Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 184-UB-ĐM năm 1963 ban hành 121 định mức năng suất lao động cho công tác lắp ráp công trình công nghiệp và dân dụng do Chủ nhiệm Ủy ban kiến thiết cơ bản Nhà nước ban hành

Số hiệu: 184-UB-ĐM Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Uỷ ban kiến thiết cơ bản Nhà nước Người ký: Trần Đại Nghĩa
Ngày ban hành: 28/02/1963 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NHÀ NƯỚC

 

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

 

Số: 184-UB-ĐM

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 1963

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH 121 ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC LẮP RÁP CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG

CHỦ NHIỆM ỦY BAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NHÀ NƯỚC

Căn cứ theo nghị định số 209-CP ngày 12 tháng 12 năm 1962 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước;
Căn cứ theo nhu cầu công tác xây dựng cơ bản;
Để bổ sung vào bảng định mức năng suất lao động 2339 ban hành theo thông tư số 3035-UB-CQL ngày 09 tháng 11 năm 1961 của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Nay ban hành 121 định mức năng suất lao động về công tác lắp ráp các công trình công nghiệp và dân dụng bổ sung vào bảng định mức nói trên.

Điều 2. – Những định mức này áp dụng cho việc lập kế hoạch, lập đơn giá, lập dự toán công trình và thanh quyết toán với các đơn vị thi công.

Điều 3. – Quyết định này thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1963.

 

 

K.T. CHỦ NHIỆM
ỦY BAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NHÀ NƯỚC
PHÓ CHỦ NHIỆM




Trần Đại Nghĩa

 

LỜI NÓI ĐẦU

Bảng định mức bổ sung này gồm 121 mức chia làm VI phần:

I. Lắp ráp cấu kiện bê-tông đúc sẵn bằng cầu trục bánh lốp dùng cho các công trình công nghiệp.

II. Lắp ráp cấu kiện bê-tông đúc sẵn bằng cầu trục bánh xích dùng cho các công trình công nghiệp.

III. Lắp ráp cấu kiện kiến trúc kim loại bằng cần trục bánh xích dùng cho các công trình công nghiệp.

IV. Lắp ráp các loại cấu kiện bằng phương pháp thủ công, dùng cho các công trình công nghiệp.

V. Lắp ráp các công trình dân dụng có thiết kế định hình.

VI. Công tác hàn phục vụ cho lắp ráp.

A. Những quy định và hướng dẫn các áp dụng định mức.

1. Định mức lắp ráp các công trình công nghiệp quy định trong tập này, áp dụng cho lắp ráp ở độ cao 10m trở xuống. Nếu lắp ở độ cao 10m trở lên thì vận dụng định mức điều chỉnh số 14.897 (trừ phần lắp ráp thủ công và lắp ráp các công trình dân dụng).

2. Định mức năng suất tính cho một tổ lắp ráp có dùng cần trục để cẩu lắp cũng là năng suất một kíp máy cần trục làm một ca. So với định mức máy thi công cùng loại thì năng suất cần trục dùng cho lắp ráp thấp hơn nhiều vì điều kiện làm việc khác nhau; nhưng khi dùng máy, đơn vị thi công vẫn phải thanh toán giá thuê máy và các phí tổn dùng máy theo đúng định mức 290-UB-ĐM ban hành theo thông tư số 307-UB-ĐM ngày 26 tháng 11 năm 1962 của Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước.

3. Để tận dụng công suất máy trong khi dùng cần trục để cẩu lắp, đơn vị thi công cần tổ chức sự phối hợp thật chặt chẽ, ăn khớp giữa lái máy với lắp ráp và hàn, mỗi bộ phận phải đề cao tinh thần hợp tác xã chủ nghĩa, cộng đồng trách nhiệm, cùng nhau phấn đấu không ngừng nâng cao năng suất lắp ráp.

4. Công tác hàn phục vụ cho lắp ráp trong những định mức này tính theo ba cách sau đây:

a) Lắp ráp các công trình dân dụng không tính định mức hàn riêng mà tổ chức một thợ hàn nằm trong tổ lắp ráp.

b) Lắp ráp công trình công nghiệp, với những cấu kiện hàn ít, mối hàn nhỏ, thì mỗi định mức lắp ráp có kèm thêm định mức hàn.

c) Lắp cấu kiện phải hàn nhiều, có định mức hàn riêng, tính theo thước dài, tùy tình hình thực tế của mỗi công trường mà vận dụng.

d) Công hàn đính đã tính luôn vào lắp ráp.

