sắt, lọ thuỷ tinh

kg

1,80

- Đựng trong bao bì khác

kg

1,20

Chương 18

 

 

* Bột cacao nhão

kg

0,80

* Bột cacao chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

kg

0,70

Chương 19

 

 

* Bột dinh dưỡng cho trẻ em các hiệu

kg

1,00

* Hỗn hợp cacao đường sữa (thức uống bổ dưỡng hiệu Milo, Ovaltine và các dạng tương tự)


kg


2,50

* Hỗn hợp bột bắp và các bột ngũ cốc khác đựng trong bịch nilon


kg


1,20

* Mỳ ăn liền đóng gói, đóng tô (giấy)

kg

1,00

* Bột (bột trộn, bột nhão) để chế biến bánh

kg

0,60

* Bún khô, (bún tàu), mỳ khô các loại

 

 

­­­­­+ Do Trung Quốc sản xuất

kg

0,50

+ Do các nước khác sản xuất

kg

1,80

* Nguyên liệu sản xuất bánh Snack (bột mỳ, hương liệu và gia vị)

kg

1,20

Chương 20

 

 

* Trái cây đóng hộp các loại (trừ loại nước trái cây, nước quả ép đóng hộp)


kg


1,50

* Cà chua đóng hộp

kg

0,30

* Đậu đóng hộp

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

kg

0,50

+ Do các nước khác sản xuất

kg

1,00

* Nấm đóng hộp

kg

1,50

* Ngô (bắp) đóng hộp

kg

0,60

* Quả cheri ngâm (đóng lọ, đóng hộp)

kg

1,00

* Xí muội (ô mai) Trung Quốc sản xuất

kg

0,50

* Khoai tây chế biến dạng lát đóng hộp, gói (trừ khoai tây chiên)


kg


1,50

* Khoai tây chiên (đóng gói, hộp giấy dạng lát)

kg

2,00

* Các loại hạt đã qua chế biến đóng hộp hoặc gói

 

 

- Hạt điều, hạt dẻ

kg

2,00

- Lạc (đậu phộng)

kg

1,40

- Đậu thập  cẩm

kg

2,00

* Đậu nành muối

kg

2,50

* Các loại dưa, củ muối (kể cả kim chi)

kg

1,50

* Rau cải muối (đóng lon, lọ)

kg

0,80

* Thực phẩm chay làm bằng rau , đậu nành:

 

 

- Thịt bột

kg

0,90

- Thịt bột viên

kg

0,90

- Tuyết hoa bột

kg

0,90

- Bột viên tóc tiên

kg

0,90

- Sườn heo bột

kg

0,90

* Bột hoặc chất cô đặc từ hoa quả các loại dùng để pha chế đồ uống

kg

2,00

* Bột cam các hiệu

kg

0,50

Chương 21:

 

 

* Mỳ chính (bột ngọt) đã đóng gói

tấn

1.250,00

* Mỳ chính (bột ngọt) loại dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm tính bằng 80% loại thành phẩm đã đóng gói

 

 

* Nước sốt Mayonnaise đóng lọ

lít

1,20

* Nước sốt Barbeoue

lít

1,10

* Nước sốt cà chua (đóng chai, lọ)

lít

0,60

* Nước tương (magi)

lít

0,30

* Mù tạt đóng trong ống tuýp nhỏ (loại 85gr/tube-12tube/lố)

lố

2,00

* Gia vị bột (gừng, hạt tiêu, ớt...)

kg

2,00

* Bột súp (hương gà, tôm, cua...)

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

kg

0,50

+ Do các nước khác sản xuất

kg

2,50

* Bột nở

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

kg

3,00

+ Do các nước khác sản xuất

kg

3,20

* Kem ăn thành phẩm

kg

2,00

* Chất làm sệt dùng trong công nghiệp sản xuất kem ăn, Đan Mạch sản xuất


kg


23,00

* Bột màu dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, trừ màu Caramen


kg


4,20

* Màu Caramen

kg

0,60

* Thuốc bổ chế biến từ củ sâm

100ml

0,40

* Trà sâm (đóng gói)

kg

21,00

* Cao sâm đỏ (hộp 50gr)

hộp

11,00

* Sâm chiết suất (hộp 30 gr)

hộp

6,00

* Sâm củ tẩm mật ong (hộp 300 gr)

hộp

35,00

* Viên ngậm sâm (hộp 165gr)

hộp

1,70

* Men bia khô Safiager 923

kg

50,00

* Men khô, loại ít đường dùng làm bánh

kg

3,00

Chương 22:

 

 

* Dấm ăn đóng chai

lít

0,80

Chương 23:

 

 

* Khô dầu:

 

 

- Khô dầu đậu tương

tấn

170,00

- Khô dầu các loại khác

tấn

110,00

* Bột thịt làm thức ăn gia súc

tấn

150,00

* Thức ăn gia súc dạng cám

tấn

200,00

* Nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc (Mixed calcium Phosphate)


tấn


250,00

* Trứng bào xác đã chế biến dùng làm thức ăn cho thuỷ sản

tấn

2000,00

Chương 24: 

 

 

* Thuốc lá lá chưa tách cọng, do Trung Quốc sản xuất:

 

 

- Loại lá màu vàng

tấn

600,00

- Loại lá màu nâu đen

tấn

350,00

* Thuốc lá lá chưa tách cọng, do các nước khác sản xuất:

 

 

- Loại lá màu vàng

tấn

1.400,00

- Loại lá màu nâu đen

tấn

700,00

* Thuốc lá lá đã tách cọng

tấn

3.500,00

* Thuốc lá sợi các loại

tấn

5.000,00

* Thuốc lá sợi loại vụn tính bằng 60% loại trên

 

 

Chương 25:

 

 

* Vữa chống thấm dạng bột

tấn

220,00

* Phấn viết bảng không bụi (100viên/hộp)

hộp

1,50

* Bột trợ lọc dùng cho máy lọc bia G7 sản xuất:

 

 

- Loại Perlite

tấn

940,00

- Loại FW 14

tấn

890,00

* Cao lanh dùng trong sản xuất gốm sứ

tấn

110,00

* Xi-măng:

 

 

- Xi-măng đen/xám đã đóng bao:

 

 

-- Loại P500 (PC 40)

tấn

40,00

-- Loại P400 (PC 30)

tấn

35,00

- Xi măng trắng đã đóng bao:

 

 

-- Loại P500 (PC 40)

tấn

80,00

-- Loại P400 (PC 30)

tấn

70,00

- Xi-măng rời tính bằng 85% giá xi măng cùng loại đã đóng bao bì

 

 

* Clinker (cờ-lanh-ke)

tấn

24,00

Chương 27:

 

 

* Dầu gốc nguyên liệu dùng để pha chế dầu nhờn (nhớt)

 

 

- Loại SN 500

tấn

230,00

- Loại SN 150

tấn

220,00

- Loại J500

tấn

230,00

- Loại SN 50

tấn

180,00

- Loại BS 150

tấn

260,00

- Loại 80 SN

tấn

190,00

- Loại khác

tấn

180,00

Chương 28, 29:

 

 

* Hoá chất ngành sơn

 

 

- Toluene

tấn

330,00

- Xylene

tấn

335,00

- Acetone

tấn

445,00

- Butyl acetate

tấn

650,00

- N-Butyl Acetate

tấn

550,00

* Hoá chất làm khô dùng trong sản xuất sơn

 

 

- O/S COBACT 10 (D60)

tấn

6.400,00

- O/S LEAD 32/33

tấn

1.200,00

- O/S CALCIUM 10

tấn

1.350,00

- BORCHIGEL D8

tấn

11.500,00

* Hỗn hợp Bitum chống thấm

tấn

650,00

* Calbonat canxi có tẩm axit béo dùng trong công nghiệp sản xuất nhựa, sơn


tấn


80,00

* Calcium Carbonate (CaCO3)

tấn

70,00

* Hoá chất hữu cơ Vinyl Acetate

tấn

800,00

* Acid citie Mono BP88

tấn

840,00

* Nguyên liệu sản xuất nhựa xốp Polyurethane

 

 

