Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 12/2001/QĐ-BGD&ĐT ban hành chương trình khung các ngành đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành khoa học sức khoẻ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 12/2001/QĐ-BGD&ĐT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Vũ Ngọc Hải
Ngày ban hành: 26/04/2001 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

******** 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

********

Số :12/2001/QĐ-BGD&ĐT

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 12/2001/QĐ-BGD&ĐT NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG THUỘC NHÓM NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHOẺ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30-3-1994 của Chính phủ qui định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, của cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30-8-2000 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ báo cáo của các Hội đồng ngành thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ được thành lập theo các Quyết định số 3704/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 28-9-1999, số 5995/ QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 29-12-1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ đề nghị của Bộ Y tế tại công văn số 2588/YT/K2ĐT ngày 10-4-2001;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đại học;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành chương trình khung của các ngành đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ gồm (văn bản kèm theo):

1. Chương trình đào tạo Bác sĩ đa khoa hệ chính qui, 6 năm;

2. Chương trình đào tạo Bác sĩ đa khoa, 4 năm (hệ chuyên tu cũ);

3. Chương trình đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền, 6 năm;

4. Chương trình đào tạo Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt, 6 năm;

5. Chương trình đào tạo Dược sĩ, 5 năm;

6. Chương trình đào tạo Dược sĩ, 4 năm (hệ chuyên tu cũ);

7. Chương trình đào tạo Cử nhân y tế công cộng, 4 năm;

8. Chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng, 4 năm;

9. Chương trình đào tạo Cử nhân Kỹ thuật Y học, 4 năm (cho 4 chuyên ngành: Xét nghiệm, Vật lý trị liệu, Kỹ thuật hình ảnh, Phục hình răng);

10. Chương trình đào tạo Cao đẳng Điều dưỡng.

Điều 2: Chương trình này được áp dụng trong các trường đại học, cao đẳng khối y, dược và các khoa y thuộc các trường đại học từ năm học 2001- 2002;

Điều 3: Bộ Y tế tiếp tục chỉ đạo các trường xây dựng chương trình chi tiết cho các ngành đào tạo, chỉ đạo việc biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập;

Điều 4: Các Ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đại học, Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Khoa học Đào tạo thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các Đại học Huế, Đại học Thái Nguyên, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng khối y, dược, Hiệu trưởng các trường đại học có khoa y chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Y tế;
- Lưu VP, Vụ ĐH.

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




Vũ Ngọc Hải

 

CHƯƠNG TRÌNH

 KHUNG ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA
(Ban hành theo quyết định số 12/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng năm 2001)

Chương trình khung đào tạo Bác sĩ đa khoa được xây dựng theo các quyết định của Bộ giáo dục & đào tạo, Quyết định số 370/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 28/9/1999 Về việc thành lập hội đồng chương trình đào tạo đại học nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ và Quyết định số 5995/QĐ-BGD/ĐT/ĐH ngày 29/12/1999 Về việc thành lập Hội đồng Ngành Y đa khoa.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGÀNH Y ĐA KHOA
Nhóm ngành khoa học sức khoẻ

GS.TS. Nguyễn Đình Hối

PGS.TS. Lê Ngọc Trọng

 

ĐẠI DIỆN BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
T/L Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo

VỤ trưởng vụ đại học

PGS.TS.Đỗ Văn Chừng

 

 

MỤC LỤC

Nội dung

Trang

1. Lời giới thiệu

1

2. Giới thiệu ngành nghề đào tạo

5

3. Mô tả nhiệm vụ

7

. Mục tiêu tổng quát

8

5. Mục tiêu cụ thể

9

6. Quỹ thời gian của khoá học

12

7. Chương trình tổng quát đào tạo Bác sỹ đa khoa

12

8. Mô tả thi tốt nghiệp

16

9. Cơ sở thực hành chủ yếu

18

10.Hướng dẫn thực hiện chương trình

19

11.Tài liệu tham khảo chính

22

LỜI GIỚI THIỆU

Chương trình đào tạo Bác sỹ đa khoa được xây dựng trên cơ sở pháp lý của các văn bản sau đây:

-          Luật giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X thông qua ngày 2/12/1998.

-          Nghị định của Chính phủ số 3/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.

-          Quyết định số 2677/GD-ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 quy định Về cấu trúc và khối lượng tối thiểu cho các cấp đào tạo trong bậc Đại học.

-          Quyết định số 2678/GD-ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 quy định Về khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu của chương trình Đại học.

-          Công văn số 2162/ĐH ngày 15/3/1999 của Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn xây dựng lại chương trình khung và tổ chức biên soạn giáo trình đại học và Cao đẳng.

-          Công văn 513/ĐH ngày 12/6/1999 của Bộ Giáo dục & Đào tạo gửi Bộ Y tế Về việc xây dựng chương trình khung các ngành Khoa học sức khoẻ.

-          Quyết định số 370/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 28/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc thành lập Hội đồng chương trình đào tạo đại học nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ.

-          Quyết định số 5995/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc thành lập các Hội đồng chương trình đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ.

-          Công văn số 9898/K2ĐT ngày 30/12/1999 của Vụ trưởng Vụ Khoa học Đào tạo - Bộ Y tế gửi tới các Hiệu trưởng các Trường Đại học, Cao đẳng Y tế, Các Chủ tịch các Hội đồng chương trình đào tạo Đại học thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ Về việc hướng dẫn xây dựng chương trình khung nhóm ngành Khoa học sức khoẻ.

-          Kết quả chương trình khung của Hội đồng đào tạo ngành Y đa khoa được Chủ tịch hội đồng ngành ký ngày 7/6/2000 và ý kiến đóng góp của các cơ sở đào tạo.

Trong quá trình hoạt động biên soạn của Hội đồng chương trình đào tạo Y đa khoa và Hội đồng chường trình đào tạo Cao đẳng, Đại học nhóm ngành Khoa học sức khoẻ, đã tham khảo nhiều chương trình đào tạo Bác sĩ của nhiều trường Đại học trong nước và nước ngoài, các khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, Hội giáo dục Y học quốc tế và khu vực về việc chuẩn bị nhân lực y học cho thế kỷ XXI. Hội đồng cũng đã tham khảo ý kiến các giáo sư, các giảng viên có kinh nghiệm, các cán bộ quản lý của nhiều Trường Đại học, Viện nghiên cứu trong nước và các Hội đồng đã làm việc thận trọng, khẩn trương để hoàn thành chương trình này.

GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

- Bậc học: Đại học

- Nhóm ngành nghề đào tạo: Khoa học sức khoẻ

- Ngành đào tạo: Y đa khoa

- Chức danh khi tốt nghiệp: Bác sỹ đa khoa

- Mã số đào tạo:

- Thời gian đào tạo: 6 năm

- Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung

- Đối tượng tuyển sinh: Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc bổ túc.

- Cơ sở đào tạo: Trường đại học y hoặc khoa Y của Trường Đại học.

- Nơi làm việc sau tốt nghiệp: Các cơ sở y tế và một số ban ngành có nhu cầu sử dụng bác sĩ đa khoa.

- Bậc sau đại học: Có thể học tiếp:

+ Bác sỹ nội trú bệnh viện

+ Bác sỹ chuyên khoa I

+ Bác sỹ chuyên khoa II

+ Thạc sĩ

+ Tiến sĩ

MÔ TẢ NHIỆM VỤ

1. Khám chữa bệnh:

1.1. Chẩn đoán và xử trí một số bệnh nội khoa thông thường.

1.2. Xử trí một số cấp cứu thường gặp trong nội khoa tại tuyến y tế cơ sở.

1.3. Chẩn đoán và xử trí ban đầu một số cấp cứu thường gặp trong ngoại khoa, gửi bệnh nhân đến cơ sở điều trị thích hợp và thực hiện các kỹ thuật tiểu phẫu.

1.4. Chẩn đoán định hướng một số bệnh chuyên khoa và gửi đến các cơ sở điều trị thích hợp.

1.5 Thực hiện một số kỹ thuật đơn giản trong chăm sóc và bảo vệ bà mẹ trẻ em, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và đỡ đẻ thường.

1.6. Thực hiện một số xét nghiệm đơn giản phục vụ cho chẩn đoán ban đầu.

1.7. Chỉ định và nhận định kết quả một số xét nghiệm cơ bản phục vụ cho chẩn đoán.

1.8. Sử dụng một số bài thuốc y học cổ truyền đơn giản, chữa bệnh không dùng thuốc, dự phòng và phục hồi chức năng một số bệnh thường gặp.

2. Điều trị và hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân tại nhà, tại cộng đồng.

2.1. Điều trị, theo dõi và hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân ngoại trú tại cộng đồng sau khi ra viện hoặc theo chỉ định của các chuyên khoa.

2.2. Theo dõi, điều trị tiếp tục, hướng dẫn chăm sóc và quản lý các trường hợp bệnh mạn tính tại cộng đồng.

2.3. Theo dõi, hưóng dẫn chăm sóc phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh và sản phụ sau đẻ.

2.. Hướng dẫn chế độ ăn trong điều trị một số bệnh như cao huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận mãn tính, suy dinh dưỡng....

3. Phòng bệnh và giáo dục sức khoẻ.

3.1. Tham gia chỉ đạo thực hiện công tác dự phòng và các chương trình sức khoẻ tại địa phương, các chương trình y tế quốc gia.

3.2. Phát hiện sớm và báo cáo các dấu hiệu của dịch.

3.3. Tham gia bao vây và dập dịch bệnh

3.. Tham gia công tác giáo dục sức khoẻ cho người dân.

3.5. Tham gia phòng chống suy dinh dưỡng, tăng cường vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn chế độ ăn cho một số đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con, trẻ thiếu sữa mẹ, người cao tuổi....

3.6. Hướng dẫn chế độ làm việc, nghỉ ngơi, liệu pháp vận động để dự phòng bệnh tật.

3.7. Hướng dẫn, giáo dục người dân xoá bỏ những tập quán có hại đến sức khoẻ.

4.Tổ chức và quản lý các hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng.

4.1.Tham mưu với chính quyền Về những vấn đề sức khoẻ của địa phương.

4.2. Lập kế hoạch làm việc cho nhóm công tác y tế.

4.3. Lập và tham gia tổ chức thực hiện kế hoạch giải quyết các vấn đề sức khoẻ ưu tiên tại địa phương

4.4. Thực hiện các biểu mẫu thống kê và báo cáo công tác chăm sóc sức khoẻ ở địa phương.

4.5. Tham gia điều tra, theo dõi tình hình sức khoẻ, bệnh tật và các nguy cơ mắc bệnh ở địa phương.

4.6. Tham gia giám sát và đánh giá công tác chăm sóc sức khoẻ ở địa phương.

4.7. Lập kế hoạch hợp tác với các ban ngành của địa phương để thực hiện lồng ghép công tác chăm sóc sức khoẻ.

5.Thực hiện công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

5.1. Tự trau dồi kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng với nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ của địa phương.

5.2. Hợp tác và hỗ trợ về chuyên môn với các đồng nghiệp và với các nhân viên y tế ở cộng đồng.

5.3. Tham gia các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở hoặc chương trình nghiên cứu quốc gia thực hiện ở địa phương.

5.3. Tham gia đào tạo liên tục cho nhân viên y tế.

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

 Đào tạo Bác sỹ đa khoa có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức y học cơ sở vững chắc có kiến thức và kỹ năng cơ bản Về y học lâm sàng và cộng đồng, kết hợp được Y học hiện đại với y học cổ truyền, có khả năng tự học vươn lên để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

 Mục tiêu cụ thể

1. Về thái độ

1.1. Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.

1.2 Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành.

1.3 Khiêm tốn học tập vươn lên.

1.Coi trọng việc kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền.

2. Về kiến thức

Trình bày và áp dụng được:

2.1 Những quy luật cơ bản về:

- Cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý.

- Sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.

2.2 Những nguyên tắc cơ bản về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh. 

2.3 Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân. 

2. Phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học. 

3. Về kỹ năng:

3.1 Thực hiện được công tác tư vấn, giáo dục sức khoẻ, tổ chức chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

3.2 Đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp để chăm sóc, nâng cao sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường sức khoẻ.


3.3 Chẩn đoán và xử lý các bệnh thông thường và các trường hợp cấp cứu thông thường.

3.4. Chẩn đoán định hướng một số bệnh chuyên khoa.

3.5. Thực hiện được một số xét nghiệm đơn giản tại cộng đồng.

3.6. Chỉ định đánh giá được một số xét nghiệm và kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản phục vụ cho chẩn đoán các bệnh thông thường.

3.7. Phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương công tác

3.8. Đề xuất các biện pháp phòng chống dịch phù hợp và tham gia tổ chức phòng chống dịch.

3.9. Áp dụng y học cổ truyền trong công tác phòng và chữa bệnh.