Tuy cách tính định mức có khác nhau nhưng trong từng định mức đều đã có tính đến điều kiện phải phối hợp giữa hàn với lắp ráp, như lắp phải đợi hàn, hoặc không phải đợi hàn để tăng hoặc giảm định mức năng suất rồi.

5. Nhân lực bố trí cho các tổ lắp ráp, trong định mức này được nghiên cứu xây dựng trong điều kiện tổ chức như sau:

a) Với cần trục tháp: Một máy cần trục và người phụ trách lái máy như quy định trong thông tư định mức 307-UB-ĐM.

- Một tổ trưởng lắp ráp bậc 3,

- Một lắp ráp bậc 2 và 1 hàn bậc 2,

- Một lao động bậc 1.

b) Cần trục bánh xích hoặc bánh lốp: Xe cần trục và người phụ trách lái máy như quy định trong thông tư định mức 307-UB-ĐM.

- Một tổ trưởng lắp ráp bậc 3.

- Hai lắp ráp bậc 2.

- Hai lắp ráp bậc 1.

6. Các loại công sau đây không tính vào định mức:

- Công điều khiển máy cần trục,

- Công điều khiển máy trắc đạc,

- Công vận chuyển cấu kiện từ xưởng gia công đến vị trí lắp ráp đặt trong tầm hoạt động của từng loại cần trục.

- Công dọn dẹp mặt bằng, sửa chữa đường sá, chống lún, cho cần trục di chuyển đi lại trong khi cẩu lắp.

- Công cắt sắt bằng hơi hàn (cắt các miếng đệm, lỗ bu lông), công tán dính ri-vê, công tẩy ba vuyn, đục mạch hàn ở những vị trí cần thiết.

Điều cần chú ý: Cán bộ phụ trách nghiệm thu bàn giao tim, cốt mặt bằng, cấu kiện, giữa xây với lắp, giữa sản xuất cấu kiện với lắp phải lập biên bản cụ thể theo đúng thủ tục quy định của Nhà nước, xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên về những sai phạm, thiếu sót còn tồn tại, để bảo đảm chất lượng và tiến độ thi công của công trình.

B. Nội dung công tác và điều kiện kỹ thuật.

1. Điều kiện làm việc:

a) Cấu kiện đã được vận chuyển đến mặt bằng, đặt trong tầm hoạt động của từng loại cần trục, có hướng dẫn sắp xếp theo thứ tự và ghi rõ ký hiệu để khỏi nhầm lẫn và gây trở ngại cho lắp ráp.

b) Cần trục hoạt động bình thường liên tục, không bị gián đoạn. Trường hợp máy hỏng phải ngừng việc, thời gian ngừng việc được tính theo chế độ hiện hành.

c) Cấu kiện không đúng quy cách phải sửa chữa, công sửa chữa được xác nhận rõ ràng, tính riêng theo lương thời gian và do đơn vị gây ra khuyết điểm chịu trách nhiệm.

d) Mặt bằng bảo đảm đường kính hoạt động của cần trục không bị ảnh hưởng khi di chuyển đi lại để cẩu lắp.

e) Dây cáp phải chuẩn bị đầy đủ, đúng cỡ của từng loại cấu kiện và có dự trữ.

g) Trước khi lắp phải kiểm tra lại việc chuẩn bị phương tiện, dụng cụ, phụ tùng…thật đầy đủ để khỏi trở ngại trong khi làm việc.

h) Triệt để chấp hàng nội quy an toàn lao động.

2. Các bước công tác:

a) Bước chuẩn bị: Chuyển dịch cấu kiện trong tầm hoạt động của từng loại cần trục, kê chống, làm sạch cấu kiện, đo tim, vạch dấu cấu kiện và vị trí lắp ráp, gá lắp hàn các miếng đệm đầu tiếp điểm, kê đệm, ốp, buộc các vật bảo vệ giữ cho cấu kiện khỏi bị sứt mẻ trong khi cẩu lắp.

b) Cẩu lắp: Móc cáp, buộc dây thăng bằng, cẩu lên chuyển dịch đặt vào vị trí, điều chỉnh sơ bộ, đóng cọc, néo tăng đơ, đóng chêm, buộc giằng chống đỡ cho cấu kiện được vững vàng.

c) Hoàn thành: Điều chỉnh chính xác, vặn bu-lông, hàn dính, kiểm tra và hàn hoàn thành.