- Tolylene disocyante

tấn

1.700,00

* Nguyên liệu dược ấn Độ sản xuất

 

 

- Ampicilin Trihydrate BP 93

kg

39,50

- Amoxilin Trihydrate BP 93

kg

39,50

Chương 30:

 

 

* Cao xoa

gr

0,02

* Dầu xoa

ml

0,02

* Tân dược G7 sản xuất

 

 

- Campofort, 10 ống/hộp

hộp

2,00

- Nidac

viên

0,03

- Feldene Cap 20 mg, 15viên/hộp

 

 

- Novo Salmol 2 mg, 1000 viên/chai

chai

8,00

* Tân dược Pháp sản xuất

 

 

- Clamoxyl 500mg/viên, 12 viên/hộp

hộp

2,50

- Diamicron 80mg/viên

viên

0,05

- Adalate 20 mg/viên

viên

0,10

- Tilcotil 20mg/viên

viên

0,20

- Voltaneme 100 mg/viên

viên

0,05

- Panamax 500 mg/viên

viên

0,05

- Pepcil 20mg/viên

viên

0,05

- Doliprane 500mg/viên

viên

0,05

- Magné 36500mg/viên

viên

0,05

- Opticron 5ml/chai (nhỏ mắt)

viên

0,50

- Doliprance 125mg/viên

viên

0,02

- Elocon 45gr/tuýp

tuýp

4,00

- Cerevoxan 50mg/viên

viên

0,05

- Duxil 40mg/viên

viên

0,10

- Azantac 150mg/viên

viên

0,20

- Panadol 500mg/viên

viên

0,02

- Alkaxltjer, sủi bọt, 500 mg

viên

0,05

- Augmetine 500mg/viên

viên

0,20

- Zoxirax 200mg/viên

viên

0,20

- Mopral 20mg/viên

viên

0,30

- Augmentin 50mg, 12 viên/hộp

hộp

6,80

- Dầu cá 400 mg/viên

viên

0,02

- Thuốc nhỏ mũi Rino 15 ml

chai

1,50

* Thuốc tân dược Salonpas Nhật sản xuất:

 

 

- Loại 120 ml/chai

chai

5,00

- Loại 10 miếng/hộp

hộp

0,50

* Tân dược úc sản xuất

 

 

- Gastrogel 100viên/hộp

hộp

2,00

- Clamoxyl 250mg, 12 gói/hộp

hộp

2,00

- Zandol 10 viên/vỉ

vỉ

0,48

* Tân dược Canada sản xuất

 

 

- APO Acetamimophen 325 mg, 1000viên/chai

chai

9,00

- Novo-pen VK 300 mg, 1000 viên/chai,

chai

30,00

- AP Ranitidine 150 mg, 100 viên/chai

chai

8,80

* Tân dược ấn Độ sản xuất

 

 

- Vemorex tab, 6 viên/vỉ, 24 vỉ/hộp

hộp

1,50

- Metrogyl 250mg, 10viên/vỉ, 10 vỉ/hộp

hộp

0,70

- Lamoxy 500 mg, 100viên/hộp

hộp

2,80

- Subsyde - P, 100 viên/hộp

hộp

2,10

* Tân dược Bisepol 480-500 mg, 20 viên/vỉ, Ba Lan sản xuất

vỉ

0,70

* Thuốc asean, Đài Loan, Hàn Quốc sản xuất

 

 

- Ceng Fui Yen, 30 viên/hộp

hộp

1,50

- Seng Yong wan, 20 viên/hộp

 

0,70

- Dexamethasone 0,5mg, 50viên/hộp

hộp

2,00

- Garamycin cream 15gr/tuýp

tuýp

2,40

- Nevramin, 10 viên/vỉ, 30 vỉ/hộp

hộp

25,00

- Nevramin tiêm, 5 ống/hộp

hộp

3,40

- Sangobion cap, 250 viên/hộp

hộp

11,00

- Hemobion cap, 100 viên/hộp

hộp

5,60

- Becombion Syrup, 110ml/chai

chai

0,80

- Bocombion tiêm loại 2ml/ống, 6ống/hộp

hộp

1,05

- Septrin Susp 50 ml/chai

chai

0,37

Chương 32

 

 

* Hoá chất dùng trong sản xuất thuốc nhuộm

 

 

- Sodium Benzo ATR BP93

tấn

780,00

- Sodium Ben zoate BP 93

tấn

760,00

* Men màu in chai thuỷ tinh

tấn

4.500,00

* Men màu dùng để sản xuất gạch men:

 

 

- Màu nâu

kg

9,61

- Màu hồng

kg

14,68

* Bột màu dùng trong sản xuất sơn

kg

10,00

* Bột bả sơn tường

kg

0,25

* Matít trát tường

kg

0,20

* Mực bút bi các màu:

 

 

- Loại có mùi thơm

kg

14,00

- Loại không có mùi thơm

kg

10,00

* Mực in nhũ các loại

kg

10,00

* Mực in Rô - nê - ô

kg

10,00

* Mực photocopy

kg

10,00

* Bột từ máy photocopy

kg

4,00

* Băng mực của máy chữ chạy điện

cái

0,80

* Mực in thường không nhũ

kg

3,00

Chương 33:

 

 

1. Tinh dầu, hương liệu

 

 

- Tinh dầu xoài

kg

5,00

- Tinh dầu chanh

kg

8,00

- Tinh dầu trái cây khác

kg

7,00

- Tinh dầu làm dầu gió, dầu xoa dạng lỏng

kg

6,00

- Tinh dầu bạc hà  dạng tinh thể

kg

14,00

- Hương thuốc lá

kg

7,00

- Hương gà

kg

4,00

- Hương xoài

kg

5,00

- Hương vải

kg

3,50

- Hương cà phê

kg

14,00

- Hương  dừa

kg

13,00

- Hương dâu

kg

4,00

- Hương Sôcôla

kg

4,00

- Hương nhài

kg

5,00

- Hương rượu Whisky

kg

10,00

- Glyxerin dùng trong sản xuất mỹ phẩm

kg

1,40

2. Chế phẩm dùng cho vệ sinh

 

 

- Dầu thơm xịt phòng (dạng nước)

lít

2,00

- Nước thơm để trong phòng, trong xe ôtô

lít

1,00

- Dầu xịt, lăn nách dạng lỏng khử mùi (dùng cho người)

lít

6,00

- Sáp khử mùi

kg

7,7

3. Kem cạo râu, kem đánh răng

 

 

- Kem cạo râu

100gr

0,4

- Kem đánh răng do Trung Quốc sản xuất

 

 

-- Loại 60gr/tuýp

tuýp

0,08

-- Loại 100 gr đến 120 gr/tuýp

tuýp

0,12

- Kem đánh răng do các nước khác sản xuất

100gr

0,25

4. Mỹ phẩm

 

 

a. Mỹ phẩm DEBON

 

 

- Nhãn hiệu Lacvert

 

 

-- Son môi

hộp

4,7

-- Phấn trang điểm

gr

0,5

-- Kem nền

lít

15,25

-- Kem chống nắng

100 gr

72,5

-- Sữa dưỡng da

lít

42,00

-- Dung dịch làm sạch da

lít

35,00

-- Dung dịch làm săn da

lít

42,00

-- Dầu dưỡng da

lít

141

-- Kem lót trang điểm

lít

152,5

- Nhãn hiệu ESSANCE

 

 

-- Son môi

hộp

1,39

-- Kem lót

gr

0,043

-- Kem dưỡng da

gr

0,027

-- Kem massage và làm sạch da

gr

0,011

-- Sữa dưỡng da

lít

11,5

-- Sữa rửa mặt

gr

0,013

-- Sữa tẩy trang

lít

8,00

-- Chì kẻ chân mày

cây

0,85

-- Phấn trang điểm

gr

0,16

-- Dầu dưỡng da

lít

64,00

-- Nước làm mát da

lít

10,00

-- Dung dịch làm sạch da

lít

35,00

-- Dung dịch làm săn da

lít

42,00

- Nhãn hiệu E.Z.UP

 

 