3.10. Sử dụng tối thiểu một ngoại ngữ để đọc và hiểu được tài liệu chuyên môn.

QUỸ THỜI GIAN

1. Số năm học: 6 năm

2. Tổng số tuần học và thi : Tối đa 240 tuần 

3.Tổng số tuần thi: Theo quy chế của Bộ Giáo dục& Đào tạo (Kể cả ôn tập)

4. Tổng khối lượng kiến thức học tập: 320 đơn vị học trình (Tính theo đơn vị học trình)

Cụ thể:

STT 

Đơn vị học trình * 

 

 

TS 

LT 

TH 

Tỷ lệ % 

 

Giáo dục đại cương
(gồm các môn chung và các môn khoa học cơ bản) 

82 

71 

11 

25,6 

 

Giáo dục chuyên nghiệp (gồm các môn cơ sở và các môn chuyên ngành):
-Bắt buộc
-Tự chọn
-Thi tốt nghiệp
 

182
1
15
 

112
**
 

70
**
 

56,9
12,8
,7
 

 

Cộng 

320 

  

  

100 

 


* : 01 đơn vị học trình:Tương đương 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực tập tại các phòng thí nghiệm, 5 tiết thực tập tại bệnh viện, cộng đồng, quân sự và thể dục

**: Phần tự chọn ( đặc thù ) lý thuyết, thực hành do các Trường/Khoa đề xuất và xây dựng thể hiện trong chương trình chi tiết.

Chương trình tổng quát đào tạo bác sĩ đa khoa (Tính theo đơn vị học trình)

A.Phần giáo dục đại cương:

Stt 

Mã số 

Tên môn học/học phần 

TS ĐVHT 

Phân bố ĐVHT 

Các môn học chung: 

  

LT 

TH 

  

Lịch sử triết học 

  

Triết học Mác Lênin 

  

  

  

Kinh tế Chính trị Mác Lê nin 

  

  

  

CNXHKH 

  

  

  

Lịch sử Đảng CSVN 

  

  

  

Tư tưởng Hồ Chí Minh 

  

Tâm lý học (TLYH-Y đức) 

  

  

  

Ngoại ngữ (có NNCN) 

20 

20 

  

Giáo dục thể chất 

10 

  

GDQP và YHQS 

  

  

Cộng 

52 

Các môn khoa học cơ bản 

  

  

  

11 

  

Toán cao cấp 

12 

  

Xác suất thống kê 

13 

  

Tin học 

  

  

Vật lý đại cương 

15 

  

Lý sinh 

  

16 

  

Hoá đại cương 

17 

  

Hoá vô cơ 

18 

  

Hoá Hữu cơ 

19 

  

Sinh học đại cương 

  

20 

  

Di truyền học 

Cộng 

30 

25 

Tổng cộng  

82 

71 

11 


B.Phần giáo dục chuyên nghiệp:

Stt 

Mã số 

Tên môn học/học phần 

TS ĐVHT 

Phân bố ĐVHT 

Các môn học cơ sở: 

  

LT 

TH 

21 

  

Giải phẫu I 

  

22 

  

Giải phẫu II 

  

23 

  

Mô phôi 

  

  

Sinh lý học I 

25 

  

Sinh lý học II 

  

26 

  

Hoá sinh 

  

27 

  

Vi sinh 

  

28 

  

Ký sinh trùng 

  

29 

  

Giải phẫu bệnh 

  

30 

  

Sinh lý bệnh và miễn dịch 

  

31 

  

Dược lý 

  

32 

  

Phẫu thuật thực hành 

33 

  

Chẩn đoán hình ảnh 

  

DD-VS an toàn thực phẩm 

35 

  

Điều dưỡng cơ bản 

36 

  

Khoa học môi trường và sức khoẻ môi trường 

  

37 

  

Dịch tễ học 

  

3  

38 

  

Giáo dục nâng cao sức khoẻ 

39 

  

Thực tập cộng đồng I 

Cộng 

71 

52 

19 

Các môn học chuyên môn : 

  

  

  

  

  

Nội cơ sở I 

  

Nội cơ sở II 

  

Ngoại cơ sở I 

  

Ngoại cơ sở II 

  

  

Nội bệnh lý I 

  

  

Nội bệnh lý II 

  

  

Nội bệnh lý II 

  

7  

  

Nội bệnh lý IV 

  

  

Ngoại bệnh lý I 

  

  

Ngoại bệnh lý II 

  

50  

  

Ngoại bệnh lý III 

  

51 

  

Phụ sản I 

  

52 

  

Phụ sản II 

  

53 

  

Phụ sản III 

  

  

Nhi I 

  

55 

  

Nhi II 

  

56 

  

Nhi III 

  

57 

  

Truyền nhiễm 

58 

  

Y học cổ truyền 

  

59 

  

Lao 

  

60 

  

Răng - Hàm Mặt 

61 

  

Tai Mũi Họng 

62 

  

Mắt 

63 

  

Da liễu 

  

Phục hồi chức năng 

  

65 

  

Thần kinh 

66< 

  

Tâm thần 

  

67 

  

Ung thư đại cương 

68 

  

Pháp y 

69 

  

Chương trình y tế quốc gia 

70 

  

Các vấn đề DS - BVSKBMTE-SKSS 

71 

  

Kinh tế y tế - Bảo hiểm y tế 

72 

  

Tổ chức y tế 

73 

  

Thực tập cộng đồng 2 

Cộng 

111 

60 

51 

Tổng cộng 

182 

112 

70 


MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP

1. Thời gian ôn thi  và làm khoá luận Theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo

2. Thời gian thi :Theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo

3. Hình thức thi  : Thi tốt nghiệp có thể là khoá luận tốt nghiệp hay thi cuối khoá hoặc kết hợp cả hai hình thức:

3.1. Làm khoá luận tốt nghiệp : Sinh viên có điểm trung bình trung học tập trong 5 năm học đạt loại khá trở lên thì được Hội đồng thi tốt nghiệp nhà trường xem xét cho thực hiện khoá luận tốt nghiệp theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế.

3.2 Thi cuối khoá: Gồm hai phần Lý thuyết và Thực hành, điểm thi của từng phần độc lập với nhau.

* Lý thuyết: Thi viết có cải tiến kết hợp trắc nghiệm. Nội dung tổng hợp các kiến thức mà trọng tâm là các môn: Nội, Ngoại, Sản,Nhi, chú ý đúng mức kiến thức y học cơ sở, y xã hội học..

* Thực hành: Hình thức thi lâm sàng trình bệnh án hoặc hình thức thi nhiều trạm : OSCE, OSPE (chú ý các kỹ năng giao tiếp, phân tích, ra quyết định và giải quyết vấn đề).


THỰC HÀNH CHỦ YẾU

1.Thực tập cận lâm sàng:

Tại các phòng thí nghiệm của Trường, Viện, Bệnh viện.

2.Thực hành tiền lâm sàng:

Tại các phòng tiền lâm sàng của các Trường/ Khoa Y

3.Thực hành ở bệnh viện:

Tại các Bệnh viện, các Viện dạy học ở Trung ương , Tỉnh, Thành phố được Bộ Y tế công nhận.

4.Thực tế tại cộng đồng:

* Một số nhà máy xí nghiệp và cụm dân cư

*  Cơ sở thực tế của nhà trường tại cộng đồng.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1.Chương trình:

Chương trình khung đào tạo Bác sỹ đa khoa được Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế thống nhất ban hành và thực hiện ở tất cả các Trường/Khoa Y để đào tạo Bác sĩ đa khoa. Chương trình gồm 26 đơn vị học trình bắt buộc, 1 đơn vị học trình tự chọn (đặc thù) và 15 đơn vị học trình thi tốt nghiệp. Việc triển khai chi tiết thực hiện chương trình và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện. Phần nội dung chương trình bắt buộc, các Trường phải tổ chức giảng daỵ đủ khối lượng kiến thức đã qui định. Phần nội dung chương trình tự chọn (đặc thù), tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi Trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình.

Trên cơ sở các đơn vị học trình bắt buộc và đơn vị học trình tự chọn (đặc thù) đã được duyệt, từng Trường biên soạn chương trình chi tiết từng môn học/học phần và trình Bộ trưởng Bộ Y tế ký ban hành thực hiện.

2.Kế hoạch sắp xếp nội dung và quỹ thời gian

Các Trường chủ động bố trí và điều chỉnh các môn học/học  phần của các học kỳ nhưng  phải đảm bảo tính logic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn Khoa học cơ bản, Y học cơ sở, Tiền lâm sàng rồi mới học các môn Lâm sàng. Trong các môn y học lâm sàng, các môn học Nội, Ngoại, Sản, Nhi là trọng tâm, trong đó môn Nội khoa là trọng tâm nhất, cần bố trí các môn này học trước khi học các môn y học lâm sàng khác.

Trên cơ sở chương trình khung đã được hai Bộ duyệt, các trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian (Bloc)... nhưng cần thận trọng, nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, báo cáo Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo phê duyệt trước khi thực hiện.

3.Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng:

3.1. Thực tập:

Tổ chức thực hiện tại phòng thí nghiệm theo qui chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế. Tuy nhiên do yêu cầu của nghề nghiệp đảm bảo chất lượng đào tạo, nhà trường có thể qui định điểm kết thúc mỗi môn học/ học phần là tổng hợp điểm lý thuyết và điểm thực tập.

3.2. Thực hành lâm sàng:

Nên sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành lâm sàng bệnh viện càng sớm càng tốt, thường được bắt đầu vào học kỳ IV hoặc V và bố trí từ buổi/tuần hoặc 6 buổi/tuần, cả buổi sáng và buổi chiều.

3.3. Thực tế tại cộng đồng:

Trong khoá học sẽ có hai đợt đi thực tế tại cộng đồng, có thể sắp xếp như sau:

Đợt 1:  Vào cuối năm thứ ba (02 tuần) sau khi sinh viên học xong các môn Y học cơ sở, Y học tiền lâm sàng, Môi trường học, Dinh dưỡng, Vệ sinh An toàn Thực phẩm, Giáo dục nâng cao sức khoẻ.

Đợt 2: Vào cuối năm thứ năm (02 tuần) sau khi sinh viên đã học các môn Dịch tễ học và hầu hết các môn Y học lâm sàng.

4. Phương pháp Dạy / Học:

- Coi trọng tự học của sinh viên

- Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy/ học tích cực.

- Đảm bảo sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cho sinh viên.

- Khi đã có tương đối đủ sách giáo khoa khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết trong chương trình để sinh viên có thời gian tự học.

- Tăng cường hiệu quả các buổi thực tập trong phòng thí nghiệm, thực hành lâm sàng tại bệnh viện và thực tế tại cộng đồng bằng cách tổ chức kiểm tra khi kết thúc mỗi đơn vị học trình.

5.Kiểm tra, Thi:

5.1. Kiểm tra sau mỗi đơn vị học trình (lượng giá quá trình đào tạo)

5.2. Thi sau mỗi học phần để tích luỹ chứng chỉ (lượng giá kết thúc):

- Đối với các môn: Khoa học cơ bản, Y học cơ sở, tiền lâm sàng, sau mỗi học phần sinh viên phải có một điểm thi (một chứng chỉ).

- Đối với các môn học Y học lâm sàng, sau mỗi học phần sinh viên có hai điểm thi (chứng chỉ lý thuyết và thực hành).

5.3. Cách tính điểm

Theo qui chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế.

 

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG

Vũ Ngọc Hải

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

1.       Chương trình đào tạo bác sĩ y khoa của Trường Đại học Y Hà Nội, năm học 1993 - 1994.

2.       Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của Trường Đại học Y Hà Nội năm học 1995.

3.       Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 1995

4.       Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của Trường Đại học Y Huế năm 1995

5.       Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của Trường Đại học Y Bắc Thái năm 1995.

6.       Bộ chương trình giáo dục đại cương của Bộ GD-ĐT dùng cho các trường Đại học, các trường Cao đẳng sư phạm năm 1995.

7.       Dự thảo định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 của Bộ GD-ĐT năm 1996.

8.       Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa của Bộ Y tế năm 1997.

9.       Định hướng chiến lược phát triển ngành Y tế đến năm 2020 của Bộ Y tế năm 1998.

