Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 376/TCCP-BCTL năm 1996 về Quy chế thi nâng ngạch công chức do Bộ trưởng - Trưởng Ban tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành

Số hiệu: 376/TCCP-BCTL Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ Người ký: Phan Ngọc Tường
Ngày ban hành: 30/10/1996 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BAN TỔ CHỨC-CÁN BỘ CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 376/TCCP-BCTL

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 1996

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC

BỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;
Căn cứ Nghị định số 181/CP ngày 9-11-1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;
Căn cứ Điều 14 Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định việc nâng ngạch cho công chức;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Biên chế tiền lương;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế về thi nâng ngạch công chức, viên chức.

Điều 2.- Bản Quy định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Ngọc Tường

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

VỀ VIỆC THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
(Ban hành kèm theo quyết định số 376/TCCP-BCTL ngày 30 tháng 10 năm 1996 của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Việc nâng ngạch công chức từ ngạch thấp lên ngạch cao thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước phải thực hiện chế độ thi nâng ngạch.

Điều 2. Cơ quan có thẩm quyền quản lý thi nâng ngạch là Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Điều 3. Các cơ quan sử dụng công chức hàng năm phải xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu thi nâng ngạch báo cáo về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để thẩm định và phê duyệt.

Chương 2:

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI NÂNG NGẠCH

Điều 4. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ra quyết định thành lập Hội đồng thi nâng ngạch. Hội đồng thi nâng ngạch chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tổ chức quản lý và thực hiện công tác thi nâng ngạch công chức trong lĩnh vực được giao theo đúng quy chế.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi nâng ngạch:

1/ Hướng dẫn thể lệ, quy chế thi, hồ sơ cần thiết cho người dự thi; nội dung thi, các tài liệu tham khảo cho thí sinh...

2/ Tiếp nhận hồ sơ và lập danh sách người tham gia thi nâng ngạch.

3/ Tổ chức việc ra đề thi, chọn đề thi đảm bảo đúng nội dung hướng dẫn thi nâng ngạch và yêu cầu tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức cần nâng.

4/ Tổ chức việc coi thi, chấm thi đảm bảo đúng quy chế, nghiêm túc, khách quan, công bằng, công khai và dân chủ.

5/ Lập danh sách kết quả thi, công bố kết quả và thông báo điểm thi cho từng thí sinh dự thi.

6/ Báo cáo danh sách kết quả thi nâng trình Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

7/ Tổ chức việc phúc tra kết quả thi nếu thí sinh có khiếu nại.

Điều 6. Thành phần Hội đồng thi nâng ngach gồm:

- Chủ tịch Hội đồng.

- Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Thư ký Hội đồng.

- Các uỷ viên.

Số thành viên của hội đồng thi nâng ngạch là 5 hoặc 7 người.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi nâng ngạch.

1/ Chủ tịch Hội đồng.

- Chịu trách nhiệm toàn bộ việc tổ chức, lãnh đạo kỳ thi đảm bảo đúng quy chế.

- Quyết định thành lập Ban giúp việc Hội đồng như Ban chấm thi, Ban coi thi...

- Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng để thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của Hội đồng.

- Quyết định chọn đề thi và báo cáo kết quả thi với cơ quan có thẩm quyền sau khi có ý kiến của tập thể Hội đồng.

2/ Phó Chủ tịch Hội đồng:

- Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng trong việc chuẩn bị và quá trình tổ chức thi nâng ngạch.

- Chịu trách nhiệm công bố thể lệ thi, giám sát việc ra đề thi; được sự uỷ nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thi nâng có thể thay mặt Chủ tịch Hội đồng chọn đề thi cho mỗi kỳ thi; theo dõi, kiểm tra việc coi thi, chấm thi theo đúng quy chế.

3/ Thư ký Hội đồng thi:

- Tổ chức và chuẩn bị tài liệu để bồi dưỡng, hướng dẫn cho thí sinh.

- Tập hợp các đề thi, đáp án để trình Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định đề thi chính thức và dự bị.

- Chuẩn bị các văn bản của Hội đồng thi nâng ngạch, ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi.

- Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ của thí sinh, biểu mẫu, giấy thi...

- Tổ chức việc thu nhận bài thi, biên bản vi phạm kỷ luật đối với thí sinh; đánh mã phách, rọc phách và lập danh sách kết quả thi... 4/ Các uỷ viên Hội đồng thi nâng: Do Chủ tịch Hội đồng thi phân công trách nhiệm cụ thể để đảm bảo công việc của Hội đồng thi nâng thực hiện nghiêm túc.

Chương 3:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN COI THI, BAN CHẤM THI

Điều 8. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi nâng quyết định thành lập và cử các thành viên. Ban coi thi có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức cho giám thị và thí sinh thực hiện đúng quy chế, nguyên tắc của kỳ thi đảm bảo nghiêm túc, an toàn.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban coi thi và các thành viên:

1/ Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban coi thi:

- Tổ chức sắp xếp, phân công giám thị tại các phòng thi, bảo vệ ngoài phòng thi đảm bảo cho kỳ thi thực hiện nghiêm túc.

- Đảm bảo cho thí sinh có đầy đủ điều kiện dự thi theo đúng quy định của Hội đồng thi nâng ngạch.

- Tổ chức thực hiện những quy định về nguyên tắc, thủ tục coi thi như: hồ sơ thi, phòng thi, giấy thi, nộp bài thi, biên bản...

- Đảm bảo tuyệt đối chính xác trong việc phổ biến đề thi, giữ gìn an toàn các bài thi, đảm bảo thu, nộp bài thi đúng quy trình, chính xác.

- Lập biên bản và xử lý những trường hợp vi pham quy chế thi đối với người coi thi, người dự thi. Trường hợp người coi thi hoặc người dự thi vi phạm nghiêm trọng trong khi thi có thể tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị hoặc đình chỉ thi của thí sinh và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét và quyết định.

2/ Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi thi:

a) Trưởng ban coi thi: có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc coi thi của Ban coi thi. Cụ thể:

- Nhận, bảo quản đề thi đảm bảo chính xác, đúng quy trình.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong ban coi thi. - Được quyền quyết định tạm đình chỉ giám thị coi thi hoặc tạm đình chỉ việc thi của thí sinh nếu thấy vi phạm nghiêm trọng quy chế thi và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét, quyết định.

b) Phó ban coi thi:

- Giúp Trưởng ban coi thi tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban.

- Trưởng ban, Phó ban coi thi chịu trách nhiệm tập thể về công tác tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc coi thi.

c) Giám thị (người coi thi) trong phòng thi:

- Hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng số báo danh phòng thi.

- Kiểm tra thẻ hoặc giấy chứng minh thư của thí sinh.

- Phổ biến quy chế phòng thi cho thí sinh.

- Phát giấy thi, ký tên vào giấy thi theo đúng quy định.

- Nhận đọc, ghi chép đề thi (hoặc phát đề thi) lên bảng chính xác, rõ ràng.

- Thực hiện nhiệm vụ coi thi trong phòng thi. Nếu thí sính vi phạm quy chế có quyền nhắc nhở, phê bình, cảnh cáo, lập biên bản và đề nghị Hội đồng thi xử lý kỷ luật.

- Thu nhận bài thi chính xác của thí sinh và nộp lại bài thi cho Ban coi thi theo đúng quy định.

d) Giám thị ngoài phòng thi:

- Giữ gìn trật tự, an toàn ngoài phòng thi.

- Phát hiện những vi phạm của thí sinh khi ra ngoài phòng thi và những người khác vi phạm quy chế thi; có quyền nhắc nhở, phê bình, cảnh cáo và lập biên bản nếu có hành vi vi phạm nghiêm trọng quy chế thi để báo cáo Ban coi thi, Hội đồng thi xem xét và giải quyết.

Điều 10. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi nâng ngạch quyết định thành lập và cử các thành viên. Ban chấm thi (viết và vấn đáp) có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng thi nâng ngạch tổ chức chấm thi viết, chấm thi vấn đáp (hoặc thực hành và vấn đáp) theo đúng quy chế đảm bảo nghiêm túc, công bằng khách quan.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chấm thi và các thành viên:

1- Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chấm thi:

- Phát hiện, xử lý những bài thi của thí sinh vi phạm quy chế thi, lập biên bản những trường hợp vi phạm và đề nghị Hội đồng thi nâng xem xét giải quyết.