-- Thuốc chải lông mi

ml

0,75

-- Sữa Massage

lít

17

-- Sữa rửa mặt

100 gr

2,6

-- Dung dịch làm mát da

lít

24,00

-- Phấn hồng

gr

0,213

- Nhãn hiệu E.Z.UP SILKY

 

 

-- Chì viền môi (chì kẻ môi)

cây

1,71

-- Son môi

cây

2,35

-- Kem lót trang điểm

lít

85,4

-- Phấn mắt

gr

0,53

-- Kem nền trang điểm

lít

110

- Nhãn hiệu OPSY

 

 

-- Mặt nạ

gr

0,12

-- Kem chống nhãn đặc biệt

gr

0,36

-- Sữa rửa mặt

gr

0,012

- Kem chống nhăn đặc biệt hiệu AGING SPECIAL

gr

0,33

- Sữa tắm hiệu EAU DE VIE

gr

0,012

b. Mỹ phẩm Shiseido

 

 

- Dầu gội đầu và nước xả các loại

lít

2,00

- Nước làm mềm da

lít

3,00

- Kem dưỡng tóc

lít

2,00

- Dầu vuốt tóc

lít

2,5

- Sơn móng tay

ml

0,03

- Nước rửa móng tay

lít

12,5

c. Mỹ phẩm các nhãn hiệu khác chưa được cụ thể ở trên

 

 

- Kem thoa da, thoa mặt

gr

0,07

- Sữa, kem, nước rửa mặt

lít

10,00

- Kem lột da

lít

20,00

- Kem, sữa dưỡng da

lít

3,00

- Vaseline thoa da

lít

2,00

- Son môi

cây

0,20

- Son bóng dưỡng môi

cây

0,20

- Phấn trang điểm

gr

0,05

- Bút chì kẻ mắt

cây

0,1

- Mascara

cây

0,80

- Mỹ phẩm dưỡng tóc, gô (keo), gel

kg

2,00

- Thuốc nhuộm tóc (hộp=60ml x 2 lọ)

hộp

0,7

- Kem nhuộm tóc

100 gr

2,00

- Thuốc uốn tóc

lít

3,5

- Sơn móng tay

ml

0,07

- Nước súc miệng

100ml

0,60

- Dầu tắm, sữa tắm

lít

2,8

- Nước, dầu gội đầu dạng chưa đóng bao bì để bán lẻ

lít

1,7

- Nước, dầu gội đầu đã đóng trong các loại bao bì để bán lẻ

lít

2,8

- Nước hoa

ml

0,14

-- Loại Eau de Cologne

ml

0,14

-- Loại Eau de Parfume

ml

0,07

-- Loại Salome ¾ Perfume de toilet

ml

0,03

-- Loại Rose ¾ Perfume de toilet

ml

0,03

- Phấn rôm trẻ em

100 gr

0,45

5. Xà phòng

 

 

- Xà phòng (Savon) thơm

kg

1,80

- Xà phòng giặt (bột)

kg

1,20

- Xà phòng giặt (bánh)

kg

0,9

Chương 34:

 

 

1. Chất tẩy rửa

 

 

* Chất tẩy, khử mùi bồn cầu (loại đóng gói để bán lẻ)

kg

3,00

* Chất khử mùi hiệu Elite

kg

3,50

* Nước tẩy các loại (loại đóng gói để bán lẻ)

lít

0,20

* Nước làm mềm quần áo sau khi giặt (loại đóng gói để bán lẻ)

lít

0,30

* Nước lau đầu từ

lít

0,30

* Chất tẩy rửa dầu mỡ các loại

kg

1,80

* Chất tẩy rửa gỉ, sét các loại

kg

1,50

2. Sáp đánh bóng, xi, nến

 

 

* Sáp đánh bóng nền nhà

lít

3,00

* Sáp Paraphin

tấn

250,00

* Xi đánh giầy dạng nước (dạng lỏng)

lít

7,00

* Xi đánh giầy dạng khác

kg

5,00

* Dầu bóng dạng lỏng

lít

6,00

* Chất đánh bóng kim loại

kg

1,50

* Kem đánh bóng xe

kg

2,00

* Nến cây các loại

 

 

* Loại dài trên 15 cm

cây

0,04

- Loại dài từ 10 cm đến 15 cm

cây

0,03

- Loại dài dưới 10 cm

cây

0,01

3. Chất bôi trơn

 

 

* Mỡ bôi trơn (loại chịu nhiệt)

kg

1,50

* Mỡ bôi trơn (loại không chịu nhiệt)

kg

0,85

* Chất bôi trơn sợi dệt (dầu tẩm sợi)

kg

0,65

* Sáp bôi trơn khuôn đúc nhựa

kg

2,40

4. Dầu nhờn:

 

 

* Dầu nhờn động cơ hai thì

lít

0,70

* Dầu nhờn động cơ bốn thì

lít

0,80

* Dầu thuỷ lực

lít

1,20

* Dầu hộp số

lít

1,20

* Dầu cắt gọt

lít

1,20

* Dầu thắng (phanh)

lít

1,20

* Dầu bảo quản

lít

0,80

* Dầu biến thế

lít

0,70

* Nếu đóng trong thùng (200 lít/thùng) thì tính bằng 70% khung giá trên

 

 

Chương 35

 

 

* Keo dán Trung Quốc sản xuất

kg

0,30

* Keo dán đa năng

 

 

- Loại đóng vỉ, tuýp dưới 20gr

kg

15,00

- Loại đóng vỉ, tuýp từ 20gr đến 120gr

kg

8,00

- Loại đóng vỉ, tuýp trên 120 gr

kg

3,00

- Loại chưa đóng vỉ, tuýp

kg

1,50

* Keo dán đơn năng

 

 

- Loại đóng vỉ, tuýp

kg

2,50

- Loại chưa đóng vỉ,  tuýp

kg

1,00

* Miếng vá cao su dùng để vá ruột xe

kg

1,50

Chương 36

 

 

* Xăng thơm dùng cho bật lửa

lít

3,00

* Đá lửa

kg

7,00

* Sáp dùng để làm chất đốt

kg

2,00

* Diêm bao

10 bao

0,02

Chương 37

 

 

1. Phim chụp ảnh

 

 

* Phim màu Kodak ¾ Gold

 

 

- Loại Negative (dùng chụp thông thường)

 

 

-- Loại 100 ASA - 135/24

cuộn

1,20

-- Loại 100 ASA - 135/36

cuộn

1,40

-- Loại 200 ASA - 135/36

cuộn

1,60

-- Loại 200 ASA - 135/24

cuộn

1,30

-- Loại 400 ASA - 135/36

cuộn

1,70

-- Loại 400 ASA - 135/24

cuộn

1,40

-- Loại khác

cuộn

1,20

- Loại Chrome Slide (dùng chụp chuyên dụng)

 

 

-- Loại 135 - 36/25 ASA

cuộn

2,80

-- Loại 135 - 36/64 ASA

cuộn

3,20

-- Loại 135 - 36/100 ASA

cuộn

3,00

-- Loại 135 - 36/200 ASA

cuộn

3,60

-- Loại 135 - 36/400 ASA

cuộn

4,00

-- Loại Ektra Chroma   ¾ 120

cuộn

2,80

-- Loại khác

cuộn

1,60

- Phim màu hiệu Kodak Kadakrome

 

 

-- Loại 64 PU Including Proccssing KR 135/36

cuộn

3,20

-- Loại 200 PUIncluding Proccssing KR 135/36

cuộn

3,60

-- Loại khác

cuộn

2,00

- Phim màu hiệu Kodak GB 135/36 Gold 200GEN4

cuộn

1,60

- Phim màu hiệu Kodak Funsuc English for cxport 24 kiểu

 

 

-- CAT No 400584

cuộn

3,20

-- CAT No 400733

cuộn

7,30

- Phim màu hiệu Konica

 

 

-- Loại Super SR 100 135/36

cuộn

1,20

-- Loại Super SR 100 135/36

cuộn

1,30

-- Loại Super SR 400 135/24

cuộn

1,20

-- Loại 100 ASA 135/36

cuộn

1,20

-- Loại 100 ASA 135/24

cuộn

0,80

-- Loại 200 ASA 135/36

cuộn

1,30

-- Loại 200 ASA 135/24

cuộn

1,20

-- Loại 400 ASA 135/36

cuộn

1,60

-- Loại Chrome R - 100 135/36

cuộn

1,40

-- Loại khác

cuộn

1,20

* Phim màu hiệu Mitsubishi

cuộn

1,00

* Phim màu hiệu agfa

 