3. Yêu cầu kỹ thuật:

a) Trước khi lắp phải kiểm nghiệm lại cấu kiện và vị trí lắp ráp chu đáo, bảo đảm cho cấu kiện đúng quy cách phẩm chất, đúng độ dung sai cho phép, kịp thời phát hiện những sai phạm hư hỏng kém phẩm chất để sửa chữa hoặc loại bỏ.

b) Trong khi lắp, những trở ngại do công tác kiểm nghiệm không chu đáo thì đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm.

c) Vận chuyển cấu kiện, cầu lắp, phải cẩn thận, không để va chạm, lay động mạnh, ảnh hưởng đến kết cấu của cấu kiện.

d) Buộc giằng chống đỡ cấu kiện phải thật vững chắc.

e) Lắp ráp xong từng cấu kiện, từng bộ phận công trình, đều phải kiểm tra lại từng bước bằng các phương tiện cần thiết, bảo đảm đúng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Chú thích:

a) Cấu kiện bê-tông trọng lượng từ năm tạ trở xuống, phải tìm mọi cách để lắp ráp bằng phương pháp thủ công, nếu không có cần cẩu thiếu nhi.

b) Cấu kiện bằng thép trên năm tạ nhưng gồm nhiều bộ phận dưới năm tạ cũng phải khắc phục để lắp ráp thủ công.

c) Trong hai trường hợp trên, chỉ khi nào không thể khắc phục để lắp ráp thủ công được mới được dùng cần trục nhưng phải hết sức hạn chế.

Phần 1

CẤU LẮP CẤU KIỆN BÊ-TÔNG BẰNG CẦN TRỤC LỐP

Mọi điều kiện như đã nói ở nội dung B

Số thứ tự định mức

LOẠI CÔNG VIỆC

Đơn vị tính

Năng suất một ngày công của tổ

QUY RA CÔNG ĐỂ HOÀN THÀNH LẮP RÁP I ĐƠN VỊ

Số công

Bậc công việc

Số công

Bậc công việc

Số công

Bậc công việc

Công hạn

Số công

Bậc công việc

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

14.830

Dựng cột 5T trở xuống cao trên 4m cầu dựng xong điều chỉnh sơ bộ đúng tim cột

Cột

18

0.555

3

0.1111

2

0,1111

1

 

 

14.831

Điều chỉnh cột 5T trở xuống theo máy trắc đạc

-

8

0,125

3

0,25

2

0,25

1

 

 

832

Dựng cột trên 5T đến 7T

-

14

0,0714

3

0,1428

2

0,25

1

 

 

833

Điều chỉnh cột trên 5T đến 7T

-

6

0,1667

3

0,3333

2

0,3333

1

 

 

834

Đặt giằng móng 3T trở xuống

Giằng

48

0,0208

3

0,0416

2

0,0208

1

 

 

835

Lắp giằng tường 3T trở xuống, cần lắp, điều chỉnh, bắt bu lông xuyên qua cột và giằng

-

16

0,0625

3

0,125

2

0,125

1

 

 

836

Lắp giằng tường 3T trở xuống, cắt bu lông xuyên qua cột và xen giữa mối tiếp giáp của hai đầu giằng

Giằng

20

0,05

3

0,10

2

0,10

1

 

 

837

Lắp dầm cẩu trục 3T trở xuống, cầu lắp, kê đệm, điều chỉnh sơ bộ, và vặn chặt bu lông

Dầm

20

0,05

3

0,10

2

0,10

1

 

 

838

Điều chỉnh dầm cần trục 3T trở xuống, hoàn thành chính xác…đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế.

Dầm

7

0,1428

3

0,2856

2

0,2856

1

 

 

839

Lắp dầm cần trục trên 3 tấn

Dầm

16

0,0625

3

0,125

2

0,125

1

 

 

840

Điều chỉnh dầm cần trục trên 3T.

Dầm

6

0,1667

3

0,3333

2

0,3333

1

 

 

841

Lật và di chuyển xà mái trong phạm vi 30m, kê chống, làm sạch cầu kiện, các vật chôn ngầm, để chuẩn bị lắp ráp.

20

0,05

3

0,10

2

 

 

 

 

842

Lắp xà mái 5T trở xuống khẩu độ 7 đến 12m hoàn thành đúng tiêu chuẩn kỹ thuật (công hàn hoàn thành tính theo định mức riêng).

9

0,1111

3

0,2222

2

0,2222

1

 

 

14.843

Lắp xà mái trên 5T trở lên. Khẩu độ 10 đến 18m.

-

8

0,125

3

0,25

2

0,25

1

 

 

844

Lắp xà gồ trên dưới 1T cẩu lên vị trí bắt 2 thanh sắt tròn ở xà mai ốp chặt hai đầu xà gồ, hàn hoàn thành hai mối ở 2 đầu xà gồ.