- Tổ chức việc nhận và giao bài thi viết để giao cho thành viên chấm thi theo nguyên tắc: đầu giờ hàng ngày nhận bài thi đã rọc phách từ thư ký Hội đồng thi, ký giao nhận theo quy định. Sau đó giao bài thi cho từng người chấm. Hết ngày, Trưởng ban chấm thi tập hợp tình hình, thu nhận bài thi từ người chấm, ghi kết quả chấm thi vào bảng ghi điểm và nộp lại cho thư ký Hội đồng.

- Giữ gìn bí mật tuyết đối kết quả chấm thi.

- Tổ chức bố trí người chấm thi viết, thi vấn đáp đảm bảo mỗi phần thi (bài thi) phải có ít nhất 2 người chấm.

- Tổ chức ghi điểm về kết quả bài thi viết, thi vấn đáp đảm bảo chính xác, bí mật và bàn giao cho Hội đồng thi nâng.

- Tổ chức việc phúc tra bài thi nếu có khiếu nại của thí sinh.

2/ Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chấm thi:

a) Trưởng ban chấm thi:

- Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công việc của Ban chấm thi (cả thi viết và thi vấn đáp).

- Tổ chức việc tiếp nhận, bảo vệ toàn bộ bài thi.

- Phân công các thành viên chấm thi theo quy định.

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công việc của các thành viên chấm thi đảm bảo thực hiện đúng quy chế.

b) Thành viên chấm thi (giám khảo):

- Có trách nhiệm chấm bài thi (viết hoặc vấn đáp) bảo đảm chính xác, khách quan, công bằng, đúng đáp án và biểu điểm.

- Không được để lẫn, mất bài thi.

- Phát hiện những dấu hiệu nghi vấn trong bài làm của thí sinh thì phản ảnh kịp thời với trưởng ban chấm thi để xem xét giải quyết.

- Người chấm thi thứ nhất của bài thi viết ghi kết quả từng phần chấm ở tờ giấy riêng, không ghi vào bài thi. Sau đó chuyển bài thi cho người chấm thi thứ hai. Cuối ngày châm hai người chấm trao đổi thống nhất về điểm số (điểm cho theo thang điểm 10 bậc). Nếu điểm của 2 giám khảo chênh lệch nhau dưới 1 điểm thì cộng lại chia đôi. Nếu chênh lệch nhau trên 1 điểm thì hai giám khảo trao đổi để thống nhất. Trường hợp 2 giám khảo không thống nhất thì báo cáo với Trưởng ban chấm thi đề xem xét và giải quyết (kể cả trường hợp thi vấn đáp).

- Người chấm thi phải giữ bí mật kết quả chấm thi, không được ghi kết quả điểm số vào tài liệu riêng để mang về nhà.

- Người chấm thi phải làm việc ở nơi quy định, không đi lại làm ảnh hưởng đến việc chấm thi của người khác.

- Giám khảo hỏi thi vấn đáp cần giữ thái độ hoà nhã để giúp thí sinh bình tĩnh suy nghĩ trả lời câu hỏi. Trong khi hỏi, hai giám khảo hỏi thi đảm bảo đúng nội dung và thời gian quy định.

Chương 4:

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI THÍ SINH DỰ THI

Điều 12. Những người tham gia dự thi nâng ngạch công chức (sau đây gọi là thí sinh) phải làm đầy đủ, nghiêm túc những quy định sau:

1/ Thí sinh phải có mặt trước phòng thi đúng giờ quy định. Khi được giám thị cho phép mới được vào phòng thi và ngồi đúng chỗ theo số báo danh của mình.

2/ Thí sinh phải giữ trật tự, yên lặng và không được hút thuốc lá trong phòng thi.

3/ Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, thước kẻ, tẩy. Tuyệt đối không được mang vào phòng thi các tài liệu có liên quan đến nội dung thi và các vật dụng khác.