 

- Loại Negative

 

 

-- Loại 50 ASA   ¾  135/36

cuộn

2,40

-- Loại 100 ASA ¾  135/12

cuộn

0,40

-- Loại 100 ASA  ¾  135/24

cuộn

0,80

-- Loại 100 ASA   ¾  135/36

cuộn

1,00

-- Loại 200 ASA   ¾  135/36

cuộn

1,20

-- Loại 400 ASA  ¾  135/24

cuộn

1,20

-- Loại 400 ASA   ¾  135/36

cuộn

1,30

-- Loại  Portrait XPS   ¾  160

cuộn

1,80

-- Loại Ultra 50/120

cuộn

2,00

-- Loại khác

cuộn

1,20

- Loại Chrome RSX

cuộn

2,40

* Phim màu hiệu Fuji

 

 

- Loại Negative 135/36

cuộn

1,20

- Loại Negative B/W 120 PAN

cuộn

0,60

- Loại Provia 400 120/12

cuộn

1,50

- Loại Provia 100  120/12

cuộn

1,40

- Loại Velvia VRP 50 120/12

cuộn

2,20

- Loại Prof NHG 400  120/12

cuộn

1,70

- Loại Reala CS 100 120

cuộn

1,20

- Loại khác

cuộn

0,80

* Phim màu hiệu Polaroid, loại lấy ảnh ngay

tấm

0,60

* Phim màu các hiệu khác tính tương đương loại phim agfa

 

 

* Phim chụp ảnh đen trắng

 

 

- Hiệu orwo 135/36

cuộn

0,80

- Hiệu Kodak 135/36

cuộn

1,60

- Hiệu agfa 120/16

cuộn

1,20

- Hiệu khác

cuộn

0,80

* Phim nhựa màu dùng cho điện ảnh (đã ghi)

mét

0,50

- Phim chuyên dùng ngành in dùng cho chế bản màu điện tử đã phủ lớp nhạy sáng chưa phơi sáng khổ 460mm x 60m


cuộn


144,00

* Phim X-quang các hiệu

tấm

0,10

2. Giấy ảnh

 

 

* Giấy màu vàng

 

 

- Dạng cuộn

 

 

-- Loại khổ 8,9cm x 175mét/cuộn

cuộn

24,50

-- Loại khổ 12,7cm x 175mét/cuộn

cuộn

36,50

-- Loại khổ 15,2cm x (từ 84 mét đến dưới 175 mét)/cuộn

cuộn

33,60

-- Loại khổ 12,5cm x 175 mét trở lên/cuộn

cuộn

38,00

-- Loại khổ 10,2 cm x 150 mét/cuộn

cuộn

25,00

-- Loại khổ 101,6 cm x 30 mét/cuộn

cuộn

67,00

-- Loại khổ 50,8 cm x 84 mét/cuộn

cuộn

91,00

-- Loại khổ 20,3 cm x 84 mét/cuộn

cuộn

38,50

-- Loại khổ 25,4 cm x 84 mét/cuộn

cuộn

45,50

-- Loại khổ 30,5 cm x 84 mét/cuộn

cuộn

43,50

-- Loại khổ 105cm x 50 mét/cuộn

cuộn

145,60

-- Loại khổ 50,8 cm x 30,5 mét/cuộn

cuộn

45,00

-- Nếu khác chiều dài thì tính theo tỷ lệ tuỳ theo khổ

 

 

- Dạng tờ

 

 

-- Loại khổ 50,8 cm x 76,2 cm/tờ (50 tờ/hộp)

hộp

56,00

-- Loại khổ 50,8 cm x 61 cm/tờ (50 tờ/hộp)

hộp

45,00

-- Loại khổ 20,8 cm x 25,4 cm/tờ (100 tờ/hộp)

hộp

13,50

* Giấy ảnh đen, trắng (loại 100 tờ/hộp)

 

 

-- Loại khổ 9 x 12 cm

hộp

2,80

-- Loại khổ 10 x 15 cm

hộp

4,50

-- Loại khổ 13 x 18 cm

hộp

11,00

-- Loại khổ 18 x 24 cm

hộp

13,50

-- Loại khổ 20 x 25 cm

hộp

19,50

-- Loại khổ 25 x 30cm

hộp

25,00

-- Loại khổ 30 x 40 cm

hộp

30,00

-- Loại khổ 40 x 50 cm

hộp

84,00

-- Loại khổ 50 x 60 cm

hộp

123,00

* Giấy ảnh dạng tờ nếu đóng gói khác số lượng thì tính theo tỷ lệ số tờ

 

 

Chương 38:

 

 

* Bình xịt muỗi, gián (600ml/bình)

bình

0,80

* Bình có dung tích khác quy đổi tương đương để tính

 

 

* Thuốc diệt chuột các loại

tấn

400,00

* Chất hồ sợi, vải

tấn

800,00

* Chất làm mềm sợi

tấn

1.000,00

* Chế phẩm chống ô - xi hoá cao su

tấn

2.000.00

* Bột nhựa dạng hỗn hợp (nhựa Melamine)

tấn

1.100,00

* Bột dập lửa

tấn

200,00

* Bột chịu lửa các loại

tấn

560,00

* Dầu chế biến cao su loại P 140

lít

0,26

* Dầu hoá dẻo cao su "FLEXON 112"

tấn

300,00

* Dầu hoá dẻo DOP dùng trong sản xuất nhựa

tấn

500,00

* Acid béo (tall)

tấn

250,00

* Acid Citric

tấn

1.000,00

* Acid Oleic

tấn

600,00

* Acid Stearic

tấn

600,00

Chương 39:

 

 

1. ống nước, co nối bằng nhựa:

 

 

* Co nối nhựa

kg

3,00

* ống nhựa PVC dẫn chất lỏng:

 

 

- Phi dưới 16 mm

mét

0,10

- Phi 16 mm đến dưới 25 mm

mét

0,15

- Phi 25 mm đến dưới 30 mm

mét

0,25

- Phi 30 mm đến dưới 50 mm

mét

0,35

- Phi 50 mm đến dưới 60 mm

mét

0,65

- Phi 60 mm đến dưới 80 mm

mét

0,75

- Phi 80 mm đến dưới 100 mm

mét

1,00

- Phi 100 mm đến dưới 125 mm

mét

1,40

- Phi 125 mm đến dưới 150 mm

mét

2,00

- Phi 150 mm

mét

3,20

- Phi trên 150 mm

mét

3,50

* ống PVC luồn dây điện các loại:

 

 

- Dưới phi 18 mm

mét

0,10

- Phi từ 18 mm đến 22 mm

mét

0,15

- Trên phi 22mm đến phi 26 mm

mét

0,25

- Trên phi 26 mm đến phi 34 mm

mét

0,40

- Trên phi 34 mm đến phi 42 mm

mét

0,60

- Trên phi 42 mm đến phi 48 mm

mét

0,65

- Trên phi 48 mm

mét

0,80

* Van nước bằng nhựa

 

 

- Dưới phi 22 mm

chiếc

0,50

- Phi 22 mm đến dưới 26 mm

chiếc

0,80

- Phi 26 mm đến dưới 34 mm

chiếc

1,00

- Phi 34 mm đến dưới 42 mm

chiếc

1,60

- Phi 42 mm

chiếc

2,20

- Phi trên 42 mm

chiếc

2,50

* Thanh nhựa các loại

kg

3,00

2. Các sản phẩm nhựa khác:

 

 

* Băng keo PVC:

 

 

- Loại dính hai mặt

kg

1,30

- Loại dính một mặt

kg

0,80

* Băng chỉ xé bao bì thuốc lá

kg

10,00

* Phoóc mica màu

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

m2

0,60

+ Do các nước khác sản xuất

m2

1,00

* Vỏ tivi bằng nhựa (vỏ trước + vỏ sau):

 

 