10.   Chương trình đào tạo bác sĩ của Trường Đại học London (Anh) năm 1993-1994.

11.   Chương trình đào tạo bác sĩ của trường Đại học Stanford (Mỹ) năm 1994-1995.

12.   Chương trình đào tạo bác sĩ của Trường Đại học Davis (Mỹ) năm 1994-1995.

13.   Chương trình đào tạo bác sĩ của Trường Đại học Harvard (Mỹ) năm 1994-1995.

14.   Chương trình đào tạo bác sĩ của Trường Đại học New South Wales (úc) năm 1995-1996.

15.   Chương trình đào tạo bác sĩ của Trường Đại học Sydney (úc) năm 1995-1996.

16.   Chương trình đào tạo bác sĩ của Trường Đại học Singapore năm 1996.

17.   Chương trình đào tạo bác sĩ của Trường Đại học Mahidol (Thailand) năm 1994-1995.

 

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA, 4 NĂM (chuyên tu)
(Ban hành theo quyết định số 12/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 4 năm 2001)

Chương trình khung đào tạo Bác sĩ đa khoa hệ bốn năm (chuyên tu) được xây dựng theo các quyết định của Bộ giáo dục & đào tạo, Quyết định số 3704/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 28/9/1999 về việc thành lập Hội đồng chương trình đào tạo đại học nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ và Quyết định số 5995/QĐ-BGD/ĐT/ĐH ngày 29/12/1999 về việc thành lập Hội đồng Ngành Y đa khoa.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Nghành Y Đa Khoa


GS.TS. Nguyễn Đình Hối

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Nhóm ngành khoa học sức khoẻ


PGS.TS. Lê Ngọc Trọng


ĐẠI DIỆN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T/L BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ TRƯỞNG VỤ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

PGS.TS.Đỗ Văn Chừng

 

Mục lục 

 

 

Nội dung:  

Trang 

 

 

1. Lời giới thiệu 

 

 

2. Giới thiệu ngành nghề đào tạo 

 

 

3. Mô tả nhiệm vụ 

 

 

4. Mục tiêu tổng quát 

 

 

4. Mục tiêu cụ thể 

 

 

5. Quỹ thời gian của khoá học 

 

 

6. Chương trình tổng quát đào tạo Bác sỹ đa khoa hệ bốn năm (chuyên tu) 

19 

 

 

7. Mô tả thi tốt nghiệp 

14 

 

 

8. Cơ sở thực hành chủ yếu  

16 

 

 

9. Hướng dẫn thực hiện chương trình 

18 

 

 

10.Tài liệu tham khảo chính 

21 

 

 

 

 

 

 

LỜI GIỚI THIỆU

Chương trình đào tạo Bác sỹ đa khoa hệ chuyên tu được xây dựng trên cơ sở pháp lý của các văn bản sau đây:

-  Luật giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X thông qua ngày 2/12/1998.

-  Nghị định của Chính phủ số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục. -  Quyết định số 2677/GD-ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 quy định về cấu trúc và khối lượng tối thiểu cho các cấp đào tạo trong bậc Đại học.

-  Quyết định số 2678/GD-ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 quy định về khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu của chương trình Đại học.

-  Công văn số 2162/ĐH ngày 15/3/1999 của Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn xây dựng lại chương trình khung và tổ chức biên soạn giáo trình Đại học và Cao đẳng.

-  Công văn 5413/ĐH ngày 12/6/1999 của Bộ Giáo dục & Đào tạo gửi Bộ Y tế về việc xây dựng chương trình khung các ngành Khoa học sức khoẻ.

-  Quyết định số 3704/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 28/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Hội đồng chương trình đào tạo đại học nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ.

-  Quyết định số 5995/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập các Hội đồng chương trình đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ.

-  Công văn số 9898/K2ĐT ngày 30/12/1999 của Vụ trưởng Vụ Khoa học Đào tạo - Bộ Y tế gửi tới các Hiệu trưởng các Trường Đại học, Cao đẳng Y tế, Các Chủ tịch các Hội đồng chương trình đào tạo Đại học thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ về việc hướng dẫn xây dựng chương trình khung nhóm ngành Khoa học sức khoẻ.

-  Kết quả chương trình khung của Hội đồng đào tạo ngành Y đa khoa được Chủ tịch hội đồng ngành ký ngày 22/6/2000 và ý kiến đóng góp của các cơ sở đào tạo.

Trong quá trình hoạt động biên soạn của Hội đồng chương trình đào tạo Y đa khoa và Hội đồng chương trình đào tạo Cao đẳng, Đại học nhóm ngành Khoa học sức khoẻ, đã tham khảo nhiều chương trình đào tạo Bác sĩ của nhiều trường Đại học trong nước và nước ngoài, các khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, Hội giáo dục Y học quốc tế và khu vực về việc chuẩn bị nhân lực y học cho thế kỷ XXI. Hội đồng cũng đã tham khảo ý kiến các giáo sư, các giảng viên có kinh nghiệm, các cán Bộ quản lý của nhiều Trường Đại học, Viện nghiên cứu trong nước và các Hội đồng đã làm việc thận trọng, khẩn trương để hoàn thành chương trình này.

Giới thiệu ngành nghề đào tạo

- Bậc học: Đại học

- Nhóm ngành nghề đào tạo: Khoa học sức khoẻ

- Ngành đào tạo: Y đa khoa

- Hệ đào tạo:Chuyên tu

- Chức danh khi tốt nghiệp: Bác sỹ đa khoa (Tuyến y tế cơ sở)

- Mã số đào tạo:

- Thời gian đào tạo: 4 năm

- Hình thức đào tạo: Tập trung

- Đối tượng tuyển sinh: Có bằng tốt nghiệp y sĩ trung học đa khoa và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc.

- Cơ sở đào tạo: Trường đại học Y hoặc khoa Y của Trường Đại học.

- Nơi làm việc sau tốt nghiệp: Các đơn vị y tế tuyến cơ sở.

- Bậc sau đại học: Có thể tiếp tục học

+ Bác sỹ chuyên khoa I

+ Bác sỹ chuyên khoa II

+ Thạc sĩ

+ Tiến sĩ

MÔ TẢ NHIỆM VỤ

1.Khám chữa bệnh:

1.1. Chẩn đoán và xử trí một số bệnh thường gặp tại tuyến y tế cơ sở.

1.2. Phát hiện và xử trí một số cấp cứu thường tại tuyến y tế cơ sở.

1.3. Chăm sóc và điều trị bệnh nhân ngoại trú theo chỉ đạo của chuyên khoa.

1.4. Đỡ đẻ thường, chăm sóc sản phụ và sơ sinh sau đẻ thường.

1.5 Thực hiện một số xét nghiệm đơn giản tại cơ sở.

2. Thực hiện công tác y tế dự phòng, vệ sinh môi trường.

2.1. Theo dõi và phát hiện dịch sớm.

2.2. Tổ chức phòng chống dịch bệnh ở địa phương.

2.3. Thực hiện công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm.

2.4. Chăm sóc sức khoẻ gia đình.

3. Thực hiện các chương trình y tế và giáo dục sức khoẻ.

3.1. Tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá các chương trình y tế, sức khoẻ tại cơ sở.

3.2. Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ, vận động hướng dẫn nhân dân tự chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng.

3.3. Thu thập, lưu trữ, phân tích và sử dụng các thông tin liên quan đến bệnh, dịch, sức khoẻ các gia đình và cộng đồng.

3.4. Xác định các vấn đề sức khoẻ ưu tiên, tham mưu cho chính quyền trong việc xây dựng kế hoạch hành động để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

4.Tổ chức và quản lý các hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng.

4.1.Tổ chức và quản lý hoạt động mạng lưới y tế cơ sở.

4.2. Lồng ghép các hoạt động sức khoẻ - y tế tại cơ sở.

5.Thực hiện công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

5.1. Tự trau dồi kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng với nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ của địa phương.

5.2. Cộng tác, hỗ trợ chuyên môn cho nhân viên y tế cơ sở để tăng cường hiệu quả hoạt động mạng lưới y tế cơ sở.

5.3. Tham gia các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở hoặc chương trình nghiên cứu quốc gia thực hiện ở địa phương.

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo tiếp tục y sỹ thành Bác sỹ đa khoa hướng cộng đồng (chuyên tu) có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức y học cơ sở ; có năng lực chuyên môn, kết hợp Y học hiện đại với Y học cổ truyền, có khả năng tự học vươn lên để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân tại tuyến y tế cơ sở.

Mục tiêu cụ thể:

Sau khi tốt nghiệp, bác sĩ đa khoa hệ bốn năm tập trung (chuyên tu) có khả năng công tác ở tuyến y tế cơ sở, cụ thể như sau:

1.  Về thái độ

1.1 Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân và hết lòng phục vụ người bệnh.

1.2 Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành.

1.3 Luôn khiêm tốn tự học vươn lên.

1.4 Coi trọng việc kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền.

2.  Về kiến thức

Trình bày và áp dụng được:

2.1 Những quy luật cơ bản về:

-  Cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý.

-  Sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.

 2.2 Những nguyên tắc cơ bản về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh.

2.3 Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

2.4 Phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.

3.  Về kỹ năng:

Về y tế dự phòng:

3.1  Tổ chức, quản lý hoạt động mạng lưới y tế chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân tại tuyến y tế cơ sở.

3.2  Thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu, hướng tới chăm sóc sức khoẻ các gia đình.

3.3  Tổ chức, quản lý, phòng ngừa các bệnh xã hội trong cộng đồng.

3.4  Tổ chức thực hiện các chương trình y tế tại tuyến y tế cơ sở.

3.5  Phát hiện dịch bệnh sớm, tổ chức và tham gia phòng chống dịch.

3.6  Xây dựng tiêu chí để theo dõi, giám sát, đánh giá những vấn đề sức khoẻ cộng đồng.

3.7  Giáo dục sức khoẻ để bảo vệ và cải thiện sức khoẻ cho nhân dân.

3.8  Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, vận động cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề sức khoẻ ở tuyến y tế cơ sở

Về chẩn đoán và điều trị.

3.9  Khám và theo dõi bệnh cho nhân dân tại y tế cơ sở.

3.10 Phát hiện sớm và điều trị được các bệnh thông thường tại tuyến y tế cơ sở.

3.11 Xử trí ban đầu các trường hợp cấp cứu thông thường tại tuyến y tế cơ sở.

3.12 Đề xuất chuyển tuyến trên kịp thời các bệnh vượt quá khả năng giải quyết ở tuyến y tế cơ sở.

3.13 Khai thác và ứng dụng được các kinh nghiệm dân gian ở địa phương trong việc chữa bệnh và dùng y học cổ truyền để chữa các bệnh thông thường. 

Về quản lý

3.14 Thống kê, tổng kết, lập biểu đồ tình hình sức khoẻ và bệnh tật tại cơ sở

3.15 Quản lý được các chương trình y tế tại cơ sở.

3.16 Tham gia quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, vốn của trung tâm y tế cơ sở.

QUỸ THỜI GIAN

1. Số năm học: 4 năm

2. Tổng số tuần học và thi: Tối đa 160 tuần

3.Tổng số tuần thi: Theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo (Kể cả ôn tập)

4. Tổng khối lượng kiến thức học tập: 210 đơn vị học trình (Tính theo đơn vị học trình)

Cụ thể:

STT 

Khối lượng học tập 

Đơn vị học trình

TS  

LT  

TH  

Tỷ lệ %  

1  

Giáo dục đại cương (gồm các môn chung và các môn khoa học cơ bản)  

46  

37  

9  

21,9%  

2  

Giáo dục chuyên nghiệp (gồm các môn cơ sở và các môn chuyên ngành):
-Bắt buộc
-Tự chọn
-Thi tốt nghiệp

146
08
10

95
**
 

51
**
 

69,5%
3,8%
4,8%
 

Cộng  

210  

 

 

100%  

* :01 đơn vị học trình:Tương đương 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực tập tại các phòng thí nghiệm, 45 tiết thực tập tại bệnh viện, cộng đồng, quân sự và thể dục

**: phần tự chọn (đặc thù) lý thuyết, thực hành do các Trường/Khoa đề xuất và xây dựng.

CHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT
Đào tạo bác sĩ đa khoa hệ 4 năm (chuyên tu)
(Tính theo đơn vị học trình: ĐVHT)

A. Phần giáo dục đại cương:

Stt  

Mã số  

Tên môn học/học phần  

TS ĐVHT  

Phân bố ĐVHT  

CÁC MÔN HỌC CHUNG:  

 

LT  

TH  

1  

 

Lịch sử triết học  

1  

1  

0  

2  

 

Triết học Mác Lê nin  

2  

2  

0  

3  

 

Kinh tế Chính trị Mác Lê nin  

2  

2  

0  

4  

 

CNXHKH  

2  

2  

0  

5  

 

Lịch sử Đảng CSVN  

2  

2  

0  

6  

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh  

2  

2  

0  

7  

 

Tâm lý học (có TLYH)  

2  

2  

0  

8  

 

Ngoại ngữ (có NNCN)  

10  

10  

0  

Cộng  

23  

23  

0  

Các môn khoa học cơ bản:  

 

 

 

9  

 

Xác xuất thống kê  

2  

2  

0  

10  

 

Tin học  

4  

2  

2  

11  

 

Vật lý đại cương - Lý sinh  

4  

2  

2  

12  

 

