Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 396/2004/QĐ-TTg về việc hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm và khôi phục phát triển sản xuất sau dịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 396/2004/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 20/04/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 396/2004/QĐ-TTG

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2004 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM VÀ KHÔI PHỤC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SAU DỊCH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trích 245.316 triệu đồng (hai trăm bốn lăm nghìn ba trăm mười sáu triệu đồng) từ dự phòng ngân sách trung ương năm 2004 hỗ trợ cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phòng, chống dịch cúm gia cầm và khôi phục, phát triển sản xuất sau dịch (danh sách kèm theo) theo nguyên tắc:

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% số kinh phí phòng, chống dịch và khôi phục phát triển sản xuất sau dịch;

- Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương;

- Đối với những tỉnh, thành phố có số lượng gia cầm tiêu huỷ lớn, nếu phần ngân sách địa phương bảo đảm vượt quá 50% dự phòng ngân sách cấp tỉnh, ngân sách trung ương sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách cấp tỉnh đó để địa phương có nguồn thực hiện;

- Đối với những tỉnh mới điều chỉnh địa giới hành chính có số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, được ngân sách trung ương hỗ trợ 100%.

Điều 2. Nội dung chi và mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia cầm của trung ương và địa phương bị thiệt hại như sau:

- Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) tiêu huỷ với mức bình quân 5.000 đồng/con. Đối với các địa phương đã sử dụng nguồn ngân sách của địa phương để hỗ trợ cao hơn thì thực hiện theo mức của địa phương đã quyết định;

- Mua con giống lần đầu với mức bình quân 2.000 đồng/con để khôi phục, phát triển chăn nuôi gia cầm. Số lượng con giống được hỗ trợ tối đa không vượt quá số gia cầm đã tiêu huỷ;

ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức hỗ trợ cụ thể và bảo đảm hỗ trợ trực tiếp đến người chăn nuôi.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho công tác phòng, chống dịch trong thời gian có dịch và sau dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác thú y, bao gồm: chi phí tiêu huỷ gia cầm; mua sắm thiết bị, vật dụng cho kiểm tra phát hiện, chẩn đoán bệnh dịch và phòng, chống dịch; hoá chất các loại cho khử trùng, tiêu độc vệ sinh chuồng trại, môi trường; trang phục phòng hộ cho người và bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên thú y, người tham gia công tác phòng, chống dịch hoặc phục vụ tại các chốt kiểm dịch.

Điều 3. Ngân sách nhà nước đảm bảo chi hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi gia cầm do Trung ương quản lý như sau:

1. Hỗ trợ 100% tiền thức ăn nuôi dưỡng đàn gia cầm giống gốc, giống giữ quỹ gen gia cầm quý hiếm do không tiêu thụ được sản phẩm trong thời gian 3 tháng, từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2004 (chỉ áp dụng cho đàn giống đang trong thời kỳ khai thác trứng giống và theo số lượng giống gốc, giống giữ quỹ gen gia cầm quý hiếm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ nuôi cho cơ sở chăn nuôi); hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch như quy đinh tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này;

2. Nhập khẩu đàn gia cầm giống gốc để đảm bảo cơ cấu đàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhằm đáp ứng nhu cầu giống cho sản xuất;

3. Đối với đàn gia cầm thuộc chương trình giống, đề tài nghiên cứu khoa học do Nhà nước cấp vốn bị tiêu huỷ được xem xét xử lý về tài chính theo chế độ quy định.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định cụ thể kinh phí hỗ trợ theo các nội dung trên trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ ở các địa phương theo quy định tại Quyết định này.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục theo dõi tình hình dịch bệnh, không để dịch tái phát; phối hợp với các địa phương đánh giá tình hình thiệt hại và tổng kết các biện pháp chỉ đạo phòng, chống dịch vừa qua để rút kinh nghiệm; tăng cường năng lực mạng lưới thú y cơ sở. Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch phục hồi chăn nuôi gia cầm; thời gian bắt buộc phải phun thuốc khử trùng, vệ sinh chuồng trại từ thời điểm hết dịch đến khi chăn nuôi trở lại; quy hoạch lại khu vực chăn nuôi, nhất là chăn nuôi tập trung để đảm bảo vệ sinh môi trường, sức khoẻ cộng đồng.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại rà soát lại mức nợ vay của các đối tượng chăn nuôi có đàn gia cầm bị thiệt hại do dịch cúm để tiến hành giãn nợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tiếp tục được vay vốn phát triển sản xuất chăn nuôi gia cầm.

4. ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

- Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan có liên quan theo dõi tình hình dịch bệnh, không để dịch tái phát trên địa bàn; có các giải pháp để sớm ổn định và tiếp tục phát triển sản xuất chăn nuôi gia cầm; hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi bảo đảm công tác vệ sinh thú y; có kế hoạch chuyển dần các cơ sở chăn nuôi tập trung đến nơi quy hoạch xa khu dân cư, đảm bảo vệ sinh môi trường, sức khoẻ cộng đồng;

- Đánh giá chính xác số lượng từng loại gia cầm tiêu huỷ, mức thiệt hại của từng đối tượng chăn nuôi để có sự hỗ trợ phù hợp. Tổ chức thực hiện việc hỗ trợ thiệt hại và khôi phục, phát triển gia cầm, đảm bảo đúng mục đích và đúng đối tượng;

- Có giải pháp xử lý khó khăn giữa người chăn nuôi gia cầm bị thiệt hại do dịch cúm với các đại lý về khoản nợ tiền thức ăn, con giống nhưng chưa có khả năng thanh toán.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP,
- Các HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,
- Văn phòng Quốc hội,
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội,
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,
- Văn phòng Chủ tịch nước,
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Toà án nhân dân tối cao,
- Học viện Hành chính quốc gia,
- Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
- Công báo,
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc,
- Lưu: NN (5b), VT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phan Văn Khải

NGÂN SÁCH

TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ KINH PHÍ CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ PHÒNG, CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦMVÀ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT SAU DỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 396/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: Triệu dồng

TT

Tỉnh, thành phố

NSTW hỗ trợ

TT

Tỉnh, thành phố

NSTW hỗ trợ

Tổng số

245.316

28

Quảng Nam

1.000

1

Quảng Ninh

116

29

Quảng Ngãi

304

2

Tuyên Quang

460

30

Bình Định

818

3

Lào Cai

316

31

Khánh Hoà

2.961

4

Yên Bái

752

32

Ninh Thuận

1.146

5

Thái Nguyên

688

33

Bình Thuận

259

6

Phú Thọ

632

34

Đắk Lắk

1.768

7

Bắc Giang

1.224

35

Gia Lai

800

8

Hoà Bình

317

36

Kon Tum

500

9

Sơn La

706

37

Lâm Đồng

5.020

10

Lai Châu

500

38

Đồng Nai

9.960

11

Điện Biên

2.543

39

Bình Dương

9.571

12

Hải Phòng

622

40

Tây Ninh

3.445

13

Vĩnh Phúc

6.438

41

Bà Rịa - Vũng Tàu

7.362

14

Hải Dương

6.544

42

Bình Phước

857

15

Hưng Yên

918

43

Long An

57.850

16

Bắc Ninh

1.000

44

Tiền Giang

29.813

17

Hà Tây

8.784

45

Vĩnh Long

2.600

18

Hà Nam

1.331

46

Cần Thơ

3.586

19

Nam Định

4.065

47

Hậu Giang

1.062

20

Ninh Bình

732

48

Bến Tre

2.633

21

Thái Bình

7.018

49

Trà Vinh

486

22

Thanh Hoá

1.196

50

Sóc Trăng

3.526

23

Nghệ An

1.301

51

An Giang

31.002

24

Quảng Bình

125

52

Đồng Tháp

5.559

25

Quảng Trị

2.671

53

Kiên Giang

108

26

Thừa Thiên Huế

3.693

54

Bạc Liêu

3.909

27

Đà Nẵng

1.400

55

Cà Mau

1.319

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 396/2004/QĐ-TTg về việc hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm và khôi phục phát triển sản xuất sau dịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.536

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status