 

48

0,0208

3

0,0416

2

0,0416

1

0,03333

2

845

Lắp xà gồ như trên, trường hợp 2 đầu xà phải luồn vào 2 lỗ ở chân cột vì hộp diêm (cửa sổ trời).

 

36

0,0277

3

0,0554

2

0,0554

1

 

 

846

Lắp máng nước nặng 1T trở xuống, cẩu lên vị trí, bắt hai thanh sắt tròn ở xà mái hoặc tấm mái ốp chặt 2 đầu máng nước.

 

36

0,0277

3

0,0554

2

0,0554

1

0,03333

2

847

Lắp máng nước như trên, trường hợp phải đợi hàn xong 2 mối ở 2 đầu máng nước vào xà mái mới cẩu lắp cầu kiện khác được

 

25

0,04

3

0,08

2

0,08

1

0,03333

2

848

Lắp tấm mái hắt nặng 1 đến 3 tấn cầu lên vị trí, bắt bu lông xuyên qua cột hoặc tường và xen giữa hai đầu tấm mái hắt

 

20

0,05

3

0,10

2

0,10

1

 

 

849

Lắp mái hắt như trên, trường hợp không bắt bu lông mà phải hàn 2 mối ở hai đầu tấm mái hắt xong mới lắp được tấm khác

 

18

0,5555

3

0,1111

2

0,1111

1

 

 

850

Lắp tấm cửa sổ 6m x 3 – 4m nặng 2T trở xuống, cẩu lên vị trí, buộc giằng kê đệm điều chỉnh, đóng nêm xong cẩu lắp tấm khác.

 

16

0,0625

3

0,125

2

0,125

1

 

 

851

Lắp khung cửa ánh sáng 6m x 3m nặng dưới 1T, cẩu lắp kê đệm, điều chỉnh, buộc giằng, đóng nêm xong cẩu lắp tấm khác

 

25

0,04

3

0,08

2

0,08

1

 

 

852

Lắp panen tường 6m x 12m đặt trên mái hắt, dưới máng nước, cẩu lên vị trí hàn xong 2 mối ở 2 đầu mới cẩu lắp được cấu kiện khác.

Tấm

20

0,05

3

0,10

2

0,10

1

 

 

853

Lắp panen sàn hay bục đi lại ven tường bên cạnh dầm cầu trục, nặng trên dưới 1 tấn.

-

40

0,025

3

0,050

2

0,050

1

 

 

854

Lắp tấm mái 6m x 1m5 – 3m nặng 2T trở xuống loại tấm mái không phải hàn hoặc lắp trước hàn sau.

-

55

0,01818

3

0,03636

2

0,03636

1

 

 

14.855

Lắp tấm mái như trên, trường hợp, lắp và hàn xen kẽ các góc tấm mái vào xà mái

-

42

0,0238

3

0,0476

2

0,0476

1

0,050

2

856

Lắp tấm mái cỡ nhỏ nặng trên dưới 1 tạ, cẩu lắp từng mã 10 tấm một, kể cả công xếp tấm mái thành từng mã ở mặt bằng.

-

300

0,00333

3

0,00333

2

9,0100

1

 

 

857

Lắp con sơn bétôn vào vì kèo hoặc xà mái, trường hợp không thể khắc phục để lắp thủ công được (chỉ được áp dụng trong trường hợp không thể lắp thủ công được )

Con

12

0,0833

3

0,1667

2

0,1667

1

 

 

Phần 2

 

CẤU LẮP CẤU KIỆN BÊ TÔNG BẰNG CẦN TRỤC XÍCH

Mọi điều kiện như đã nói ở nội dung B.

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

14.858

Dựng cột 5T trở xuống cao 4m trở lên dựng xong điều chỉnh sơ bộ đúng tim cốt buộc giằng kê đệm, chống đỡ, đóng con chêm cho cột đứng vững chắc

Cột

16

0,0625

3

0,125

2

0,125

1

 

 

859

Dựng cột trên 5 đến 7 tấn cao 6m trở lên

-

12

0,0833

3

0,1667

2

0,1667

1

 

 

860

Dựng cột trên 7 đến 10 tấn cao 6m trở lên

-

10

0,10

3

0,20

2

0,20

1

 

 

861

Dựng cột trên 10 đến 15T cao 7m trở lên

Cột

8

0,10

3

0,20

2

0,40

1

 

 

874

Lắp vì kèo béton trên 5 đến 7T khẩu độ trên 20m, mọi điều khác như trên.