Hoá đại cương, vô cơ , hữu cơ  

6  

3  

3  

13  

 

Sinh học đại cương  

4  

3  

1  

14  

 

Di truyền học  

3  

2  

1  

Cộng  

23  

14  

9  

Tổng cộng  

46  

37  

9  

B. Phần giáo dục chuyên nghiệp:

Stt  

Mã số  

Tên môn học/học phần  

TS ĐVHT  

Phân bố ĐVHT  

Các môn học cơ sở:  

 

LT  

TH  

15  

 

Giải phẫu  

6  

4  

2  

16  

 

Mô phôi  

3  

2  

1  

17  

 

Sinh lý học  

6  

5  

1  

18  

 

Hoá sinh  

5  

4  

1  

19  

 

Vi sinh  

3  

2  

1  

20  

 

Ký sinh trùng  

3  

2  

1  

21  

 

Giải phẫu bệnh  

3  

2  

1  

22  

 

Sinh lý bệnh và miễn dịch  

5  

3  

2  

23  

 

Dược lý  

4  

3  

1  

24  

 

DD - VS an toàn thực phẩm  

2  

2  

0  

25  

 

Điều dưỡng cơ bản  

2  

1  

1  

26  

 

Sức khoẻ môi trường/ bệnh nghề nghiệp  

3  

3  

0  

27  

 

Dịch tễ học  

4  

4  

0  

28  

 

Giáo dục nâng cao sức khoẻ  

2  

2  

0  

29  

 

Chẩn đoán hình ảnh  

3  

2  

1  

30  

 

Phẫu thuật thực hành  

2  

1  

1  

31  

 

Thực tập cộng đồng I  

2  

0  

2  

Cộng  

58  

42  

16  

CÁC MÔN CHUYÊN MÔN:  

 

 

 

32  

 

Nội cơ sở  

3  

2  

1  

33  

 

Ngoại cơ sở  

3  

2  

1  

34  

 

Nội bệnh lý  

10  

6  

4  

35  

 

Ngoại bệnh lý  

9  

5  

4  

36  

 

Phụ sản  

9  

5  

4  

37  

 

Nhi khoa  

9  

5  

4  

38  

 

Truyền nhiễm  

4  

3  

1  

39  

 

Y học cổ truyền  

4  

2  

2  

40  

 

Lao và bệnh phổi  

3  

2  

1  

41  

 

Răng - Hàm Mặt  

3  

2  

1  

42  

 

Tai Mũi Họng  

3  

2  

1  

43  

 

Mắt  

3  

2  

1  

44  

 

Da liễu  

3  

2  

1  

45  

 

Phục hồi chức năng  

3  

2  

1  

46  

 

Thần kinh  

2  

1  

1  

47  

 

Tâm thần  

3  

2  

1  

48  

 

Ung thư đại cương  

2  

1  

1  

49  

 

Pháp y  

2  

1  

1  

50  

 

Chương trình y tế quốc gia  

2  

2  

0  

51  

 

Các vấn đề DS - BVSKBMTE-SKSS  

2  

2  

0  

52  

 

Tổ chức y tế - Bảo hiểm y tế  

2  

2  

0  

53  

 

Thực tập cộng đồng 2  

4  

0  

4  

Cộng  

88  

53  

35  

Tổng cộng  

146  

95  

51  

 

 

 

 

 

 

 

MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP

1.  Thời gian ôn thi và làm khoá luận :Theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo

2.  Thời gian thi:Theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo

3.  Hình thức thi: Thi tốt nghiệp có thể là khoá luận tốt nghiệp hoặc thi cuối khoá hoặc kết hợp cả hai hình thức:

3.1. Làm khoá luận tốt nghiệp: Sinh viên có điểm trung bình trung học tập trong 3 năm học đạt loại khá trở lên thì được Hội đồng thi tốt nghiệp nhà trường xem xét cho thực hiện khoá luận tốt nghiệp theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế.

3.2 Thi cuối khoá: Gồm hai phần Lý thuyết và Thực hành, điểm thi của từng phần độc lập với nhau.

© Lý thuyết: Thi viết câu hỏi truyền thống có cải tiến hoặc trắc nghiệm. Nội dung tổng hợp các kiến thức các môn học mà trọng tâm là các môn: Nội, Ngoại, Sản, Nhi, chú ý đúng mức kiến thức y học cơ sở, y xã hội học và các môn y tế cộng đồng.

© Thực hành: Hình thức thi lâm sàng trình bệnh án có thể thi thực hành nhiều trạm: (OSCE, OSPE), chú ý các kỹ năng giao tiếp, phân tích, ra quyết định và giải quyết vấn đề.

CƠ SỞ THỰC HÀNH CHỦ YẾU

1.  Thực tập cận lâm sàng:

Tại các phòng thí nghiệm của Trường, Viện, Bệnh viện.

2.  Thực hành tiền lâm sàng:

Tại các phòng tiền lâm sàng của các Trường/ Khoa Y

3.  Thực hành ở bệnh viện:

p1>Tại các Bệnh viện, các Viện dạy học ở Trung ương , Tỉnh, Thành phố được Bộ Y tế công nhận. Tại các bệnh viện Huyện được Bộ Y tế công nhận

4.  Thực tế tại cộng đồng:

© Tại trạm y tế xã/phường.

© Một số nhà máy xí nghiệp và cụm dân cư.

© Cơ sở thực tế của nhà trường tại cộng đồng.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1.  Chương trình:

Chương trình đào tạo Bác sỹ đa khoa hệ bốn năm (chuyên tu) được Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế thống nhất ban hành và thực hiện ở tất cả các Trường/Khoa Y để đào tạo Bác sĩ đa khoa hệ bốn năm (chuyên tu). Chương trình gồm 192 đơn vị học trình bắt buộc (không tính phần khối lượng kiến thức đã học được ở chương trình đào tạo y sĩ), 08 đơn vị học trình tự chọn (đặc thù ) và 10 đơn vị học trình thi tốt nghiệp. Việc triển khai chi tiết thực hiện chương trình và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện. Phần nội dung chương trình bắt buộc, các Trường phải tổ chức giảng daỵ đủ khối lượng kiến thức đã qui định. Phần nội dung chương trình tự chọn (đặc thù), tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi Trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình.

Trên cơ sở các đơn vị học trình bắt buộc và đơn vị học trình tự chọn (đặc thù) đã được duyệt, từng Trường biên soạn chương trình chi tiết từng môn học/học phần và trình Bộ trưởng Bộ Y tế ký ban hành thực hiện.

2.  Kế hoạch sắp xếp nội dung và quỹ thời gian

Các Trường chủ động bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ nhưng� phải đảm bảo tính logic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn Khoa học cơ bản, Y học cơ sở, Tiền lâm sàng rồi mới học các môn Lâm sàng. Trong các môn y học lâm sàng, các môn học Nội, Ngoại, Sản, Nhi là trọng tâm.

Các trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian (Bloc)... nhưng cần nghiên cứu thận trọng, chuẩn bị kỹ, báo cáo Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo phê duyệt trước khi thực hiện.

3.  Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng:

3.1. Thực tập:

Tổ chức thực hiện tại phòng thí nghiệm theo qui chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế. Tuy nhiên do yêu cầu của nghề nghiệp đảm bảo chất lượng đào tạo, nhà trường có thể qui định điểm kết thúc mỗi môn học/ học phần là tổng hợp điểm lý thuyết và điểm thực tập.

3.2. Thực hành lâm sàng:

Nên sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành lâm sàng bệnh viện càng sớm càng tốt, thường được sắp xếp 4-5 buổi/tuần, ở cả buổi sáng và buổi chiều.

3.3. Thực tế tại cộng đồng:

Trong khoá học sẽ có 06 đơn vị học trình đi thực tế tại cộng đồng, có thể sắp xếp thành một hoặc hai đợt, sau khi sinh viên học xong hầu hết các môn y học cơ sở, y học tiền lâm sàng, môi trường học, Dinh dưỡng - VSATTP và giáo dục nâng cao sức khoẻ.

Phương pháp Dạy / Học:

-  Coi trọng tự học của sinh viên

-  Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy/ học tích cực.

-  Đảm bảo sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cho sinh viên.

-  Khi đã có tương đối đủ sách giáo khoa khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết trong chương trình để sinh viên có thời gian tự học.

-  Tăng cường hiệu quả các buổi thực tập trong phòng thí nghiệm, thực hành lâm sàng tại bệnh viện và thực tế tại cộng đồng bằng cách phân công giảng viên kết hợp với giảng viên kiêm chức tại cơ sở để theo dõi, giám sát các hoạt động của sinh viên, tổ chức kiểm tra khi kết thúc mỗi đơn vị học trình.

4.  Kiểm tra, Thi:

5.1. Kiểm tra sau mỗi đơn vị học trình (lượng giá quá trình đào tạo)

5.2. Thi sau mỗi học phần để tích luỹ chứng chỉ (lượng giá kết thúc):

-  Đối với các môn: Khoa học cơ bản, Y học cơ sở, tiền lâm sàng, sau mỗi học phần sinh viên phải có một điểm thi (một chứng chỉ).

-  Đối với các môn học Y học lâm sàng, sau mỗi học phần sinh viên có hai điểm thi (chứng chỉ lý thuyết và thực hành).

5.3. Cách tính điểm

Theo qui chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế.

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG

 

Vũ Ngọc Hải 

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

1. Chương trình đào tạo bác sĩ y khoa của Trường Đại học Y Hà Nội, năm học 1993 - 1994.

2. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của Trường Đại học Y Hà Nội năm học 1995.

3. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 1995

4. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của Trường Đại học Y Huế năm 1995

5. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của Trường Đại học Y Bắc Thái năm 1995.

6. Bộ chương trình giáo dục đại cương của Bộ GD-ĐT dùng cho các trường Đại học, các trường Cao đẳng sư phạm năm 1995.

7. Dự thảo định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 của Bộ GD-ĐT năm 1996.

8. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa của Bộ Y tế năm 1997.

9. Chương trình đào tạo bác sĩ chuyên tu tuyến y tế cơ sở của Bộ Y tế năm 1998

10.  Định hướng chiến lược phát triển ngành Y tế đến năm 2020 của Bộ Y tế năm 1998.

11. Chương trình đào tạo y sĩ trung học 1989.

12.  Dự thảo chương trình y sĩ trung học 2000.

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO BÁC SỸ Y HỌC CỔ TRUYỀN
(Ban hành theo quyết định số 12/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 4 năm 2001)

Chương trình khung đào tạo Bác sỹ Y học Cổ truyền được xây dựng theo các quyết định của Bộ giáo dục & đào tạo, Quyết định số 3704/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 28/9/1999 về việc thành lập hội đồng chương trình đào tạo đại học nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ và Quyết định số 5995/QĐ-BGD/ĐT/ĐH ngày 29/12/1999 về việc thành lập Hội đồng Ngành Y học cổ truyền.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGÀNH Y HỌC
CỔ TRUYỀN


GS
. TRẦN THÚY

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÓM NGÀNH
KHOA HỌC SỨC KHỎE


PGS.TS. LÊ NGỌC TRỌNG

ĐẠI DIỆN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T/L BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ TRƯỞNG VỤ ĐẠI HỌC


PGS.TS ĐỖ VĂN CHỪNG

 

MỤC LỤC

  1. Lời giới thiệu.
  2. Giới thiệu ngành nghề đào tạo.
  3. Mô tả nhiệm vụ.
  4. Mục tiêu tổng quát.
  5. Quỹ thời gian của khoá học.
  6. Chương trình tổng quát đào tạo Bác sỹ YHCT.
  7. Mô tả thi tốt nghiệp.
  8. Cơ sở thực hành chủ yếu.
  9. Hướng dẫn thực hiện chương trình.
  10. Tài liệu tham khảo chính.

 

LỜI GIỚI THIỆU:

Chương trình đào tạo Bác sỹ Y học cổ truyền được xây dựng trên cơ sở pháp lý của các văn bản sau đây:

-          Luật giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X thông qua ngày 2/12/1998.

-          Nghị định của Chính phủ  số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 quy định chi tiết  và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.

-          Quyết định số 2677/GD-ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 quy định về cấu trúc và khối lượng tối thiểu cho các cấp đào tạo trong bậc Đại học.

-          Quyết định số 2678/GD-ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 quy định về khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu của chương trình Đại học.

-          Công văn số 2162/ĐH ngày 15/3/1999 của Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn xây dựng lại chương trình khung và tổ chức biên soạn giáo trình đại học và Cao đẳng.

-          Công văn 5413/ĐH ngày 12/6/1999 của Bộ Giáo dục & Đào tạo gửi Bộ Y tế về việc xây dựng chương trình khung các ngành Khoa học sức khoẻ.

-          Quyết định số 3704/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 28/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Hội đồng chương trình đào tạo đại học nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ.