4/ Phải ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy thi; không được viết bài thi vào phần gạch chéo hoặc đã căn dặn trước trong bài thi. Chỉ được viết một thứ mực, không được viết bằng mực đỏ, bút chì. Các bài thi làm trên giấy khác đều không có giá trị.

5/ Phải xin chữ ký của giám thị phòng thi vào giấy thi. Bài thi của thí sinh không có chữ ký giám thị phòng thi là không hợp lệ.

6/ Trong thời gian làm bài, thí sinh cần hỏi điều gì đối với giám thị phòng thì phải hỏi công khai. Nghiêm cấm mọi hành động gian lận trong khi thi như: quay cóp, sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện thông tin có liên quan đến nội dung thi. Trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo giám thị phòng thi biết để giải quyết.

7/ Sau một nửa thời gian làm bài thí sinh mới được phép xin ra ngoài phòng thi và phải được sự đồng ý của giám thị phòng thi. Thời gian ra ngoài không được quá 5 phút.

8/ Khi hết giờ thi, thí sinh phải ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòng thi. Khi nộp bài thí sinh phải giữ trật tự, chấp hành đầy đủ hướng dẫn của giám thị phòng thi, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký vào danh sách. Trường hợp không làm được bài thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi. Không được nộp giấy nháp thay cho giấy bài thi.

Điều 13. Những thí sinh có hành động vi phạm quy chế thi đều phải lập biên bản và tuỳ theo mức độ nhẹ, nặng sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau:

1- Cảnh cáo: áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:

- Trao đổi, thảo luận với thí sinh khác đã được giám thị nhắc nhở đến lần thứ 3 mà vẫn không chấp hành.

- Dấu tài liệu mang vào phòng thi bị phát hiện đang sử dụng.

- Trao đổi giấy nháp cho nhau.

- Chép bài của người khác.

Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị phòng thi lập biên bản, thu tang vật và công bố. Thí sinh bị kỷ luật cảnh cáo thi môn nào thì môn đó sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi môn đó.

2/ Đình chỉ thi: áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:

- Đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng trong giờ thi môn đó vẫn cố tình vi phạm quy chế.

- Có hành động đe doạ, gây gổ với giám thị phòng thi trong khi thi hoặc đối với thí sinh khác.

Hình thức đình chỉ thi do giám thị phòng thi lập biên bản thu tang vật và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định. Thí sinh bị đình chỉ môn thi nào sẽ huỷ bỏ điểm thi của môn đó (bị không điểm môn thi đó).

3/ Huỷ bỏ kết quả thi: áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:

- Đánh tráo bài thi.

- Dùng vũ khí đe doạ trực tiếp giám thị trong và ngoài phòng thi.

Điều 14. Việc xử lý kỷ luật phải được công bố cho thí sinh biết. Trường hợp thí sinh không chịu ký tên vào biên bản thì giám thị coi thi mời một thí sinh đại diện cho phòng thi cùng ký vào biên bản làm chứng và báo cáo cho Chủ tịch Hội đồng thi biết. Nếu thí sinh sai phạm nghiêm trọng, cố ý thì sẽ bị truy tố trước pháp luật.

Chương 5:

QUY ĐỊNH NHỮNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ TRONG QUY TRÌNH TỔ CHỨC THI

Điều 15. Trước ngày thi, Hội đồng thi phải tiến hành những công việc chuẩn bị gồm:

1/ Họp Hội đồng thi để Chủ tịch Hội đồng đọc quyết định thành lập các Ban và phân công cụ thể nhiệm vụ của các thành viên; đồng thời xem xét công việc đã chuẩn bị như:

- Kiểm tra tính hợp pháp của toàn bộ hồ sơ thi.

- Xem xét phòng thi, điều kiện đảm bảo an toàn cho kỳ thi; xác nhận số lượng thí sinh mỗi phòng thi; danh sách thí sinh theo phòng thi...

2/ Họp ban coi thi:

- Kiểm tra công việc đã chuẩn bị và kế hoạch tiến hành kỳ thi. - Phổ biến quy chế và những quy định cụ thể của Hội đồng thi.