5

0,20

3

0,40

2

0,40

1

 

 

875

Lắp tấm bịt đầu hồi mái chồng diêm (cửa sổ trời) nặng 3T trở xuống

Đấu

5

0,20

3

0,40

2

0,40

1

 

 

876

Lắp giá mái chồng diêm kể cả công gá lắp 2 nửa thành một ở mặt bằng

Giá

4

0,25

3

0,50

2

0,50

1

 

 

877

Lắp xà gồ, xà ngang dài nhất đến 6m nặng trên dưới 1T mọi điều kiện như đã nói ở định mức 14.844

40

0,025

3

0,050

2

0,050

1

 

 

14.878

Lắp xà gỗ, xà ngang như trên, trường hợp phải luồn 2 đầu xà vào 2 lỗ ở cột mái chồng diêm

30

0,0333

3

0,0667

2

0,0667

1

 

 

879

Lắp máng nước nặng 2T trở xuống cầu lắp xong bắt hai thanh sắt tròn ở xà mái hoặc tấm mái ốp chặt hai đầu máng nước.

Máng

30

0,0333

3

0,0667

2

0,0667

1

0,0333

2

880

Lắp máng nước như trên trường hợp phải hàn xong 2 mối ở hai đầu tấm máng nước mới cẩu lắp cấu kiện khác được

-

22

0,04545

3

0,09091

2

0,09091

1

0,03333

2

881

Lắp mái hắt 3 tấn trở xuống, bắt bu lông xuyên qua cột hoặc tường và xen giữa 2 đầu tấm mái hắt

Tấm

16

0,0625

3

0,125

2

0,125

1

 

 

882

Lắp mái hắt như trên, trường hợp không bắt bu lông xuyên thẳng qua cột và mái hắt mà phải đợi hàn dính xong hai đầu mái hắt mới lắp tấm khác

Tấm

14

0,0714

3

0,1428

2

0,1428

1

 

 

862

Điều chỉnh cột trên 7 – 10T

Cột

6

0,1667

3

0,3333

2

0,3333

1

 

 

863

Điều chỉnh cột trên 10 – 15T

-

5

0,10

3

0,20

2

0,30

1

 

 

864

Lật và di chuyển cột trên 7T trở lên, phạm vi 30m kể cả công tháo ván khuôn đáy, để chuẩn bị dựng

-

15

0,0667

3

0,1333

2

 

 

 

 

14.865

Đặt giằng móng 3T trở xuống

Giằng

40

0,025

3

0,050

2

0,025

 

 

 

866

Lắp giằng tường 3T trở xuống bắt bu lông xuyên qua cột và giằng

-

14

0,0714

3

0,1428

2

0,1428

1

 

 

867

Lắp giằng tường như trên trường hợp bu lông chi xuyên qua cột và xen giữa mối tiếp giáp của hai đầu giằng

-

18

0,0555

3

0,1111

2

0,1111

1

 

 

868

Lắp dầm cầu trục 3T trở xuống

Dầm

17

0,0588

3

0,1176

2

0,1176

1

 

 

869

Lắp dầm cầu trục trên 3T trở lên

-

14

0,0714

3

0,1428

2

0,125

1

 

 

870

Lật và di chuyển các loại xà mái xà dọc trong phạm vi 30m, kê chống làm sạch xà và các vật chôn ngầm, dựng xà ở mặt bằng để chuẩn bị lắp ráp lên vị trí

18

0,0555

3

0,1111

2

 

 

 

 

871

Lắp xà mái xà dọc 5T trở xuống

8

0,125

3

0,25

2

0,25

1

 

 

871 a)

Lắp xà mái xà dọc 5T trở lên

-

7

0,1428

3

0,2856

2

0,2856

1

 

 

872

Lật vi kèo béton, kê chống làm sạch vì và các vật chôn ngầm, di chuyển vì trong phạm vi 30m, chuẩn bị lắp ráp

12

0,0833

3

0,1667

2

0,0833

1

 

 

873

Lắp vì kèo béton 5T trở xuống, khẩu độ 12m trở lên, kể cả công lắp thêm ba thanh giằng cho mối vì để bảo đảm cho vì lắp lên được vững vàng

6

0,1667

3

0,3333

2

0,3333

1

 

 

883

Lắp tấm cửa sổ 6m x 3m – 4m nặng 2T trở xuống, cẩu lắp đóng chêm buộc giằng xong cẩu lắp cấu kiện khác

Tấm

14

0,0714

3

0,1428

2

0,1428

1

 

 

884

Lắp khung cửa ánh sáng 6m x 2 – 3m nặng 1T trở xuống, cẩu lắp đóng chêm, buộc giằng xong lắp cầu kiện khác

Khung

22

0,04545

3

0,09091

2

0,09091

1

 