- Loại 14 inch

bộ

7,00

- Loại 21 inch

bộ

10,00

- Các loại vỏ nhựa cỡ khác quy theo inch để tính tương đương

 

 

* Bình nhựa đựng nước (trừ chai PET):

 

 

- Loại dưới 0,5 lít

chiếc

0,30

- Loại từ 0,5 lít đến dưới 1,3 lít

chiếc

0,50

- Loại từ 1,3 lít đến dưới 1,8 lít

chiếc

0,70

- Loại từ 1,8 lít đến dưới 2 lít

chiếc

0,90

- Loại từ 2 lít đến 3 lít

chiếc

1,10

* Thùng đựng rác có nắp đậy, có cần đạp bật nắp, loại 5 đến 10 lít

chiếc

0,80

* Giá (kệ) để giầy, dép các loại:

 

 

- Loại 3 ngăn (56 x 22 x 110) cm

chiếc

2,00

- Loại bốn ngăn (56 x 22 x 140) cm

chiếc

3,50

- Loại 5 ngăn (56 x 22 x 170) cm

chiếc

5,00

* Bìa kẹp hồ sơ bằng nhựa, có kẹp (35 x 25)cm

chiếc

0,50

* Nẹp nhựa dùng kẹp hồ sơ, khổ (1 x 30) cm

chiếc

0,02

* Túi đựng hồ sơ bằng nhựa các cỡ

chiếc

0,05

* Hộp đựng xà phòng các cỡ

chiếc

0,15

* Ca, gáo, từ 2 lít trở xuống

chiếc

0,15

* Phễu các cỡ

chiếc

0,05

* Giỏ các cỡ

chiếc

0,20

* Đĩa:

 

 

- Loại phi nhỏ hơn 15 cm

chiếc

0,10

- Loại phi từ 15 đến dưới 25 cm

chiếc

0,25

- Loại phi từ 25 cm trở lên

chiếc

0,50

* Bát (loại phi 10 cm trở xuống)

chiếc

0,08

* Cặp lồng loại giữ nhiệt dung tích 1,5 lít

chiếc

0,40

* Đũa nhựa do Trung Quốc sản xuất (1000 đôi/thùng)

thùng

10,00

* ấm trà (có lưới lọc), vỏ nhựa, dung tích 1,2 lít trở xuống do Trung Quốc sản xuất


chiếc


1,00

* Hộp xốp đựng cơm loại dùng một lần, 3,5 kg/thùng

thùng

4,00

* Thìa, nĩa các cỡ

chiếc

0,03

* Vỉ đựng nước đá trong tủ lạnh

chiếc

0,10

* Lọ đựng gia vị

chiếc

0,15

* Lọ đựng tăm

chiếc

0,15

* Thớt cỡ (24 x 38)cm

chiếc

1,20

* Gạt tàn thuốc lá bằng nhựa đường kính dưới 10 cm do Trung Quốc sản xuất


chiếc


0,05

* Hộp cắm dao các cỡ

chiếc

0,18

* ống đựng đũa các cỡ

chiếc

0,15

* Rổ, rá, rây lọc các loại

chiếc

0,20

* Miếng rửa bát màu xanh (loại 10x10cm)

chiếc

0,01

- Loại kích cỡ khác thì qui theo kích cỡ nêu trên để tính

 

 

* Cây chà sàn nhà, chà toilet:

 

 

- Dài dưới 1 mét

chiếc

0,30

- Dài từ 1 mét trở lên

chiếc

0,50

* Cây lau nhà, lau tường:

 

 

- Dài dưới 1 mét

chiếc

0,40

- Dài từ 1 mét trở lên

chiếc

0,60

* Mút lau kính các loại

chiếc

0,10

* Chậu, thau:

 

 

- Phi dưới 30 cm

chiếc

0,15

- Phi từ 30 cm  trở lên

chiếc

0,25

* Muôi (vá)

chiếc

0,15

* Giá để ly, cốc

chiếc

0,50

* Dụng cụ vắt cam

chiếc

0,20

* Bình sữa em bé

chiếc

0,30

* Núm vú em bé:

 

 

- Loại dùng để ngậm

chiếc

0,20

- Loại dùng để bú bình

chiếc

0,15

* Thùng nhựa giữ lạnh loại 75 lít

chiếc

25,00

* Hoa nilon các loại:

 

 

- Loại sao la (100 cành/thùng)

thùng

10,00

- Loại hồng trà (100 cành/thùng)

thùng

25,00

- Loại phù dung, cúc ta (100 cành/thùng)

thùng

36,00

- Loại hồng nở, hồng xương túc (100 cành/thùng)

thùng

35,00

- Loại philip sương, xoay (100 cành/thùng)

thùng

42,00

- Loại hồng philip (100 cành/thùng)

thùng

26,00

* Khung ảnh nhựa:

 

 

- Cỡ dưới 15 cm x dưới 20 cm

chiếc

0,40

- Cỡ (từ 15 đến 25) cm x (từ 20 đến 40)cm

chiếc

0,70

* Giá phơi đồ hai tầng, cao:

 

 

- Dưới 1,5 mét

chiếc

1,50

- Loại 1,5 mét

chiếc

2,00

- Trên 1,5 mét

chiếc

2,50

* Kẹp phơi quần áo 12 chiếc/vỉ

vỉ

1,50

* Các linh kiện bằng nhựa của công tắc điện

kg

4,00

* Tủ (hộp, giá) để bàn dùng để đựng băng, đĩa nhạc các cỡ:

 

 

- Dùng đựng băng cassette (loại chứa 20 băng)

chiếc

1,00

- Thùng đựng đĩa CD (chứa 24 đĩa)

chiếc

1,20

- Dùng đựng băng video (chứa 15 băng)

chiếc

1,50

- Dùng đựng đĩa mềm vi tính (chứa 30 đĩa)

chiếc

1,00

* Hộp nhựa đựng một đĩa CD

chiếc

0,25

* Bộ ruột xả nước bệ xí bệt đồng bộ

bộ

7,00

* Nắp đậy bàn cầu bằng nhựa

chiếc

3,50

* Hộp đựng giấy vệ sinh bằng nhựa

chiếc

0,40

* Dây đan vợt cầu lông, tennis

kg

3,00

* Sợi plastic (không dùng để đan vợt cầu lông, tennis)

kg

2,50

* Phôi nút áo bằng nhựa

kg

2,00

* Khớp nhựa cách điện

kg

2,00

* Chiếu nilon (2 x 1,5) mét

chiếc

1,20

* Tấm PVC trải sàn:

 

 

- Loại dày dưới 2 mm

m2

0,60

- Loại dày từ 2 mm trở lên

m2

1,00

* Mica trơn hoặc hoa (chưa tráng thuỷ), dạng tấm

 

 

- Dày dưới 2 mm

m2

1,40

- Dày từ 2 mm trở lên

m2

2,00

* Mica đã tráng thuỷ tinh bằng 120% loại chưa tráng thuỷ

 

 

* Nilon làm nguyên liệu sản xuất băng vệ sinh

kg

3,50

* Nhãn hiệu các loại bằng nhựa

kg

2,00

* Dây buộc bằng nhựa, khổ 1-2cm dạng cuộn

kg

0,90

* Màng xốp PSP chưa in hình, in chữ, in nhãn, và in màu, dày từ 2 mm đến 3 mm


kg


1,60

* Màng phức hợp phản quang, chưa in nhãn, có một lớp keo

kg

1,70

* Nguyên liệu sản xuất đầu lọc thuốc lá Cellulose Acetate Tow

kg

3,00

* Móc dán tường bằng nhựa (lố = 12 chiếc)

lố

1,00

* Phụ liệu bằng nhựa dùng trang trí giầy, dép, túi xách, kể cả khoá móc, kẹp, chốt, cài...