3/ Một số công việc phải hoàn thành trước ngày thi:

- Trước ngày thi 1 ngày các phòng thi phải được đánh số thứ tự, niêm yết danh sách thí sinh trước phòng thi.

- Tại nơi thông báo chung, phải niêm yết văn bản: nội quy phòng thi, sơ đồ phòng thi, lịch thi từng ngày và những thông tin cần thiết cho thí sinh.

Điều 16. Trong ngày thi, Hội đồng thi tiến hành những công việc cụ thể:

1/ Trước giờ thi, Trưởng ban coi thi công bố việc bố trí giám thị cho phòng thi, giám thị ngoài phòng thi và phương án bố trí luân chuyển người coi thi cho từng buổi.

Mỗi phòng thi có 2 giám thị (có giám thị 1 và giám thị 2), 1 giám thị ngoài phòng thi. Nếu có nhiều phòng thi liền nhau thì 2 phòng thi bố trí 1 giám thị ngoài phòng thi. Không bố trí giám thị coi thi ở phòng thi có thân nhân tham gia thi.

2/ Tổ chức lễ khai mạc kỳ thi khoảng 20 phút theo nội dung:

- Chủ tịch Hội đồng thi công bố quyết định thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi vấn đáp (hoặc thực hành và vấn đáp).

- Căn dặn, động viên khuyến khích thí sinh tham gia thi.

- Giới thiệu bì đựng đề thi còn nguyên vẹn niêm phong trước Ban coi thi, thí sinh và mời 2 người lên chứng kiến bì đựng đề thi.

3/ Sau lễ khai mạc, giám thị số 1 phòng thi đến nhận đề thi, giám thị 2 và thí sinh trở về phòng thi.

Điều 17. Tổ chức cho thí sinh vào phòng thi:

- Thí sinh ở phòng thi nào tập trung trước cửa phòng thi đó.

- Giám thị phòng thi nhắc thí sinh nộp tài liệu, không được mang theo người vào phòng thi.

- Gọi thí sinh vào phòng thi theo thứ tự ghi trong danh sách, số báo danh và kiểm tra thẻ (hoặc chứng minh thư) của thí sinh, yêu cầu thí sinh ngồi theo đúng số đánh trên bàn.

- Giám thị nhắc lại nội quy phòng thi, phát giấy thi, giấy nháp và hướng dẫn thí sinh ghi vào giấy thi, sử dụng giấy thi...

Điều 18. Mở đề thi:

- Theo quy định thời gian mở đề thi (hoặc có hiệu lệnh thống nhất) giám thị phòng thi mở đề thi.

- Trước khi mở đề thi, giám thị thông báo cho thí sinh biết và chứng kiến đề thi được niêm phong. - Đọc và chép đề ở phòng thi.

Trường hợp đề thi đã được Hội đồng thi tổ chức in ấn để phát cho từng thí sinh thì giám thị phát cho từng người, làm thủ tục ký nhận. Nếu số đề thi còn dư thì giám thị phải bảo quản và nộp lại cho trưởng ban coi thi.

Trường hợp đề thi có 1 bản thì giám thị 1 đọc trước 1 lần, sau đó đọc chậm cho thí sinh chép vào giấy thi; giám thị 2 chép nguyên văn lên bảng. Thí sinh không được chép đề vào giấy nháp. Sau khi đọc, chép xong đề thi, giám thị 2 đọc lại một lần nữa cho giám thị 1 và thí sinh soát lại (đọc đề thi rõ ràng, chính xác).

Sau khi phát đề thi hoặc đọc và chép xong, giám thị phòng thi công bố giờ làm bài, giờ thu bài và ghi rõ lên bảng.

Giám thị phòng thi ký tên vào giấy thi và giấy nháp theo quy định.

Điều 19. Về coi thi:

1/ Giám thị phòng thi và giám thị ngoài phòng thi cần giữ thái độ hoà nhã, không gây căng thẳng với thí sinh, nhưng phải nghiêm khắc với hiện tượng gian lận của thí sinh; hai giám thị phải có mặt thường xuyên trong phòng thi (trường hợp cần ra ngoài thì thời gian ra ngoài không quá 5 phút) Giám thị ngoài phòng thi không vào phòng thi.