-          Quyết định số 5995/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập các Hội đồng chương trình đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ.

-          Công văn số 9898/K2ĐT ngày 30/12/1999 của Vụ trưởng Vụ Khoa học Đào tạo - Bộ Y tế gửi tới các Hiệu trưởng các Trường Đại học, Cao đẳng Y tế, Các  Chủ tịch các Hội đồng chương trình đào tạo Đại học thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ về việc hướng dẫn xây dựng chương trình khung nhóm ngành Khoa học sức khoẻ.

-          Kết quả chương trình khung của Hội đồng đào tạo ngành Y học cổ truyền được Chủ tịch hội đồng ngành ký ngày 30/6/2000.

Trong quá trình hoạt động biên soạn của Hội đồng chương trình đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền đã tham khảo nhiều chương trình đào tạo của nhiều trường Đại học trong và ngoài nước, các khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, Hội giáo dục Y học quốc tế và khu vực về việc chuẩn bị nhân lực y học cho thế kỷ XXI. Hội đồng cũng đã tham khảo ý kiến các giáo sư, các giảng viên có kinh nghiệm, các cán bộ quản lý của nhiều Trường Đại học, Viện nghiên cứu trong nước. Hội đồng đã làm việc thận trọng, khẩn trương để hoàn thành chương trình này.

GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO:

Bậc học: Đại học

Nhóm ngành nghề đào tạo: Khoa học sức khoẻ

Ngành Đào tạo: Y học cổ truyền

Chức danh khi tốt nghiệp: Bác sỹ Y học cổ truyền

Mã số đào tạo

Thời gian đào tạo : 6 năm

Hình thức đào tạo : Tập trung

Đối tượng tuyển sinh: Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc bổ túc

Cơ sở đào tạo: Đại học Y học cổ truyền hoặc khoa Y học cổ truyền của Trường Đại học.

Nơi làm việc sau tốt nghiệp: Các Bệnh viện, Viện YHCT, Trường Đại học Y Dược, các Khoa YHCT của bệnh viện đa khoa và các cơ sở y tế khác.

Bậc sau đại học có thể tiếp tục học

: - Bác sỹ nội trú bệnh viện Y học cổ truyền.
: -
Bác sỹ chuyên khoa I  Y học cổ truyền.
: - Bác sỹ chuyên khoa II Y học cổ truyền.
: -
Thạc sĩ
: - Tiến sỹ.

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Đào tạo Bác sỹ y học cổ truyền có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở vững chắc; có kiến thức và kỹ năng cơ bản về y học hiện đại và Y học Phương Đông; có khả năng tiếp thu thừa kế và phát triển vốn Y cổ truyền, kết hợp được Y học cổ truyền với Y học hiện đại trong phòng bệnh và chữa bệnh, có khả năng tự học vươn lên để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

 

MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ:`

1. Về thái độ:

Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.

Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy  truyền thống tốt đẹp của ngành.

Khiêm tốn học tập vươn lên.

2. Về kiến thức:

Trình bày và áp dụng được

2.1 . Những quy luật cơ bản về:

Cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý theo quan điểm y học cổ truyền.

Sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ bằng các phương pháp y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại.

Lý luận cơ bản của y học Phương Đông.

2.2. Những nguyên tắc cơ bản về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh theo y học cổ truyền kết hợp với các phương tiện của y học hiện đại.

2.3. Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

2.4. Phương pháp luận khoa học trong y học cổ truyền đối với công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.

3. Về kỹ năng:

3.1 Khám và chữa một số bệnh và một số chứng bệnh thường gặp bằng Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại.

3.2 Phát hiện và xử trí ban đầu một số bệnh cấp cứu.

3.3 Chỉ định và hiểu rõ ý nghĩa một số xét nghiệm thường quy và một số xét nghiệm đặc hiệu cho các bệnh thường gặp.

3.4 Làm được các bệnh án Y học cổ truyền và Y học hiện đại bao gồm: Chẩn đoán nguyên nhân, bát cương,  tạng phủ, bệnh danh theo Lý, Pháp, Phương dược (khi dùng thuốc); theo Lý, Pháp, Kinh, Huyệt (khi châm cứu xoa bóp)  để điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân (biện chứng luận trị).

3.5. Làm được các thủ thuật điều trị như : Châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh, thực hành bệnh viện (băng bó vết thương, cố định tạm thời, tiêm chích, lấy bệnh phẩm, chọc dò, thụt tháo...) bằng Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại khi cần thiết.

3.6. Làm một số thủ thuật (Bộ Y tế cho phép) chăm sóc bệnh nhân tại nhà và phục hồi chức năng tại cộng đồng bằng phương pháp Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại.

3.7. Tham gia nghiên cứu khoa học và tiếp cận các vấn đề theo phương pháp luận khoa học của Y học hiện đại và Y học cổ truyền. Tham gia bồi dưỡng, đào tạo cán bộ Y học cổ truyền.

3.8. Tham gia thực hiện giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng và trong các cơ sở y tế.

3.9. Tham gia ngăn chặn, bao vây, dập tắt dịch bằng phương pháp Y học cổ truyền và Y học hiện đại.

3.10. Tham gia và thực hiện các chương trình giáo dục sức khoẻ, công tác dự phòng tại các cơ sở y tế nhất là chương trình Y học cổ truyền như thừa kế, xã hội hoá Y học cổ truyền, chăm sóc sức khoẻ ban đầu.

3.11. Tham gia điều tra theo dõi để hiểu rõ tình hình sức khoẻ, dịch bệnh, các chỉ số sức khoẻ và thực trạng Y học cổ truyền tại địa phương, đồng thời thực hiện các biểu mẫu hồ sơ thống kê liên quan.

3.12. Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề sức khoẻ ưu tiên và kế hoạch thực hiện phát triển Y học cổ truyền.

3.13. Huy động cộng đồng, lồng ghép liên ngành để thực hiện chương trình y học cổ truyền và công tác sức khoẻ.

3.14. Tham gia giám sát và đánh giá các công tác Y học cổ truyền tại địa phương.

QUỸ THỜI GIAN:

1.

Số năm học

: 6 năm

2.

Tổng số tuần học (gộp các hình thức học tập) và thi

: Tối đa 240 tuần

3.

Tổng số tuần thi (kể cả ôn tập)

: Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4.

Tổng số khối lượng kiến thức học tập

: 320 đơn vị học trình

( Tính theo đơn vị học trình )

 

Cụ thể:

STT

Khối lượng học tập

Đơn vị trình *

 

 

TS

LT

TH

Tỷ lệ %

1.

Giáo dục đại cương ( gồm các môn chung và các môn khoa học cơ bản )

82

71

11

25,6

2.

Giáo dục chuyên nghiệp ( gồm các môn cơ sở và các môn chuyên môn ):

 

 

 

 

 

+ Phần bắt buộc

202

121

81

63,1

 

+ Phần tự chọn

21

**

**

6,6

 

+ Thi tốt nghiệp

15

 

 

4,7

Cộng

320

 

 

100

 

* :01 đơn vị học trình:Tương đương 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực tập tại các phòng thí nghiệm, 45 tiết thực tập tại bệnh viện, cộng đồng, quân sự và thể dục

**: Phần tự chọn (đặc thù) lý thuyết, thực hành do các Trường/Khoa  đề xuất và xây dựng, thể hiện trong chương trình chi tiết.

 

CHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT ĐÀO TẠO BÁC SỸ Y HỌC CỔ TRUYỀN:

Các môn học chung:

A - PHẨN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG:

STT

Mã số

Môn học/học phần

TS ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

1.

 

Lịch sử triết học

2

2

0

2.

 

Triết học Mác-Lênin

4

4

0

3.

 

Kinh tế chính trị Mác Lê nin

4

4

0

4.

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

0

5.

 

Lịch sử Đảng CSVN

4

4

0

6.

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

0

7.

 

Tâm lý học (TLYH-Y đức)

4

4

0

8.

 

Ngoại ngữ (có NNCN)

20

20

0

9.

 

Giáo dục thể chất

3

1

2

10.

 

GDQP và YHQS

4

0

4

Cộng

52

46

6

 

Các môn khoa học cơ bản:

 

STT

Mã số

Môn học/học phần

TS ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

11.

 

Toán cao cấp

3

3

0

12.

 

Toán xác suất thống kê

3

3

0

13.

 

Tin học

4

2

2

14.

 

Vật lý đại cương

2

2

0

15.

 

Lý sinh

4

3

1

16.

 

Hoá đại cương

3

2

1

17.

 

Hoá vô cơ

2

2

0

18.

 

Hoá hữu cơ

2

2

0

19.

 

Sinh học đại cương

3

2

1

20.

 

Di truyền học

3

3

0

 

 

Cộng

30

25

5

 

 

Tổng Cộng

82

71

11

B - Phần Giáo dục chuyên nghiệp:

Các môn học cơ sở:

STT

Mã số

Môn học/học phần

TS ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

21.

 

Giải phẫu I

3

2

1

22.

 

Giải phẫu II

3

2

1

23.

 

Mô phôi

3

2

1

24.

 

Sinh lý học I

3

2

1

25.

 

Sinh lý học II

3

2

1

26.

 

Hoá sinh

4

3

1

27.

 

Vi sinh

3

2

1

28.

 

Ký sinh trùng

3

2

1

29.

 

Giải phẫu bệnh

3

2

1

30.

 

Sinh lý bệnh và miễn dịch

3

2

1

31.

 

Dược lý

5

4

1

32.

 

Phẫu thuật thực hành

2

1

1

33.

 

Chẩn đoán hình ảnh

3

2

1

34.

 

DD-VS an toàn thực phẩm

2

1

1

35.

 

Điều dưỡng cơ bản

3

2

1

36.

 

Môi trường học

2

1

1

37.

 

Dịch tễ học

2

1

1

38.

 

Giáo dục nâng cao sức khoẻ

2

2

0

 

 

Cộng

52

35

20

Các môn học chuyên môn:

STT

Mã số

Môn học/học phần

TS ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

39.

 

Nội cơ sở

5

3

2

40.

 

Ngoại cơ sở

3

2

1

41.

 

Y lý YHCT (Lý luận cơ bản, Tứ chẩn bát cương,tác phẩm kinh điển, y dịch)

12

8

4

42.

 

Thực vật dược

2

1

1

43.

 

Chế biến Dược liệu

3

2

1

44.

 

Nội lâm sàng I

6

4

2

45.

 

Nội lâm sàng II

4

2

2

46.

 

Ngoại lâm sàng

5

3

2

47.

 

Phụ sản

5

3

2

48.

 

Nhi

5

3

2

48

 

Truyền nhiễm

3

2

1

.50.

 

Lao và bệnh phổi

2

1

1

52.

 

Các chương trình YTQG và Các vấn đề DS-BVSKBM-TE-SKSS

3

2

1

53.

 

Da liễu

2

1

1

54

 

Phục hồi chức năng

2

1

1

55.

 

Thần kinh

2

1

1

56.

 

Tâm thần

2

1

1

57.

 

Pháp y

2

1

1

58.

 

Tổ chức y tế- Kinh tế y tế-Bảo hiểm y tế

3

3

0

59.

 

Thực tập cồng đồng YHCT

4

0

4

60.

 

Dược học cổ truyền-Dược lâm sàng

5

3

2

61.

 

Các hình thức châm cứu

10

6

4

62.

 

Phương tễ

8

5

3

63.

 

Các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc như Dưỡng sinh, khí công, xoa bóp...

5

3

2

64.

 

Bệnh học nội khoa YHCT

6

3

2

65.

 

Bệnh học ngoại khoa YHCT

3

2

1

67.

 

Bệnh học nhi khoa YHCT

3

2

1

68.

 

Bệnh học sản phụ khoa YHCT

3

2

1

69.

 

Bệnh học Lão khoa YHCT

4

2

2

70.

 

Bệnh học ngũ quan khoa YHCT

10

5

5

71.

 

Bệnh học truyền nhiễm YHCT

2

1

1

72.

 

Hồi sức cấp cứu YHCT kết hợp YHHĐ

4

2

2

73.

 

Điều trị học YHCT

12

6

6

 

 

Cộng

150

86

64

 

 

Tổng Cộng

02

121

81

 

MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP

1. Thời gian ôn thi và làm khoá luận : Theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo

2. Thời gian thi : Theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo

3. Hình thức thi :  Thi tốt nghiệp có thể là khoá luận tốt nghiệp hay thi cuối khoá hoặc kết hợp cả hai hình thức:

3.1. Làm khoá luận tốt nghiệp : Sinh viên có điểm trung bình trung học tập  trong 5 năm học đạt loại khá trở lên thì được Hội đồng thi tốt nghiệp nhà trường xem xét cho thực hiện khoá luận tốt nghiệp theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế. 