 

 

- Nhựa thường

kg

3,00

- Nhựa xi

kg

4,00

Chương 40:

 

 

* Cao su nhân tạo:

 

 

- Loại trắng

kg

1,40

- Loại vàng

kg

1,00

- Loại nâu, đen

kg

0,70

- Dây curoa các loại

 

 

- Loại dùng trong máy móc thiết bị:

 

 

-- Loại rộng từ 1 cm trở xuống

mét

0,20

-- Loại rộng trên 1 cm đến 1,4 cm

mét

0,40

-- Loại rộng trên 1,4 cm đến 1,7 cm

mét

0,50

-- Loại rộng trên 1,7 cm đến 2,4 cm

mét

1,00

-- Loại rộng trên 2,4 cm đến 3,0 cm

mét

1,80

-- Loại rộng trên 3,0 cm

mét

2,50

- Loại dùng cho cassette

chiếc

0,04

* ống dẫn bằng cao su lưu hoá do Trung Quốc sản xuất:

 

 

- Phi 6 mm - 8mm, 50 mét/cuộn

cuộn

4,00

- Phi 13 mm, 20 mét/cuộn

cuộn

3,50

- Phi 32 mm, 20 mét/cuộn

cuộn

5,00

- Phi 19 mm, 20 mét/cuộn

cuộn

4,50

- Phi 26 mm, 20 mét/cuộn

cuộn

4,80

* Tấm cao su lưu hoá:

 

 

- Độ dày 5 mm

m2

1,00

- Độ dày từ mm trở lên

m2

1,20

* Tấm cao su để chùi chân

m2

1,50

* ủng cao su người lớn do Trung Quốc sản xuất

đôi

0,80

Chương 42:

 

 

1. Va-li, cặp (cặp diplomat) các loại:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất:

 

 

Loại to có đường kính chéo từ 75 cm trở lên:

 

 

-- Loại  có khoá số

chiếc

10,00

-- Loại  không có khoá số

chiếc

8,00

- Loại vừa có đường chéo từ 50 cm đến dưới 75 cm:

 

 

-- Loại  có khoá số

chiếc

7,00

-- Loại  không có khoá số

chiếc

6,00

- Loại nhỏ có đường chéo dưới 50 cm:

 

 

-- Loại  có khoá số

chiếc

6,50

-- Loại không có khoá số

chiếc

5,00

+ Do các nước khác sản xuất:

 

 

- Loại to có đường chéo từ 75 cm trở lên:

 

 

-- Loại  có khoá số

chiếc

17,00

-- Loại không có khoá số

chiếc

14,00

- Loại vừa có đường chéo từ 50 cm đến dưới 75 cm:

 

 

-- Loại  có khoá số

chiếc

12,00

-- Loại  không có khoá số

chiếc

10,00

- Loại nhỏ có đường chéo dưới 50 cm:

 

 

-- Loại có khoá số

chiếc

10,00

-- Loại không có khoá số

chiếc

8,00

2. Túi xách

 

 

* Túi du lịch:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

 

 

- Loại một tầng

chiếc

0,90

- Loại hai tầng

chiếc

1,70

- Loại ba tầng

chiếc

2,60

+ Do các nước khác sản xuất:

 

 

- Loại một tầng

chiếc

1,50

- Loại hai tầng

chiếc

3,00

- Loại ba tầng

chiếc

4,50

* Cặp học sinh giả da:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

chiếc

1,00

+ Do các nước khác sản xuất

chiếc

2,00

* Túi xách nữ (ví đầm) bằng da

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

chiếc

2,00

+ Do các nước khác sản xuất

chiếc

4,00

* Loại túi xách nữ giả da tính bằng 30% loại bằng da

 

 

* Ví nam bằng da

chiếc

3,00

* Loại ví nam giả da

chiếc

1,00

3. Các sản phẩm khác:

 

 

* Thắt lưng bằng da, có đầu khoá

chiếc

2,50

* Thắt lưng giả da, có đầu khoá

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

chiếc

0,50

+ Do các nước khác sản xuất

chiếc

1,50

* Găng tay giả da

đôi

0,70

* Găng tay bằng da

đôi

2,40

* Bao kính vải giả da

chiếc

0,10

Chương 43:

 

 

* áo khoác bằng lông hoá học cho người lớn

chiếc

10,00

* áo khoác lông thú cho trẻ em (dưới 16 tuổi)

chiếc

25,00

Chương 44:

 

 

* Ván ép bằng bột gỗ ép (Carton isorel):

 

 

- Loại không phủ nhựa hoặc sơn:

 

 

-- Dày  từ 3 mm trở xuống

m2

0,50

-- Dày  từ trên 3 mm đến 6 mm

m2

1,00

-- Dày  trên 6 mm đến 9 mm

m2

1,50

-- Dày trên 9 mm đến 12 mm

m2

2,00

-- Dày  trên 12 mm đến 18 mm

m2

3,00

-- Dày  trên 18 mm đến 25 mm

m2

3,50

-- Dày  trên 25 mm

m2

4,00

- Loại có phủ nhựa, sơn hoặc dán giấy một mặt tính bằng 150% loại không phủ nhựa hoặc sơn

 

 

- Loại có phủ nhựa, sơn hoặc dán giấy hai mặt tính bằng 200% loại không phủ nhựa hoặc sơn

 

 

* Ván dăm gỗ ép

 

 

- Loại không phủ nhựa hoặc sơn

 

 

-- Dày  từ 3 mm trở xuống

m2

0,10

-- Dày  từ trên 3 mm đến 6 mm

m2

0,20

-- Dày  trên 6 mm đến 9 mm

m2

0,30

-- Dày  từ trên 9 mm đến 12 mm

m2

0,50

-- Dày  từ trên 12 mm đến 18 mm

m2

0,70

-- Dày  từ trên 18 mm đến 25 mm

m2

1,00

-- Dày  trên 25 mm

m2

1,40

- Loại đã phủ nhựa hoặc sơn một mặt tính bằng 150% loại không phủ nhựa hoặc sơn

 

 

- Loại đã phủ nhựa hoặc sơn hai mặt tính bằng 200% loại không phủ nhựa hoặc sơn

 

 

* Gõ xẻ, gỗ hộp:

 

 

- Nhóm I

m3

340,00

- Nhóm II

m3

200,00

- Nhóm III

m3

130,00

- Nhóm IV

m3

80,00

- Nhóm V

m3

60,00

- Nhóm VI

m3

40,00

* Gỗ tròn tính bằng 70% giá gỗ xẻ của các nhóm quy định ở trên

 

 

* Khung in (bằng gỗ) kích thước (20 x 30) cm dùng cho sản xuất giầy


chiếc


25,00

* Gậy chọc bi - a bằng gỗ

cây

0,50

Chương 46:

 

 

* Chiếu tre do Trung Quốc sản xuất:

 

 

- Khổ 1,00m x 2,00m

cái

2,00

- Khổ 1,20 m x 2,00m

cái

3,50

- Khổ 1,60 m x 2,00m

cái

5,00

Chương 48:

 

 

1. Giấy và bìa các loại

 

 

* Giấy vấn điếu thuốc lá

tấn

1.600,00

* Giấy và bìa Kraft ( thuộc nhóm 4804 trong biểu thuế xuất nhập khẩu)


tấn


500,00

* Giấy tráng láng hai mặt (trừ giấy in, giấy viết, giấy photocopy)

 

 

+ Loại định lượng dưới 64gr/m2

tấn

1.400,00

+ Loại định lượng từ 64gr/m2 đến dưới 80gr/m2

tấn

1.100,00

+ Loại định lượng từ 80gr/m2 đến dưới 120 gr/m2

tấn

900,00

+ Loại định lượng từ 120gr/m2 đến dưới 230 gr/m2

tấn

770,00

+ Loại định lượng từ 230gr/m2 đến dưới 350gr/m2

tấn

630,00

+ Loại định lượng từ 350gr/m2 trở lên

tấn

500,00

* Giấy tráng láng 1 mặt tính bằng 90% giấy tráng láng hai mặt qui định nêu trên

 

 

* Giấy phủ PVC (thuộc nhóm 4814 trong biểu thuế xuất nhập khẩu)


m2


0,65

* Giấy làm nguyên liệu để sản xuất giấy than

tấn

750,00

* Giấy và bìa khác chưa được qui định chi tiết ở trên (trừ các loại trong danh mục quản lý giá)


tấn


500,00

2. Các sản phẩm của giấy

 

 

* Album các loại

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất:

 

 