2/ Trong thời gian thí sinh thi, giám thị ngồi đúng vị trí quy định, không trao đổi riêng với thí sinh. Khi thí sinh hỏi gì thì giám thị trả lời trước phòng thi, không giải thích riêng; không được giải thích nội dung có liên quan đến bài thi. Cứ 30 phút, giám thị phòng thi phải nhắc thời gian để thí sinh chủ động khi làm bài.

3/ Khi thí sinh xin phép ra ngoài phòng thi, giám thị phòng thi chỉ giải quyết cho từng thí sinh một để tránh tình trạng thí sinh trao đổi với nhau. Nếu thí sinh vi phạm quy chế thi như: trao đổi, ném bài cho thí sinh khác, quay cóp, sử dụng tài liệu,... giám thị phòng thi nhắc nhở, nếu nhắc đến lần thứ 3 mà thí sinh vẫn vi phạm thì giám thị phòng thi lập biên bản theo mẫu quy định và cảnh cáo trước phòng thi. Hết giờ thi, giám thị nộp biên bản và báo cáo với Trưởng ban coi thi để xem xét và giải quyết.

4/ Đối với giám thị vi phạm kỷ luật một cách cố ý như: đưa bài cho thí sinh, hướng dẫn thí sinh làm bài... nếu bị phát hiện thì Trưởng ban coi thi có thể tạm đình chỉ việc coi thi và tuỳ theo mức độ nhẹ, nặng sẽ chịu kỷ luật hành chính.

Điều 20. Một số công việc thực hiện cuối giờ thi và sau buổi thi:

1/ Thu bài thi:

- Thí sinh làm bài xong mà chưa tới giờ thu bài thì phải ngồi yên lặng, xem lại bài làm của mình hoặc có thể nộp bài trước và ra ngoài phòng thi.

- Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu thí sinh ngừng làm bài, nhắc lại cho thí sinh kiểm tra số ghi trên phách ...

- Giám thị 1 đọc thứ tự theo danh sách phòng thi, đến tên thí sinh nào thì thí sinh đó mang bài nộp cho giám thị thứ 2.

- Thí sinh nộp bài phải ký vào bảng danh sách xác nhận số tờ giấy thi đã nộp.

2/ Kiểm tra số lượng bài thi:

- Sau khi thu bài, 2 giám thị phòng thi cùng kiểm tra lại số lượng bài nộp với danh sách dự thi đảm bảo chính xác, đầy đủ, kiểm tra xong cho thí sinh ra khỏi phòng thi.

- Hai giám thị ký vào biên bản phòng thi và mang nộp cho trưởng ban coi thi.

3/ Nộp bài thi cho Ban coi thi: hồ sơ nộp cho Trưởng ban coi thi gồm:

- Tập bài thi của thí sinh, đề thi đã sử dụng, bảng ghi tên danh sách phòng thi có đủ chữ ký của thí sinh khi nộp bài và chữ ký của 2 giám thị.

- Hồ sơ hiện vật kèm theo biên bản vi phạm nội quy thi (nếu có).

- Khi giao, nhận hồ sơ bài thi, Trưởng ban coi thi và giám thị phòng thi phải làm thủ tục ký nhận.

4/ Sau buổi thi cuối cùng Ban coi thi phải thực hiện công việc:

- Thông qua biên bản đánh giá tình hình thực hiện thi, kết quả, những kiến nghị...

- Hoàn thành hồ sơ để trao lại cho thư ký Hội đồng thi. Hồ sơ gồm:

+ Toàn bô đề thi đã sử dụng và chưa sử dụng.

+ Toàn bộ bài thi của thí sinh theo từng phòng thi và biên bản kèm theo.

+ Biên bản, giấy tờ của Ban coi thi.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 376/TCCP-BCTL năm 1996 về Quy chế thi nâng ngạch công chức do Bộ trưởng - Trưởng Ban tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


4.200

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status