3.2 Thi cuối khoá : Gồm hai phần Lý thuyết và Thực hành, điểm thi của từng phần độc lập với nhau:

    * Lý thuyết: Thi viết câu hỏi truyền thống có cải tiến, trắc nghiệm hoặc kết hợp.  Nội dung là kiến thức tổng hợp.

    * Thực hành: Hình thức thi lâm sàng trình bệnh án hoặc hình thức thi nhiều trạm : OSCE, OSPE  (chú ý các kỹ năng giao tiếp, phân tích, ra quyết định và giải quyết vấn đề).

 

CƠ SỞ THỰC HÀNH CHỦ YẾU

1. Thực tập cận lâm sàng:

Tại các phòng thí nghiệm của Trường, Viện, Bệnh viện.

2. Thực hành tiền lâm sàng:

Tại các phòng tiền lâm sàng của các Trường/ Khoa Y

3. Thực hành ở bệnh viện:

Tại các Bệnh viện, các Viện y học cổ truyền ở Trung ương , Tỉnh, Thành phố và các khoa YHCT của bệnh viện đa khoa được Bộ Y tế công nhận.

4. Thực tế tại cộng đồng:

Các trạm y tế cơ sở và cụm dân cư

Một số nhà máy, xí nghiệp

Cơ sở thực tế của nhà trường tại cộng đồng.

 

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Chương trình:

Chương trình khung đào tạo Bác sỹ Y học cổ truyền được Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất ban hành và thực hiện ở tất cả các Trường/Khoa Y học cổ truyền để đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền.  Chương trình gồm 284 đơn vị học trình bắt buộc,  21 đơn vị học trình tự chọn (đặc thù ) và 15 đơn vị học trình thi tốt nghiệp. Việc triển khai chi tiết thực hiện chương trình và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện. Phần nội  dung chương trình bắt buộc, các  Trường/khoa y học cổ truyền phải tổ chức giảng daỵ đủ khối lượng kiến thức đã qui định. Phần nội dung chương trình tự chọn (đặc thù), tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi Trường mà xây dựng phần đặc thù của trường  mình.

Trên cơ sở các đơn vị học trình bắt buộc và đơn vị học  trình tự chọn (đặc thù) đã được duyệt, từng Trường biên soạn chương trình chi tiết từng môn học/học phần và trình Bộ trưởng Bộ Y tế ký ban hành thực hiện.


2. Kế hoạch sắp xếp nội dung và quỹ thời gian:

Các Trường/khoa y học cổ truyền chủ động bố trí và điều  chỉnh các môn học/học  phần của các học kỳ nhưng  phải đảm bảo tính logic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở, tiền lâm sàng rồi mới học các môn lâm sàng và các môn chuyên ngành y học cổ truyền.

Trên cơ sở chương trình khung đã được duyệt, các trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian (Bloc)... nhưng cần thận trọng, nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, báo cáo Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo phê duyệt trước khi thực hiện.

3. Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng:

3.1 Thực tập:

Tổ chức thực hiện tại phòng thí nghiệm theo qui chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế. Tuy nhiên do yêu cầu của nghề nghiệp đảm bảo chất lượng đào tạo, nhà trường có thể qui định điểm kết thúc mỗi môn học/ học phần là tổng hợp điểm lý thuyết và điểm thực tập.

3.2. Thực tế lâm sàng:

Nguyên tắc sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành lâm sàng bệnh viện càng sớm càng tốt, thường được bắt đầu vào học kỳ IV hoặc V và bố trí từ 4 buổi/tuần hoặc 5 buổi/tuần, cả buổi sáng và buổi chiều.

3.3 Thực tế tại cộng đồng:      

Trong khoá học sẽ có một đợt đi thực tế tại cộng đồng, có thể sắp xếp vào học kỳ IX  năm thứ năm , thời gian là 04 tuần sau khi sinh viên đã học các môn Dịch tễ học, một số môn Y học lâm sàng và một số môn học chuyên ngành YHCT.

4. Phương pháp Dạy/Học:

4.1. Coi trọng tự học của sinh viên.

4.2. Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy/học tích cực.

4.3. Đảm bảo sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cho  sinh viên.

4.4. Khi đã có tương đối đủ sách giáo khoa khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết trong chương trình để sinh viên có thời gian tự học.

4.5. Tăng cường hiệu quả các buổi thực tập trong phòng thí nghiệm, thực hành lâm sàng tại bệnh viện và thực tế tại cộng đồng bằng cách phân công giảng viên kết hợp với giảng viên kiêm chức tại cơ sở theo dõi, giám sát các hoạt động của sinh viên,  tổ chức kiểm tra khi kết thúc mỗi đơn vị học trình.

5. Kiểm tra, Thi:

5.1. Kiểm tra sau mỗi đơn vị học trình ( lượng giá quá trình đào tạo )

5.2. Thi sau mỗi học phần để tích luỹ chứng chỉ ( lượng giá kết thúc ):

-  Đối với các môn Khoa học cơ bản, Y học cơ sở sau mỗi học phần sinh viên phải có một điểm thi (một chứng chỉ).

Đối với các môn học y học lâm sàng chuyên ngành, sau mỗi học phần sinh viên có hai điểm thi (chứng chỉ lý thuyết và thực hành).

5.3. Cách tính điểm:

Theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế.

 

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG


VŨ NGỌC HẢI

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH:

  1. Chương trình đào tạo bác sĩ y khoa của Trường Đại học Y Hà Nội, năm học 1993 - 1994.
  2. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của Trường Đại học Y Hà Nội năm học 1995.
  3. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 1995
  4. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của Trường Đại học Y Huế năm 1995
  5. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa giai đoạn II của Trường Đại học Y Bắc Thái năm 1995.
  6. Bộ chương trình giáo dục đại cương của Bộ GD-ĐT dùng cho các trường Đại học, các trường Cao đẳng sư phạm năm 1995.
  7. Dự thảo định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 của Bộ GD-ĐT năm 1996.
  8. Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa của Bộ Y tế năm 1997.
  9. Chương trình đào tạo bác sĩ y học cổ truyền của Bộ Y tế năm 1997.
  10. Chương trình đào tạo bác sĩ y học cổ truyền của các Trường Đại học Y học cổ truyền Trung Quốc.
  11. Chương trình đào tạo bác sĩ y học cổ truyền của các trường Đại học Y học cổ truyền Hàn Quốc.
  12. Định hướng chiến lược phát triển ngành y tế đến năm 2020 của Bộ Y tế năm 1998

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 30/2002/QĐ-BGD&ĐT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Về việc ban hành chương trình khung đào tạo trình độ cao đẳng
ngành Kỹ thuật y học

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30 - 3 - 1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục & Đào tạo; 

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 - 3- 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, của cơ quan ngang Bộ; 

- Căn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 - 8 - 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 

- Căn cứ đề nghị của Bộ Y tế tại công văn số 1755/YT/K2ĐT ngày 7 - 3 - 2002; 

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đại học;  

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành chương trình khung đào tạo trình độ cao đẳng ngành Kỹ thuật Y học (cho 4 chuyên ngành: Xét nghiệm, Kỹ thuật hình ảnh y học, Phục hình răng, Vật lý trị liệu/Phục hồi chức năng). Chương trình này được áp dụng trong các trường đại học, cao đẳng khối y, dược và các khoa y thuộc các trường đại học có đào tạo trình độ cao đẳng ngành Kỹ thuật y học từ năm học 2002- 2003

Điều 2: Bộ Y tế tiếp tục chỉ đạo các trường xây dựng chương trình chi tiết cho ngành đào tạo này, chỉ đạo việc biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập

Điều 3: Các Ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đại học, Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Giáo dục & Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Khoa học - Đào tạo thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các Đại học Huế, Đại học Thái Nguyên, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng khối y, dược, Hiệu trưởng trường đại học có khoa Y chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Nơi nhận: 

     - Như điều 3; 
     - Bộ Y tế; 
     - Luư VP, Vụ ĐH 

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG

 

GS.TS. TRẨN VĂN NHUNG

GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

- Trình độ đào tạo: Đại học 

- Nhóm ngành đào tạo: Khoa học sức khoẻ 

- Ngành đào tạo: Kỹ thuật y học  

- Chức danh khi tốt nghiệp: Kỹ thuật viên cao đẳng Kỹ thuật hình ảnh  

- Mã số đào tạo: 

- Thời gian đào tạo: 3 năm 

- Hình thức đào tạo: Chính quy  

- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp văn hoá Trung học phổ thông hoặc tương đương.  

- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học, Cao đẳng Kỹ thuật y tế, Khoa y thuộc Trường Đại học được Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế thẩm định cho phép. 

- Cơ sở làm việc: Các bệnh viện, Viện nghiên cứu, Trường Y, Trung tâm y tế và các cơ sở y tế khác. 

- Bậc học tiếp sau: Trình độ đại học 

MÔ TẢ NHIỆM VỤ

1. Về chuyên môn: 

1.1. Thực hiện kỹ thuật chụp Xquang quy ước các bộ phận cơ thể: đầu, mặt, cổ, lồng ngực, bụng, cột sống, chi. 

1.2. Thực hiện các kỹ thuật chụp X-quang có dùng thuốc cản quang và không cản quang một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp. 

1.3. Phân tích các biểu hiện bất thường trên phim Xquang và đưa ra hướng chẩn đoán bệnh lý thường gặp của hệ thống hô hấp, tim mạch, tiết niệu, sọ xoang, xương khớp, tiêu hoá và trung thất. 

1.4. Phối hợp với bác sĩ Xquang, bác sĩ lâm sàng để thực hiện những kỹ thuật chụp Xquang đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán bệnh. 

1.5. Tham gia cùng bác sĩ thực hiện các kỹ thuật hình ảnh can thiệp. 

2. Về tổ chức quản lý: 

2.1. Tham gia tổ chức và quản lý khoa Chẩn đoán hình ảnh khi được phân công. 

2.2. Trực tiếp quản lý và sử dụng máy móc, trang thiết bị tạo hình và chẩn đoán hình ảnh y học 

2.3. Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn phóng xạ. 

3. Phòng bệnh và giáo dục sức khoẻ: 

3.1. Tham gia phòng chống dịch bệnh và chương trình y tế quốc gia. 

3.2. Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho người bệnh, gia đình và cộng đồng. 

4. Đào tạo và nghiên cứu khoa học: 

4.1. Thường xuyên tự học cập nhật kiến thức, kỹ thuật mới. 

4.2. Tham gia đào tạo, hướng dẫn chuyên môn cho học sinh, nhân viên mới và cán bộ y tế tuyến dưới 

4.3. Tham gia nghiên cứu khoa học. 

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Đào tạo trình độ Cao đẳng Kỹ thuật hình ảnh có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức - kỹ năng chuyên ngành để thực hiện các kỹ thuật hình ảnh y học phục vụ yêu cầu chẩn đoán và điều trị; có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác; có khả năng tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.  

Mục tiêu cụ thể

1.Về thái độ: 

1.1  Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh. 

1.2  Trung thực, khách quan, thận trọng trong thực hiện các công việc chuyên môn. 

1.3  Khiêm tốn học tập, quan hệ hợp tác với đồng nghiệp. 

2. Về kiến thức và kỹ năng: 

2.1  Vận dụng được kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành vào hoạt động nghề nghiệp, giải thích được các nguyên lý của kỹ thuật hình ảnh y học. 

2.2  . Thực hiện được các kỹ thuật chụp Xquang quy ước và một số kỹ thuật Xquang có dùng thuốc cản quang. 

2.3  . Phân tích được chất lượng hình ảnh y học. 

2.4  . Mô tả và phân tích được các biểu hiện bất thường hay gặp trên phim và đề nghị hướng chẩn đoán. 

2.5  Thực hiện được một số kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ hạt nhân. 

2.6  Phối hợp với Bác sĩ thực hiện được một số kỹ thuật hình ảnh can thiệp. 

2.7  Thực hiện được các biện pháp bảo đảm an toàn phóng xạ. 

2.8  Tham gia tổ chức và quản lý được khoa Chẩn đoán hình ảnh ở tuyến huyện. 

2.9  Tham gia đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên ngành. 

QUỸ THỜI GIAN

* Số năm học: 03 

* Tổng số tuần học và Thi: Tối đa 120 tuần 

* Tổng số tuần thi và ôn tập: Theo quy chế của Bộ GD&ĐT 

* Tổng số khối lượng kiến thức: 180 ĐVHT 

  ( tính theo đơn vị học trình ) 

Cụ thể: 

 

STT 

 

Khối lượng học tập 

Đơn vị học trình

Tổng số 

LT 

TH 

Tỷ lệ% 

Giáo dục đại cương  ( gồm các môn học chung và các môn khoa học cơ bản ): 

54 

47 

07 

30% 

Giáo dục chuyên nghiệp  

( gồm các môn cơ sở và các môn chuyên ngành ): 

    Bắt buộc 

   Tự chọn (đặc thù) 

   Thi tốt nghiệp 

 

 

108 

10 

 

 

53 

  

 

 

55 

  

 

 

60% 

4,4% 

5,6% 

  

Tổng cộng 

 

180 

  

  

100 % 


* : 01 đơn vị học trình (ĐVHT) tương đương 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực tập tại các phòng thí nghiệm,� 45 tiết thực tập tại bệnh viện, cộng đồng, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng. 