- Khổ dưới (25 x 39) cm

cuốn

0,70

- Khổ từ (23 x 33) cm

cuốn

0,55

+ Do các nước khác sản xuất:

 

 

- Khổ dưới (15 x 30) cm

cuốn

0,80

- Khổ từ (15 x 30) cm trở lên

cuốn

1,40

* Thùng carton bằng giấy duplex, giấy bìa nhiều lớp

tấn

600,00

* Các loại hộp giấy

tấn

800,00

* Sổ tay các loại:

 

 

-  Loại ( 20 x 27) cm:

 

 

-- Dưới 100 trang

quyển

0,50

-- Từ 100 trang đến 200 trang

quyển

0,70

-- Trên 200 trang

quyển

1,00

- Loại (13 x 18) cm và (17 x 22) cm:

 

 

-- Dưới 100 trang

quyển

0,35

-- Từ 100 trang đến 200 trang

quyển

0,50

-- Trên 200 trang

quyển

0,70

- Loại (10 x 18) cm

 

 

-- Dưới 100 trang

quyển

0,20

-- Từ 100 trang đến 200 trang

quyển

0,40

-- Trên 200 trang

quyển

0,50

* Giấy ghi chú có keo dán trên đầu (100tờ/tập):

 

 

- Loại (2 x 3) inch

tập

0,05

- Loại (3 x 3) inch

tập

0,07

- Loại (3 x 4) inch

tập

0,10

- Loại (3 x 5) inch

tập

0,13

* Bìa kẹp hồ sơ bằng giấy cứng, có kẹp hai lỗ:

 

 

- Loại gáy dầy từ 4cm trở xuống

chiếc

0,50

-  Loại gáy dầy trên 4 đến 6 cm

chiếc

0,70

-  Loại gáy dầy trên 6 đến 8 cm

chiếc

1,00

-  Loại gáy dầy trên 8 cm

chiếc

1,50

* Nhãn giấy các loại đã in sẵn, đã cắt rời

kg

2,00

* Nhãn giấy các loại chưa in, đã cắt rời

kg

1,00

* Tã lót trẻ sơ sinh (bỉm trẻ em) bằng bông giấy, sử dụng một lần


cái


0,05

* Giấy vệ sinh (toilet paper), loại 100 cuộn/thùng

thùng

2,00

Chương 49:

 

 

1. Thiếp chúc mừng năm mới, giáng sinh, thiếp mời:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

 

 

- Loại không phát nhạc

chiếc

0,02

-  Loại có phát nhạc

chiếc

0,04

+ Do các nước khác sản xuất

 

 

- Loại không phát nhạc

chiếc

0,10

- Loại có phát nhạc

chiếc

0,40

2. Lịch các loại

 

 

* Lịch cuốn:

 

 

- Khổ từ (40x60) cm đến dưới (75x100)cm

 

 

-- 04 tờ

cuốn

1,20

-- Loại 06 tờ

cuốn

1,30

--  Loại 12 tờ

cuốn

1,70

- Khổ từ (75 x 100) cm trở lên:

 

 

--  Loại 04 tờ

cuốn

1,20

--  Loại 06 tờ

cuốn

1,40

-- Loại 12 tờ

cuốn

2,00

* Lịch để bàn (10 đến 20) cm x (15 đến 25) cm:

 

 

-- Loại 01 tờ

cuốn

0,20

-- Loại 04 tờ

cuốn

0,35

-- Loại 06 tờ

cuốn

0,40

-- Loại 12 tờ

cuốn

0,50

* Lịch treo tường, loại 01 tờ 12 tháng, do G7 sản xuất:

 

 

- Khổ (40 đến 75) cm x (60 đến 100) cm

tờ

0,50

- Khổ trên (75 x 100) cm

tờ

0,80

* Catalogue quảng cáo cỡ (22 x 30) cm:

 

 

- Loại 02 trang

quyển

0,10

- Loại trên 02 trang đến dưới 20 trang

quyển

0,20

- Loại từ 20 trang đến 50 trang

quyển

0,50

- Loại trên 50 trang đến 100 trang

quyển

1,00

- Loại trên 100 trang đến 200 trang

quyển

1,50

- Loại trên 200 trang đến 300 trang

quyển

3,00

- Loại trên 300 trang đến 400 trang

quyển

4,00

- Loại trên 400 trang

quyển

6,00

Chương 51, 52, 53... Vải - sợi

 

 

1. Vải cotton 100%

 

 

- Kaki khổ 1,50 - 1,60 mét

mét

1,00

- Jean khổ 1,50 - 1,60mét

mét

1,50

- Vải cotton (dệt kim)

mét

0,40

- Vải cotton batis, khổ 1,2  mét

mét

0,50

- Loại khác khổ 1,2mét

mét

0,60

2. Vải cotton pha polyester, khổ 1,20 mét

 

 

- Vải KT, suise, tol

mét

0,50

- Vải silk

mét

0,70

- Vải silk có pha kim tuyến

mét

0,90

- Vải satin

mét

0,50

- Vải dệt dạng thô (dạng bố)

mét

0,80

- Loại khác

mét

0,60

3. Vải polyester 100% khổ 1,20mét

 

 

- Vải silk

mét

0,80

- Vải mouseline trơn

mét

0,80

- Vải mouseline hoa

mét

0,95

- Vải suise

mét

0,80

- Vải voan

mét

0,50

- Vải gấm hoa

mét

0,80

- Loại khác

mét

1,00

4. Các loại vải dệt khác:

 

 

- Vải lanh khổ 1,2 m

mét

0,50

- Vải pha len khổ 1,60m

mét

0,90

- Vải nhung khổ 1,20m

 

 

-- Nhung kẻ (nhung tăm)

mét

1,00

-- Tuyết nhung

mét

2,80

-- Vải giả nhung

mét

1,20

-- Vải nhung khác

mét

1,00

- Vải thun, khổ 1,60m

 

 

-- 4 chiều

mét

1,50

-- 2 chiều

mét

1,00

- Vải giả lông thú khổ 1,6m

mét

2,40

- Vải dạ, khổ 1,2m

mét

1,60

- Vải ren

 

 

-- Khổ từ 0,1m đến 0,2m

mét

0,10

-- Khổ từ 0,9m đến 1,2m

mét

0,64

-- Khổ từ 1,4m đến 1,6m

mét

1,00

- Vải tuyn, khổ 1,60m

mét

0,80

- Vải mộc, khổ 1,60m

mét

0,42

5. Vải mếch dựng, vải keo khổ 0,9m

 

 

- Loại từ 50g/m2 đến dưới 100g/m2

mét

0,40

- Loại từ 100g/m2 đến dưới 150g/m2

mét

0,70

- Loại từ 150g/m2 trở xuống

mét

1,00

6. Vải không dệt, khổ 1m

 

 

- Loại đến 30gr/m2

mét

0,06

- Loại trên 30gr/m2 đến 40gr/m2

mét

0,08

-  Loại trên 40gr/m2

mét

0,10

7. Vải bạt, vải bố, khổ 1,60m

mét

0,80

8. Vải giả da:

 

 

- Vải phủ nhựa (trừ loại phủ PVC)

kg

0,70

- Vải phủ PVC

kg

0,80

* Đối với các loại có khổ rộng khác thì giá tính thuế được quy đổi theo khổ vải của vải cùng loại đã nêu trên.