 

885

Lắp tấm tường 2T trở xuống (đặt trên mái hắt dưới máng nước) cẩu lắp, hàn đính xong mới lắp tấm khác

Tấm

16

0,0625

3

0,125

2

0,125

1

 

 

886

Lắp panen sàn hay bục đi lại ven tường cạnh dầm cầu trục (nặng 2T trở xuống)

Tấm

32

0,0312

3

0,0625

2

0,0625

1

 

 

887

Lắp tấm mái 6m x 4,5 – 3m nặng 2T trở xuống, lắp không phải đợi hàn

Tấm

48

0,0208

3

0,0416

2

0,0416

1

 

 

888

Lắp tấm mái như trên, trường hợp phải hàn xen kẽ với lắp

Tấm

35

0,02857

3

0,05714

2

0,05714

1

0,050

2

889

Lắp tấm mái cỡ nhỏ nặng trên dưới 1 tạ, cẩu lắp từng mã 10 tấm 1 kể cả công xếp tấm mái thành mã ở mặt bằng

Tấm

250

0,004

3

0,008

2

0,012

3

 

 

14.890

Lắp con cơn béton vào vì kèo hoặc xà mái (chỉ được áp dụng trong điều kiện không thể khắc phục để lắp thủ công và không có cần cẩu thiếu nhi)

Con

10

0,10

3

0,20

2

0,20

1

 

 

14.891

Lắp giằng kép bằng béton vào vì kèo béton nặng trên 5 tạ (chỉ được áp dụng trong trường hợp không thể lắp thủ công được)

Giằng

14

0,0714

3

0,1428

2

0,1428

1

 

 

Phần 3

 

LẮP RÁP KẾT CẤU KIẾN TRÚC KIM LOẠI DÙNG CẦN TRỤC XÍCH

Mọi điều kiện như đã nói ở nội dung B.

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

14.892

Lắp ráp vì kèo thép gá lắp, hàn đính 2 nửa vì, thành 1 vì ở mặt bằng, kể cả công di chuyển cấu kiện trong phạm vi 30m, kê chống kiểm tra, chuẩn bị lắp lên vị trí hoặc gá lắp thêm vì chồng diêm

8

0,125

3

0,2500

2

0,500

1

 

 

893

Gá lắp chồng diêm vào vì kèo thép

-

14

0,0714

3

0,1428

2

 

 

 

 

894

Cẩu lắp vì kèo thép 3 tấn trở xuống khẩu độ trên 15m kể cả công lắp thêm mỗi gian 3 thanh giằng để bảo đảm vì kèo lắp lên được vững vàng

-

5

0,20

3

0,40

2

0,40

1

 

 

14.894

Lắp giằng kép vào vì kèo kể cả công hàn hoàn thành 4 mối tiếp giáp vào vì kèo

Giằng

14

0,0714

3

0,1428

2

0,1428

1

0,100

2+3

895

Lắp vì kèo trên 3 tấn trở lên khẩu độ trên 18m điều kiện như trên

4

0,25

3

0,50

2

0,50

1

 

 

896

Lắp dầm cầu trục thép 8 tạ đến 1 tấn cẩu lắp kê đệm, điều chỉnh sơ bộ, bắt bulông xong

Dầm

20

0,05

3

0,10

2

0,10

1

 

 

14.897

Tất cả các định mức trên đây (từ định mức số 14.830 đến 14.896) quy định cho lắp ráp ở độ cao 10m trở xuống. Trường hợp lắp ở độ cao trên 10m trở lên thì được giảm 12% năng suất nhưng phải làm tròn số theo đơn vị: Nếu phần lẻ từ 0,5 đơn vị trở xuống thì bỏ, trên 0,5 đơn vị thì lấy thêm 1 đơn vị:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ: lắp mái hắt ở độ cao 15m (định mức 14.848) là 20 tấm x 88% = 18,48 lấy tròn 18 tấm)

lắp mái hắt ở độ cao 15m (định mức 14.849) là 18 tấm x 88% = 15,84 lấy tròn 16 tấm)

Phẩn 4

 

LẮP RÁP CẤU KIỆN KIẾN TRÚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG

DÙNG TỜI, BA LĂNG, RÒNG RỌC ĐƯA CẤU KIỆN LÊN VỊ TRÍ LẮP RÁP

(Mọi điều kiện như đã nói ở nội dung B)

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

14.898

Đo tim vạch dấu cấu kiện và vị trí lắp ráp, tính chung cho tất cả mọi cấu kiện theo từng gian nhà

Gian

1 gian

 

 

1

2

 

 

 

 

899

Dựng cột 1,5 tấn trở xuống bằng phương pháp thủ công

Cột

8

0,125

3

0,25

2

0,375

1

 

 

14.900

Điều chỉnh cột 1,5 Tấn

Cột

10

0,10

3

0,20

2

0,10

1

 

 

14.901

Lắp con sơn béton nặng trên dưới 2 tạ vào cột (loại này còn gọi là giá đỡ giàn mái phụ, mái hắt ở độ cao 8m trở xuống).