** : Phần tự chọn: Do các Trường/Khoa đề xuất và xây dựng, thể hiện trong chương trình chi tiết. 


CHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỌ CAO ĐẲNG
KỸ THUẬT HÌNH ẢNH ÂM THANH

A.   Phần giáo dục đại cương: 

Stt 

Tên môn học/Học phần 

TS 

ĐVHT 

Phân bố 

ĐVHT 

LT 

TH 

Các môn học chung 

Lich sử triết học và triết học Mac-Lênin 

Kinh tế chính trị Mác Lênin 

Chủ nghĩa xã hội khoa học 

Lịch sử Đảng CSVN 

Tư tưởng Hồ Chi Minh 

Tâm lý học và y đức 

Ngoại ngữ (có NNCN )  

15 

15 

Giáo dục thể chất 

Giáo dục quốc phòng và YHQS 

 

Cộng 

36 

32 

Các môn khoa học cơ bản 

10 

Toán cao cấp và xác suất thống kê 

11 

Tin học 

12 

Vật lý đại cương - Lý sinh 

13 

Hoá học 

14 

Sinh học đại cương và Di truyền 

 

Cộng 

18 

15 

 

Tổng cộng 

54 

47 

B.   Phần giáo dục chuyên nghiệp: 

Stt 

Tên môn học/Học phần 

TS 

ĐVHT 

Phân bố 

LT 

TH 

15 

Giải phẫu 

16 

Mô phôi 

17 

Sinh lý 

18 

Hoá sinh  

19 

Vi sinh  

20 

Ký sinh trùng 

21 

Giải phẫu bệnh 

22 

Sinh lý bệnh-Miễn dịch 

23 

Dược học 

24 

Điều dưỡng cơ bản - cấp cứu ban đầu 

25 

Dinh dưỡng - Vệ sinh an toàn thực phẩm 

26 

Sức khoẻ môi trường 

27 

Dịch tễ học  

28 

Tổ chức y tế - Chương trình y tế quốc gia 

29 

GDSK- Dân số - KHHGĐ- SK sinh sản 

 

Cộng 

34 

24 

10 

Các môn học chuyên ngành 

Stt 

Tên môn học/Học phần 

TS 

ĐVHT 

Phân bố 

LT 

TH 

30 

Vật lý tia X - Điện kỹ thuật 

31 

Kỹ thuật Xquang không dùng thuốc cản quang 

11 

32 

Bệnh học nội khoa 

33 

Bệnh học ngoại và chấn thương 

34 

Bệnh học chuyên khoa 

35 

Kỹ thuật phòng tối 

36 

Kỹ thuật Xquang có dùng thuốc cản quang 

37 

Giải phẫu Xquang 

38 

Y học hạt nhân và xạ trị 

39 

Kỹ thuật chụp cắt lớp điện toán và cộng hưởng từ hạt nhân 

40 

Bảo trì máy 

41 

Kỹ thuật siêu âm 

42 

Chẩn đoán hình ảnh Xquang 

43 

Quản lý khoa Xquang và chẩn đoán hình ảnh 

44 

Thực tập lâm sàng I 

45 

Thực tập lâm sàng II 

46 

Thực tập lâm sàng III 

47 

Thực tập tốt nghiệp và thực tế cộng đồng 

10 

10 

 

Cộng: 

74 

29 

43 

 

Tổng cộng 

108 

53 

55 

Cơ sở thực hành chủ yếu 

1. Các phòng thực tập tại bộ môn Chẩn đoán hình ảnh và các bộ môn khác của trường. 

2. Thực hành lâm sàng và thực tập tốt nghiệp tại khoa Chẩn đoán hình ảnh y học thuộc các bệnh viện Trung ương, tỉnh, thành phố, Trung tâm y tế Quận /huyện. 

3. Thực tế cộng đồng: Tại các huyện, xã, phường  

MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP

1. Thời gian ôn và thi:Từ 8 đến 10 tuần tương đương 10 ĐVHT 

2. Thời gian thi:Theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo 

3. Hình thức thi: Thi tốt nghiệp gồm 2 phần: Lý thuyết và thực hành mỗi phần được tính điểm độc lập. 

3.2.1. Thi lý thuyết: 

Nội dung: Bao gồm 6 môn môn chuyên ngành: 

-  Vật lý tia X,  

-  Kỹ thuật Xquang thông thường không dùng thuốc cản quang, 

-  Kỹ thuật phòng tối,  

-  Kỹ thuật X-quang có dùng thuốc cản quang, 

-  Giải phẫu Xquang 

-  Chẩn đoán hình ảnh Xquang. 

Hình thức:  

Thi viết câu hỏi truyền thống có cải tiến hoặc viết câu hỏi trắc nghiệm hoặc phối hợp cả hai hình thức.  

3.2.2 Thi thực hành: 

-  Nội dung: Gồm các kỹ năng của các môn chuyên ngành: 

-  Kỹ thuật X-quang thông thường không dùng thuốc cản quang. 

-  Kỹ thuật phòng tối. 

-  Kỹ thuật X-quang có dùng thuốc cản quang 

-  Giải phẫu Xquang 

-  Chẩn đoán hình ảnh Xquang. 

-  Hình thức: Mỗi sinh viên phải thao tác thực hành một số kỹ thuật (có kết quả sản phẩm) của các môn chuyên ngành theo hình thức bốc thăm ngẫu nhiên.

 

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. chương trình 

          Chương trình khung đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật hình ảnh được Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế thống nhất ban hành thực hiện ở Trường Cao đẳng kỹ thuật y tế, Khoa Y học thuộc trường Đại học để đào tạo trình độ Cao đẳng Kỹ thuật hình ảnh. 

         Chương trình gồm 180 đơn vị học trình, trong đó có 162 đơn vị học trình bắt buộc, 8 đơn vị học trình tự chọn (đặc thù),10 đơn vị học trình thi tốt nghiệp. Việc triển khai thực hiện chương trình chi tiết và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện. Phần nội dung chương trình bắt buộc, các trường phải tổ chức giảng dạy đủ khối lượng kiến thức, kỹ năng đã quy định cho từng môn. Phần nội dung chương trình tự chọn, căn cứ vào đặc điểm riêng của mỗi Trường/ Khoa để xây dựng cho phù hợp. 

         Trên cơ sở các đơn vị học trình bắt buộc, học trình tự chọn trong chương trình khung đã được duyệt, từng Trường biên soạn chương trình chi tiết từng môn học/ học phần và trình Hội đồng chương trình đào tạo Kỹ thuật y học quốc gia thẩm định, Hiệu trưởng các trường ban hành để thực hiện. 

2. Kế hoạch sắp xếp nội dung và quỹ thời gian:

          Các Trường Đại học Y, Cao đẳng kỹ thuật y tế, khoa Y thuộc trường đại học được giao nhiệm vụ và chỉ tiêu đào tạo, chủ động bố trí, điều chỉnh các môn học/ học phần của các học kỳ nhưng phải đảm bảo tính logic hệ thống giữa các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở và các môn chuyên ngành 

           Các trường triển khai thực hiện chương trình có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép cấu trúc chương trình theo khối thời gian nhưng cần chuẩn bị kỹ và báo cáo Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo phê duyệt trước khi thực hiện. 

3. Thực tập:

3.1. Thực tập tại phòng thí nghiệm, phòng thực hành tiền lâm sàng: 

        Tổ chức thực tập tại phòng thí nghiệm, phòng thực hành tiền lâm sàng� theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế. Đào tạo trình độ Cao đẳng Kỹ thuật hình ảnh có yêu cầu thực hành cao, vì vậy để đảm bảo chất lượng đào tạo, có thể quy định điểm kết thúc mỗi môn học/ học phần là điểm độc lập hoặc điểm tổng hợp của điểm lý thuyết và điểm thực hành (từng phần đều phải đạt). 

3.2. Thực hành tại bệnh viện: 

Nên bố trí thực hành bệnh viện bắt đầu từ học kỳ IV, thực tập tốt nghiệp nên bố trí vào học kỳ VI. 

- Trường phải xây dựng mục tiêu, nội dung thực tập và chỉ tiêu tay nghề cho từng khoa, công bố cho sinh viên, giảng viên thực hiện. 

- Kết thúc mỗi học phần thực tập phải tổ chức đánh giá sinh viên, kết quả đánh giá được đưa vào tính điểm trung bình chung học tập. 

3.3. Thực tập tại cộng đồng: 

Có thể tổ chức cho sinh viên thực tập cộng đồng vào học kỳ VI tại huyện, xã, phường, thời gian 1 tuần để thực hiện chẩn đoán cộng đồng và giáo dục sức khoẻ. 

4. Phương pháp dạy/ học: 

-  Coi trọng việc tự học của sinh viên. 

-  Tăng cường các phương tiện nghe, nhìn, phương pháp dạy/ học tích cực. 

-  Đảm bảo đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho sinh viên tự học. 

-  Đảm bảo đủ phương tiện, điều kiện cho sinh viên thực tập 

-  Tổ chức tốt việc dạy thực hành tại trường, tại bệnh viện, cộng đồng. 

-  Phối hợp chặt chẽ với cơ sở thực hành để nâng cao hiệu quả dạy/học. 

5.  Kiểm tra, thi: 

5.1. Kiểm tra sau mỗi đơn vị học trình� (lượng giá quá trình đào tạo). 

5.2. Thi sau mỗi học phần để tích luỹ chứng chỉ (lượng giá kết thúc): 

- Đối với các môn khoa học cơ bản và y học cơ sở, sau mỗi môn học/ học phần sinh viên phải có một kết quả thi (một chứng chỉ). 

- Đối với các môn học chuyên ngành Kỹ thuật hình ảnh, sau mỗi môn học/ học phần sinh viên phải có 2 điểm kết quả thi (chứng chỉ lý thuyết và chứng chỉ thực hành). 

5.3.  Cách tính điểm: 

Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế. 

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG

 

GS.TS Trần Văn Nhung

 

 

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

(Ban hành theo Quyết định số:12/2001/QĐ-BGD&ĐT
ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Bộ Giáo dục & Đào tạo)

 

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Số:  12/2001/QĐ-BGD&ĐT

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2001              

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Về việc ban hành chương trình khung các ngành đào tạo Đại Học, Cao Đẳng
thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

-

Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30 - 3- 1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 - 3- 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, của cơ quan ngang Bộ.

-

Căn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 - 8 - 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.

-

Căn cứ báo cáo của các Hội đồng ngành thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ được thành lập theo Quyết định số 3704/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày  28 - 9 - 1999, số 5995/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 29 - 12 - 1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-

Căn cứ đề nghị của Bộ Y tế tại công văn số 2588/YT/K2ĐT ngày 10 - 4 - 2001.

-

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đại học.

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

Ban hành chương trình khung của các ngành đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ gồm (văn bản kèm theo).

 

1.

Chương trình đào tạo Bác sĩ đa khoa hệ chính quy, 6 năm.

 

2.

Chương trình đào tạo Bác sĩ đa khoa, 4 năm (hệ chuyên tu cũ)..

 

3.

Chương trình đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền, 6 năm.

 

4.

Chương trình đào tạo Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt, 6 năm.

 

5.

Chương trình đào tạo Dược sĩ, 5 năm.

 

6.

Chương trình đào tạo Dược sĩ, 4 năm (hệ chuyên tu cũ)

 

7.

Chương trình đào tạo Cử nhân y tế công cộng, 4 năm.

 

8.

Chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng, 4 năm

 

9.

Chương trình đào tạo cử nhân Kỹ thuật y học, 4 năm (cho 4 chuyên ngành: Xét nghiệm, Vật lý trị liệu, Kỹ thuật hình ảnh, Phục hình răng)

 

10.

Chương trình đào tạo Cao đẳng điều dưỡng.

Điều 2

Chương trình này được áp dụng trong các trường đại học, cao đẳng khối y, dược và các khoa y thuộc các trường đại học từ năm học 2001 - 2002

Điều 3:

Bộ y tế tiếp tục chỉ đạo các trường xây dựng chương trình chi tiết cho các ngành đào tạo, chỉ đạo việc biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập.

Điều 4:

Các Ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đại học, Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Khoa học - Đào tạo thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các Đại học Huế, Đại học Thái Nguyên, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng khối y, dược, Hiệu trưởng trường đại học có khoa y chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

              Nơi nhận:
                   - Như điều 4.
                   - Bộ Y tế.
                   - Lưu VP, Vụ ĐH.