 

 

9. Sợi

 

 

- Sợi bông (cotton)

kg

1,20

- Sợi hoá học 100% acrylic (len nhân tạo)

kg

1,80

10. Lưới đánh cá chưa hoàn chỉnh (không có dây giềng lưới)

kg

3,00

* Giềng lưới đánh cá

kg

2,00

Chương 57: Thảm

 

 

* Thảm trải sàn (độ dày bao gồm cả phần cốt  thảm)

 

 

-  Loại dày trên 5 mm

m2

4,00

- Loại dày từ 4mm đến 5mm

m2

2,50

- Loại dày dưới 4mm

m2

1,50

Chương 61, 62, 63: Quần áo

 

 

* áo các loại:

 

 

- Sơ mi nam, nữ người lớn

chiếc

3,50

- Sơ mi trẻ em

chiếc

1,50

- áo phông, áo pullnam nữ người lớn

chiếc

3,00

- áo phông, áo pull trẻ em

chiếc

1,00

- áo len dài tay người lớn:

 

 

-- Loại có trọng lượng trên 50 gr

chiếc

2,80

-- Loại có trọng lượng từ 500gr trở xuống

chiếc

2,00

- áo len cộc tay người lớn tính bằng 75% loại áo dài tay cùng loại

 

 

- áo jean người lớn

chiếc

10,00

- áo khoác (jacket) người lớn may bằng vải thông thường

chiếc

8,00

- áo khoác người lớn bằng da

chiếc

35,00

- áo khoác người lớn bằng vải giả da

chiếc

10,00

- áo khoác trẻ em bằng vải giả da

chiếc

6,00

* Quần các loại:

 

 

- Quần Jean người lớn

chiếc

4,80

- Quần Jean trẻ em

chiếc

2,00

- Quần âu người lớn

chiếc

6,00

- Quần da của người lớn

chiếc

20,00

- Quần người lớn bằng vải giả da

chiếc

7,00

* Bộ quần áo thể thao:

 

 

-  Loại cho người lớn

bộ

4,50

- Loại trẻ em

bộ

1,50

* Chăn len

 

 

- Loại đôi

chiếc

4,00

- Loại đơn

chiếc

2,50

* Chăn lông hoá học

 

 

- Loại dưới 3 kg

chiếc

5,00

- Loại từ 3 kg trở lên

chiếc

10,00

* Ga trải giường

 

 

- Khổ dưới 1,5m

chiếc

2,00

- Khổ từ 1,5m trở lên

chiếc

4,00

* Bít tất:

 

 

- Bít tất nữ mỏng (tất giấy):

 

 

-- Loại thường

đôi

0,06

-- Loại liền quần

đôi

0,40

- Bít tất nữ loại thường

đôi

0,35

- Bít tất nam

đôi

0,35

* Khăn quàng, cravát:

 

 

- Khăn bằng vải mỏng, loại dài

chiếc

0,55

- Khăn bằng vải mỏng, loại vuông

chiếc

0,80

- Khăn len, dạ

chiếc

0,60

- Cravat các loại

chiếc

0,30

* Các mặt hàng quần áo, chăn, ga do Trung Quốc sản xuất tính bằng 70% khung giá các mặt hàng tương tự đã quy định ở trên.

 

 

Chương 64: Giày dép

 

 

* Giày bata

đôi

0,05

* Giày da cổ cao (dùng cho bảo hộ lao động)

đôi

8,00

* Giày da người lớn

đôi

20,00

* Giày giả da người lớn

đôi

6,00

* Giày thể thao người lớn

đôi

4,00

* Giày trẻ em: giày thể thao; giày bằng vải giả da đế cao su

đôi

2,00

* Sandal bằng da, đế cao su

đôi

4,00

* Dép tông các màu

đôi

0,50

* Các loại giày, dép do Trung Quốc sản xuất tinh bằng 50% loại nêu trên

 

 

Chương 65: Mũ

 

 

1. Mũ:

 

 

* Mũ bảo hiểm đi xe gắn máy dùng cho người lớn:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

chiếc

4,50

+ Do các nước khác sản xuất 

chiếc

10,00

* Mũ bảo hộ lao động bằng nhựa:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

chiếc

1,50

+ Do các nước khác sản xuất

chiếc

2,50

* Mũ lưỡi trai dùng cho người lớn

chiếc

1,00

* Mũ len

chiếc

0,50

* Các loại mũ khac

chiếc

1,00

* Mũ trẻ em các loại tính bằng 40% mũ người lớn cùng loại

 

 

2. Khăn

 

 

* Khăn bông các loại:

 

 

- Kích cỡ dưới (20 x 20) cm

chiếc

0,20

- Kích cỡ từ (20 x 20) cm đến (20 x dưới 50) cm

chiếc

0,50

- Kích cỡ từ (20 x 50) cm đến dưới (60 x 120)cm

chiếc

0,70

- Kích cỡ từ (60 x 120) cm trở lên

chiếc

1,50

Chương 66:

 

 

* Các loại ô dành cho người lớn:

 

 

- Loại cán dài:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

chiếc

1,50

+ Do các nước khác sản xuất

chiếc

3,00

- Loại cán ngắn:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

chiếc

1,20

+ Do các nước khác sản xuất

chiếc

2,50

* Các loại ô dành cho trẻ em

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

chiếc

0,50

+ Do các nước khác sản xuất

chiếc

1,20

Chương 68:

 

 

* Đá ốp lát tự nhiên, đã đánh bóng, dùng trong xây dựng

m2

8,00

* Đá mài hình bánh xe, dầy từ 2cm đến 2,2cm, do Trung Quốc sản xuất:

 

 

- Đường kính ngoài dưới 20 cm

viên

0,30

- Đường kính ngoài 35 cm

viên

0,50

* Đá cắt hình bánh xe, do Trung Quốc sản xuất có đường kính ngoài:

 

 

- Từ 100 mm trở xuống

viên

0,15

- Trên 100mm đến dưới 150 mm

viên

0,25

- Từ 150 mm đến dưới 200 mm

viên

0,40

- Từ 200 mm đến dưới 250 mm

viên

0,70

- Từ 250 mm đến dưới 300 mm

viên

0,90

- Từ 300 mm đến dưới 350 mm

viên

1,00

- Từ 350 mm đến dưới 400 mm

viên

1,20

- Từ 400 mm trở lên

viên

1,50

* Đá mài, đá cắt hình bánh xe  do các nước khác sản xuất tính bằng 140% của Trung Quốc sản xuất cùng loại

 

 

* Đá đánh bóng Granit (13 x 7 x 7) cm

viên

0,80

* Giấy nhám:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

kg

0,50

+ Do các nước khác sản xuất tính bằng 140% của Trung Quốc sản xuất cùng loại

 

 

* Vải nhám (abravised cloth):

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

kg

2,20

+ Do các nước khác sản xuất

kg

3,60

* Giấy dầu:

 

 

+ Do Trung  quốc sản xuất

kg

0,50

+ Do các nước khác sản xuất

kg

0,70

* Tấm thạch cao:

 

 

- Loại dầy từ 9 mm đến dưới 12 mm

m2

0,80

- Loại dầy 12 mm

m2

1,00

* Tấm trần bằng sợi khoáng

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất:

 

 

- Dày từ 9mm đến dưới 12 mm

m2

0,80

- Dày từ 12mm đến dưới 15 mm

m2

1,20

- Dày từ 15 mm đến 17 mm

m2

1,50

+ Do các nước khác sản xuất:

 

 

- Dày từ 9 mm đến dưới 12 mm

m2

1,00

- Dày từ 12 mm đến dưới 15 mm

m2

1,70

- Dày từ 15 mm đến 17 mm

m2

2,00

* Dây Amiăng

tấn

800,00

* Vải Amiăng

tấn

850,00

* Tấm lợp AmiăngCiment

m2

1,50

* Amiăng ép thành tấm dạng cuộn dùng để sản xuất bố thắng, embrégia xe các loại

 

 

- Loại dày dưới 5 mm

m2

15,00

- Loại dày từ 5mm đến 10 mm

m2

20,00

- Loại dày trên 10mm đến 25mm

m2

25,00

* Amiăng dạng tấm các loại

 

 

- Loại dày dưới 1,5mm

m2

1,50

- Loại dày từ 1,5mm đến dưới 3 mm

m2

3,00

- Loại dày 3 mm

m2

4,50

- Loại dày trên 3mm

m2

7,00

Chương 69:

 

 

* Đồ sứ tráng men:

 

 

+ Do Trung Quốc sản xuất

 

 

- Bình trà, cà phê phi 8cm đến 10cm, cao từ 15 cm đến 20 cm

chiếc

1,40

- Đĩa hình elip:

 

 

-- Dài trên 30 cm

chiếc

0,80

-- Dài từ 27 cm đến 30 cm

chiếc

0,60

-- Dài  dưới 27 cm

chiếc

0,40

- Đĩa tròn:

 

 

-- Phi từ 10 cm đến 20 cm

chiếc