Con

8

0,125

3

0,25

2

0,25

1

 

 

14.902

Lắp con sơn như trên ở độ cao trên 8m đến 15m

 Con

6

0,1667

3

0,3333

2

0,3333

1

 

 

903

Lắp xà gồ béton 5 tạ trở xuống vào giá đỡ giàn, mái phụ ở độ cao 8m trở xuống

10

0,10

3

0,20

2

0,20

1

 

 

904

Lắp xà gồ như trên ở độ cao trên 8 đến 15m

8

0,125

3

0,25

2

0,25

1

 

 

14.905

Lắp các loại giằng đơn vào vì kèo nặng 3 tạ trở xuống, kéo lắp, điều chỉnh, bắt bu lông xong. Lắp ở độ cao 8m trở xuống

Giằng

20

0,05

3

0,10

2

0,10

1

 

 

906

Lắp giằng đòn như trên ở độ cao trên 8 đến 15m

Giằng

15

0,0667

3

0,1333

2

0,1333

1

 

 

907

Lắp giằng chéo vào vì kèo ở độ cao 8m trở xuống nặng 3 tạ trở xuống

Giằng

7

0,1428

3

0,2856

2

0,4285

1

 

 

908

Lắp giằng chéo như trên, ở độ cao trên 8m đến 15m

Giằng

6

0,1667

3

0,3333

2

0,50

1

 

 

909

Lắp thang giằng chéo cột, nặng 0,75 đến 1 tấn giằng đã được chế tạo sẵn gồm một chéo nguyên và hai chéo nữa, kéo lắp, điều chỉnh, bắt bulông xong

Bộ giằng

2

0,50

3

0,10

2

0,15

1

 

 

910

Lắp giằng chéo cột đơn (loại chéo một thanh không có thang) nặng 5 tạ trở xuống)

-

5

0,20

3

0,40

2

0,40

1

 

 

911

Lắp bục đứng (bục công tác, lắp vào cột để đứng lắp các cấu kiện khác) gồm công kéo lắp 2 thanh sắt coóc nhe ốp vào cột, vặn bulông kéo lắp ván sàn, đóng đinh hay bắt vít, bảo đảm thật chắc chắn. Vật liệu được cấp đủ kể cả công vận chuyển trong phạm vi 100m. Lắp ở độ cao 8m trở xuống

Bục

12

0,0833

3

0,1667

2

0,1667

1

 

 

912

Lắp bục đứng như trên ở độ cao trên 8 đến 15m

 

10

0,10

3

0,20

2

0,20

1

 

 

913

Tháo bục và vận chuyển đi trong phạm vi 100m xếp đống gọn gàng tháo dỡ phải cẩn thận để dùng lại nhiều lần

 

8

 

 

0,125

2

0,125

1

 

 

914

Lắp thang cứu hỏa dài 12-15m loại thang sắt tròn, 10 – 16, không có tay vịn, thang đã được chế tạo sẵn, gồm công gá lắp các giá đỡ, kép lắp thang vào giá đỡ bắt bulông, hàn hoàn thành xong

Bộ thang

2

0,50

3

1,00

2

1,00

1

0,50

2

14.915

Lắp thang sửa chữa, loại thang sắt tròn 14-16 ly không có lan lan tay vịn, thang đã được chế tạo sẵn, dài 7m trở xuống mọi điều kiện lắp ráp như thang cứu hỏa

-

3

0,333

3

0,6667

2

0,6667

1

0,333

2

14.916

Gá lắp hàn dính các miếng đệm đầu vì kèo, xà mái, dầm cầu trục v.v…

Miếng

40

 

 

0,025

2

 

 

0,025

2

917

Gá lắp hàn đính các giá đỡ (giá đỡ tấm sàn đi lại, giá đỡ thang giằng cột, chân con sơn (giá đỡ giàn mái phụ)

Giá

12

0,0833

3

 

 

 

 

0,0833

2

 

Phần 5

 

LẮP RÁP CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CÓ THIẾT KẾ ĐỊNH HÌNH BẰNG CẦN TRỤC THÁP

(tính chung cho tất cả các tầng)