THỨ TRƯỞNG


VŨ NGỌC HẢI

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
(Ban hành theo quyết định số 12/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 4 năm 2001)

Chương trình khung đào tạo Cử nhân Điều dưõng được xây dựng theo các quyết định của Bộ giáo dục & đào tạo, Quyết định số 3704/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 28/9/1999 về việc thành lập Hội đồng chương trình đào tạo đại học nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ và Quyết định số 5995/QĐ-BGD/ĐT/ĐH ngày 29/12/1999 về việc thành lập Hội đồng Ngành Điều dưỡng.

 

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG

 


ThS. ĐỖ ĐÌNH XUÂN

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÓM NGÀNH

 KHOA HỌC SỨC KHỎE


PGS.TS. LÊ NGỌC TRỌNG

ĐẠI DIỆN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T/L BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ TRƯỞNG VỤ ĐẠI HỌC


PGS.TS ĐỖ VĂN CHỪNG

 

MỤC LỤC

1. Lời giới thiệu.
2. Giới thiệu ngành nghề đào tạo.
3. Mô tả nhiệm vụ.
4. Mục tiêu tổng quát.
5. Mục tiêu cụ thể.
6. Quỹ thời gian của khoá học.
7. Chương trình tổng quát đào tạo Cử nhân Điều dưỡng
8. Mô tả thi tốt nghiệp.
9. Cơ sở thực hành chủ yếu.
10. Hướng dẫn thực hiện chương trình.
11. Tài liệu tham khảo chính.

 

 

 

LỜI GIỚI THIỆU:

 

Chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng đa khoa hệ chính qui được xây dựng trên cơ sở pháp lý của các văn bản sau đây:

-

Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 2/12/1998.

-

Nghị định của Chính phủ số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một điều của Luật Giáo dục.

-

Quyết định 2677/GD-ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 quy định về cấu trúc và khối lượng tối thiểu cho các cấp đào tạo trong bậc Đại học.

-

Quyết định 2678/GD-ĐT  của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 qui định về khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu của chương trình Đại học.

-

Công văn số 2162/ĐH ngày 15/3/1999 của Bộ Giáo dục và  Đào tạo hướng dẫn xây dựng lại chương trình khung và tổ chức biên soạn giáo trình Đại học và Cao đẳng.

-

Công văn số 5413/ĐH ngày 12/6/1999 của Bộ Giáo dục và  Đào tạo gửi Bộ Y tế về việc xây dựng chương trình khung các ngành khoa học sức khoẻ.

-

Quyết định số 3704/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 28/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc thành lập Hội đồng chương trình đào tạo đại học nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ.

-

Quyết định số 5995/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc thành lập các Hội đồng chương trình đào tạo Đại học, Cao đẳng thuộc nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ.

-

Công văn số 9898/K2ĐT của Vụ trưởng  Vụ Khoa học & Đào tạo Bộ Y tế ký ngày 30/12/1999 gửi  Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng Y tế, Chủ tịch  Hội đồng chương trình đào tạo Đại học thuộc nhóm Khoa học sức khoẻ về việc hướng dẫn xây dựng chương trình khung nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ.

-

Kết quả chương trình khung của Hội đồng Đào tạo ngành Điều dưỡng được Chủ tịch hội đồng ngành ký ngày 7/6/2000.

          Trong quá trình hoạt động biên soạn, Hội đồng ngành Điều dưỡng, Hội đồng chương trình đào tạo Cao đẳng, Đại học nhóm ngành Khoa học Sức khoẻ đã tham khảo nhiều chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng trong nước và nước ngoài, các khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới và Hội giáo dục Y học Quốc tế và khu vực về việc chuẩn bị nhân lực Y học cho thế kỷ XXI. Hội đồng cũng đã tham khảo ý kiến các giáo sư,  giảng viên có kinh nghiệm, các cán bộ quản lý của nhiều Trường Đại học và Cao đẳng, Viện nghiên cứu trong nước. Hội đồng đã làm việc nghiêm túc, khẩn trương để hoàn thành chương trình này.

 

 

 

GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO:

 

-

Bậc học

: Đại học

 

-

Nhóm ngành nghề đào tạo

: Khoa học sức khoẻ

 

-

Ngành Đào tạo

: Điều dưỡng

 

-

Chức danh khi tốt nghiệp

: Cử nhân Điều dưỡng

 

-

Mã số đào tạo

 

 

-

Thời gian đào tạo

: 4 năm

 

 

Hình thức đào tạo

: Tập trung

 

-

Đối tượng tuyển sinh

: Tốt nghiệp văn hoá Trung học phổ thông hay bổ túc

 

-

Cơ sở đào tạo

Trường Đại học Điều dưỡng/ Khoa Điều dưỡng của Trường Đại học .

 

-

Nơi làm việc sau tốt nghiệp

: Các cơ sở dược nhà nước và tư nhân có nhu cầu

 

-

Bậc sau đại học có thể tiếp tục học

: - Thạc sỹ điều dưỡng
  - Tiến sỹ điều dưỡng

 

 

 

 

 

MÔ TẢ NHIỆM VỤ:

1.

Thực hành chăm sóc và giáo dục sức khoẻ:

 

1.1.

Đón tiếp, giáo dục và tư vấn cho bệnh nhân, nhân dân đến cơ sở y tế để khám, chữa bệnh hoặc yêu cầu tư vấn.

 

1.2.

Xây dựng và tổ chức thực hiện qui trình điều dưỡng.

 

1.3.

Theo dõi và phát hiện những diễn biến của bệnh, ghi chép đầy đủ vào phiếu theo dõi và trao đổi với Bác sỹ điều trị.

 

1.4

Thực hiện cấp cứu ban đầu và tham gia cấp cứu người bệnh.

 

1.5

Thực hiện và tổ chức thực hiện y lệnh của thầy thuốc, hỗ trợ bác sĩ tiến hành các thủ thuật điều trị.

 

1.6

Chăm sóc bệnh nhân giai đoạn cuối, thực hiện tốt chế độ tử vong.

 

1.7

Tham gia CSSK ban đầu cho cộng đồng trong phạm vi được phân công.

2.

Quản lý điều dưỡng:

 

2.1.

Quản lý buồng bệnh, bệnh nhân, phòng khám nơi làm việc.

 

2.2.

Quản lý trang thiết bị, thuốc, hồ sơ bệnh án và các tài sản khác.

 

2.3.

Quản lý công tác hành chính tại khoa phòng viện, bệnh viện.

 

2.4.

Quản lý, điều hành và sử dụng nhân lực để chăm sóc, phục vụ người bệnh.

 

2.5.

Điều hành, giám sát các hoạt động điều dưỡng và thực hiện các chế độ của đơn vị.

3.

 Thực hiện công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học:

 

3.1.

Giúp đỡ đồng nghiệp, tham gia đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên y tế.

 

3.2.

Tham gia nghiên cứu  về điều dưỡng và các NCKH khác trong phạm vi có thể.

 

3.3.

Tham dự các lớp đào tạo liên tục, nâng cao trình độ chuyên môn và tự học để nâng cao nghiệp vụ.

 

 

 

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

 

Đào tạo Cử nhân điều dưỡng có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ đúng đắn;  có kiến thức khoa học cơ bản vững; có kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ở trình độ đại học để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, phục hồi sức khoẻ nhân dân, có khả năng tổ chức và quản lý các hoạt động điều dưỡng, nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên.

 

 

 

MỤC TIÊU CỤ THỂ:

1

Về thái độ

 

1.1.

Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.

 

1.2.

Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành.

 

1.3.

Khiêm tốn học tập vươn lên.

2.

Về kiến thức:

 

Trình bày và áp dụng được:

 

2.1.

Những quy luật cơ bản về:

 

-

- Cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý.

 

-

Sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.

 

2.2.

Những nguyên tắc cơ bản về  chăm sóc, chẩn đoán điều dưỡng và phòng bệnh

 

2.3.

Luật pháp, chính sách của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân.

 

2.4.

Phương pháp luận khoa học trong công tác chăm sóc, phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.

3.

Về kỹ năng:

 

Cử nhân điều dưỡng có khă năng:

 

3.1.

Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của Bác sỹ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với Bác sỹ để chăm sóc và nâng cao sức khoẻ người bệnh.

 

3.2.

Thực hiện được đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng.

 

3.3.

 Xây dựng, lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng.

 

3.4.

Làm tốt công tác quản lý ngành, tham gia tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng và các nhân viên Y tế .

 

3.5.

ÁP dụng y học cổ truyền trong công tác chăm sóc, phòng và chữa bệnh.

 

3.6.

Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp nhằm phòng chống dịch.

 

3.7.

Tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và cộng đồng.

 

3.8.

Phối hợp thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, kế hoạch hoá gia đình, nâng cao sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường sức khoẻ.

 

3.9.

Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để đọc và hiểu được tài liệu chuyên môn.

 

 

 

QUỸ THỜI GIAN:

 

1.

Số năm học

: 4 năm

 

2.

Tổng số tuần học (gộp các hình thức học tập) và thi

: Tối đa 160 tuần

 

3.

Tổng số tuần thi (kể cả ôn tập)

: Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

4.

Tổng số khối lượng kiến thức học tập

: 210 đơn vị học trình

 

 

( Tính theo đơn vị học trình )

 

Cụ thể:

 

STT

Khối lượng học tập

Đơn vị trình *

 

 

TS

LT

TH

Tỷ lệ %

1.

Giáo dục đại cương ( gồm các môn chung và các môn khoa học cơ bản )

76

65

11

36,2

2.

Giáo dục chuyên nghiệp ( gồm các môn cơ sở và các môn chuyên môn ):

 

 

 

 

 

+ Phần bắt buộc

101

72

29

48,1

 

+ Phần tự chọn

23

**

**

10,9

 

+ Thi tốt nghiệp

10

 

 

4,8

Cộng

210

 

 

100

01 đơn vị học trình: Tương đương 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực tập tại các phòng thí nghiệm, 45 tiết thực tập tại bệnh viện, thực tế tại cộng đồng, quân sự và thể dục.

**

 

Phần tự chọn (đặc thù) lý thuyết, thực hành do các Trường/Khoa  đề xuất và xây dựng, thể hiện trong chương trình chi tiết.

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT ĐÀO TẠO CỬ NHÂN ĐIỂU DƯỠNG:

A - Phần Giáo Dục Đại Cương:

              Các môn học chung:

STT

Mã số

Môn học/học phần

TS ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

1.

 

Lịch sử triết học

2

2

0

2.

 

Triết học Mác-Lênin

4

4

0

3.

 

Kinh tế chính trị

4

4

0

4.

 

Lịch sử Đảng CSVN

4

4

0

5.

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

2

0

6.

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

0

7.

 

Tâm lý học - Y đức

2

2

0

8.

 

Ngoại ngữ  (NNNC)

15

15

15

9.

 

Giáo dục thể chất

2

1

1

10.

 

GDQP và YHQS

4

0

4

Cộng

41

36

5

              Các môn khoa học cơ bản:

STT

Mã số

Môn học/học phần

TS ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

11.

 

Toán cao cấp

3

3

0

12.

 

Xác suất thống kê

3

3

0

13.

 

Tin học

4

2

2

14.

 

Vật lý đại cương - Lý Sinh

4

3

1

15.

 

Hoá học đại cương

2

2

0

16.

 

Hoá vô cơ - Hoá hữu cơ

3

3

0

17.

 

Sinh học Đại cương

4

3

1

18.

 

Di truyền học

2

2

0

 

 

Cộng

25

21

4

 

 

Tổng Cộng

66

57

9

B - Phần Giáo Dục Chuyên Nghiệp:

              Các môn học cơ sở:

STT

Mã số

Môn học/học phần

TS ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

19.

 

Giải phẫu học

5

4

1

20.

 

Mô phôi

3

2

1

21.

 

Sinh lý học

4

3

1

22.

 

Hoá sinh

3

2

1

23.

 

Vi sinh vật

3

2

1

24.

 

Ký sinh trùng

2

1

1

25.

 

Sinh lý bệnh - Miễn dịch

3

2

1

26.

 

Dược lý học

4

3

1

27.

 

Dịch tễ học

3

2

1

28.

 

Sức khoẻ môi trường

2

2

0

29.

 

Dinhdưỡng- Vệ sinh an toàn thực phẩm

2

2

0

30.

 

Giáo dục sức khoẻ và Kỹ năng giao tiếp

3

2

1

31.

 

Tổ chức y tế-Chương trình YTQG

2

2

0

32.

 

Dân số-KHHGĐ-SKSS

2

2

0

 

 

Cộng

64

44

20

              Các môn học chuyên môn:

STT

Mã số

Môn học/học phần

TS ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

33.

 

Điều dưỡng cơ bản 1