Mọi điều kiện như đã nói ở nội dung B, còn thêm các công việc sau đây:

Uốn buộc, hàn hoàn thành các mối sắt, chèn beton xì, vữa, vào các mối tiếp giáp

Nhân lực bố trí cho một tổ lắp ráp

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

14.918

Lắp tấm tường bêtông than xi

Tấm

65

1

3

2

2

1

1

 

 

919

Lắp tấm tường ở hai đầu hồi

-

65

1

3

2

2

2

1

 

 

920

Lắp giằng tường

Giằng

80

1

3

1

2

1

1

1

2+3

921

Lắp dầm

Dầm

35

1

3

1

2

1

1

1

2+3

922

Lấp tấm sàn và trần

-

85

1

3

1

2

1

1

1

2+3

923

Lắp mái hắt

-

48

1

3

1

2

1

1

1

2+3

924

Lắp ban công

-

20

1

3

1

2

1

1

1

2+3

14.925

 Lắp cột

Cột

20

1

3

1

2

1

1

1

2+3

926

Lắp cầu thang

Tấm

22

1

3

1

2

1

1

1

2+3

927

Lắp tường hoa lan can

Tấm

52

1

3

1

2

1

1

1

2+3

928

Lắp máng nước

Máng

38

1

3

1

2

1

1

1

2+3

929

Lắp con sơn

Con

25

1

3

1

2

1

1

1

2+3

930

Lắp tấm mái

Tấm

100

1

3

1

2

1

1

1

2+3

 

Phần 6

CÔNG TÁC HÀN

Nội dung công tác và điều kiện kỹ thuật: Trước khi hàn phải chải sạch rỉ, làm sạch các chất bẩn khác ở mạch hàn, điều khiển và di chuyển máy, kéo dây, gõ sạch rỉ.

Mạch hàn không được rạn nứt, mặt mối hàn không được lẫn xỉ, rỗ, nứt. Mối tiếp giáp của kim loại phải được tẩy mép, ráp đúng độ dung sai cho phép. Hàn phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của vị trí từng mối hàn.

Số định mức

LOẠI CÔNG VIỆC

Số công

Bậc công việc

QUY CÁCH MỐI HÀN

Đơn vị tính

Năng suất một ngày công hàn các đường hàn dài

Năng suất một ngày công hàn các đường hàn ngắn: đầu xà, đầu cột v.v…

Chiều dài

Số đường

Số lớp

Tư thế bình thường

Tư thế cheo leo phải đeo dây an toàn

Tư thế bình thường

Tư thế cheo leo phải đeo dây an toàn

14.931

Hàn các đường hàn nằm

1

2+3

4-6 ly

1

1

m dài

36m

29

25

20

14.932

 

 

 

 

2

1

m

19

15

13

11

14.933

 

 

 

 

3

2

m

12,5

10

8,5

7

14.934

 

 

 

8-10

4

2

m

9,5

7,5

6,5

5,2

14.935

 

 

 

 

5

3

m

7,2

6

5

4,2

14.936

 

 

 

12 ly trở lên

6

3

m

6

5

4,2

3,5

14.937

Hàn các đường hàn đứng

1

3

4-6

1

1

m

32

26

22

18

14.938

 

 

 

 

2

1

m

16,5

13,5

11,5

9,5

14.939

 

 

 

 

3

2

m

11

9

7,5

6,2

14.940

 

 

 

8-10

4

2

m

8,2

6,5

5,5

4,5

14.941

 

 

 

 

5

3

m

6,5

5,4

4,5

4

14.942

 

 

 

12 ly

6

3

m

5,5

4,5

4

3

14.943

Hàn các đường hàn ngửa

 

 

4-6

2

1

m

10

8

7,5

6,5

14.944

 

 

 

 

3

2

m

7

5,5

5

4,5

14.945

 

 

 

10-8

4

2

m

5

4,2

4

3,5

14.946

 

 

 

12 ly trở lên

5

3

m

4

3,5

3,2

2,8

14.947

 

 

 

6

3

m

3,5

3

2,5

2,5

14.948

Hàn các mối hàn nhỏ chiều dài mối hàn dưới 20cm

1

2+3

4-6

 

 

Mối

 

 

60

50

14.949

 

 

8-10

 

 

Mối

 

 

45

36

14.950

 

 

 

12 ly trở lên

 

 

Mối

 

 

35

28

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 184-UB-ĐM năm 1963 ban hành 121 định mức năng suất lao động cho công tác lắp ráp công trình công nghiệp và dân dụng do Chủ nhiệm Ủy ban kiến thiết cơ bản Nhà nước ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


5.303

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status