Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 7-TMDL/QLTT năm 1992 hướng dẫn Nghị định 66/HĐBT trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ do Bộ Thương mại và du lịch ban hành

Số hiệu: 7-TMDL/QLTT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Thương mại và Du lịch Người ký: Lê Hữu Duyên
Ngày ban hành: 18/05/1992 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 7-TMDL/QLTT

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 1992

 

THÔNG TƯ

SỐ 7-TMDL/QLTT NGÀY 18-5-1992 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/HĐBTNGÀY 2-3-1992 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ.

Ngày 2-3-1992, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 66/HĐBT về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định số 221/HĐBT ngày 23-7-1991. Căn cứ điều 21 của Nghị định 66/HĐBT, Bộ thương mại và du lịch hướng dẫn việc thực hiện trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ như sau:

I. VỀ PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Kinh doanh thương mại và dịch vụ thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 66/HĐBT là các hoạt động kinh doanh buôn bán hàng hoá và kinh doanh dịch vụ sinh hoạt trên thị trường không phân biệt phương thức kinh doanh bán buôn, bán lẻ, đại lý... kinh doanh cố định hay lưu động và thời hạn kinh doanh.

2. Đối tượng kinh doanh thương mại và dịch vụ thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 66/HĐBT là cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn kinh doanh thấp hơn vốn pháp định quy định cho từng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân tại mục 16, 17 và 18 bản danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 221/HĐBT ngày 23-7-1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

Cụ thể:

a) Cá nhân kinh doanh thương mại và dịch vụ là hoạt động kinh doanh do cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh buôn bán, kinh doanh dịch vụ của mình. Cá nhân kinh doanh phải là người trực tiếp hoạt động kinh doanh và là chủ thể trong mọi quan hệ kinh doanh.

b) Nhóm kinh doanh thương mại và dịch vụ là hai hoặc một số cá nhân tự nguyện hùn vốn, kỹ thuật, tay nghề để mở cửa hàng, cửa hiệu, cơ sở kinh doanh buôn bán hoặc kinh doanh dịch vụ, cùng tiến hành hoạt động kinh doanh, cùng chia lời, cùng chịu các rủi ro, cùng thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Nhà nước và khách hàng. Trong nhóm kinh doanh sở hữu về tài sản vẫn là sở hữu của từng cá nhân, có một người làm đại diện là chủ thể trong mọi quan hệ kinh doanh của nhóm.

c) Vốn kinh doanh của cá nhân và nhóm kinh doanh thương mại và dịch vụ bao gồm vốn cố định (cửa hàng, cửa hiệu, phương tiện...) và vốn lưu động dùng vào việc kinh doanh. Vốn kinh doanh do người kinh doanh tự khai và chịu trách nhiệm về việc khai vốn phù hợp với quy mô, mặt hàng, ngành nghề và hình thức, phương thức kinh doanh. Vốn kinh doanh phải được Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi người kinh doanh thường trú xác nhận. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh khi thấy cần thiết có sự thẩm tra vốn kinh doanh trước khi cấp giấy phép kinh doanh.

3. Các đối tượng kinh doanh thương mại và dịch vụ không thuộc phạm vi áp dụng theo điều 2 Nghị định 66/HĐBT:

a) Các hộ chuyên sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp có tính chất tự sản tự tiêu, không mở cửa hàng thường xuyên bán sản phẩm xuất ra, không mua sản phẩm để chế biến và bán sản phẩm chế biến, không có hoạt động buôn bán hàng hoá hoặc dịch vụ ngoài phạm vi sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp.

b) Các hộ làm kinh tế gia đình trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ sản xuất, không mở cửa hàng thường xuyên để bán, bảo hành sản phẩm của gia đình làm ra hoặc buôn bán hàng hoá và làm dịch vụ khác trên thị trường.

c) Người bán hàng rong, quà vặt và làm nghề dịch vụ có thu nhập thấp là những người buôn bán các mặt hàng, quà bánh lặt vặt hoặc làm dịch vụ đơn giản, và có thu nhập chỉ ở mức đủ sống tối thiểu cho bản thân người đó, không có tích luỹ để mở rộng kinh doanh.

II- ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

1. Cá nhân và nhóm kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện sau đây mới được kinh doanh thương mại và dịch vụ trên thị trường theo Nghị định 66/ HĐBT:

a) Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

b) Có vốn, phương tiện kinh doanh phù hợp với qui mô, ngành nghề, mặt hàng kinh doanh.

c) Có cửa hàng, cửa hiệu hoặc địa điểm kinh doanh nhất định. Địa điểm, địa bàn kinh doanh phải phù hợp với các quy định của Nhà nước về quản lý an ninh quốc phòng, trật tự trị an, vệ sinh phòng dịch và môi trường.

d) Khi kinh doanh các ngành, nghề, mặt hàng có điều kiện do Nhà nước quy định thì:

- Người kinh doanh ngành, nghề, mặt hàng đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật phải có bằng (hoặc giấy chứng nhận) do các Trường đạo tạo chuyên ngành được phép mở cấp.

- Các điều kiện về: sức khoẻ, vệ sinh môi trường phòng dịch, an ninh và trật tự an toàn xã hội, phải được các cơ quan quản lý chuyên ngành cấp giấy chứng chỉ hành nghề.

Danh mục ngành, nghề, mặt hàng kinh doanh có điều kiện và những điều kiện để kinh doanh những mặt hàng, ngành nghề đó, ban hành kèm theo thông tư này (phụ lục 2).

2. Những người sau đây không được kinh doanh thương mại và dịch vụ theo Nghị định 66-HĐBT:

a) Là công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước, sĩ quan tại ngũ thuộc các lực lượng vũ trang; những người đang giữ các chức vụ trong bộ máy chính quyền các cấp theo chế độ bầu cử; cán bộ quản lý đang làm việc ở các doanh nghiệp Nhà nước.

b) Người mắc bệnh tâm thần, bệnh truyền nhiễm và người không đủ sức khoẻ.

c) Người đang bị giam giữ, bị truy nã, bị truy tố, bị toà án tước quyền kinh doanh.

d) Người kinh doanh bị xử phạt hành chính thu hồi giấy phép kinh doanh trong thời hạn hiệu lực của quyết định xử phạt.

III. VỀ VIỆC XIN PHÉP KINH DOANH VÀ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

1. Đối với người kinh doanh

a) Phải xin phép Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi kinh doanh để được xét cấp giấy phép kinh doanh. Chỉ sau khi đã được cấp giấy phép kinh doanh thì người kinh doanh mới được phép hoạt động kinh doanh.

b) Người kinh doanh phải làm đơn xin phép kinh doanh (theo mẫu qui định của thông tư này) ghi đúng và đầy đủ các nội dung trong đơn, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi thường trú về các nội dung kê khai trong đơn. Nếu kinh doanh các ngành, nghề, mặt hàng có điều kiện nói ở điểm d1-II Thông tư này thì kèm theo đơn phải có chứng chỉ hành nghề hoặc bằng chuyên môn kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền cấp. Nếu là nhóm kinh doanh thì kèm theo đơn phải có bản thỏa thuận hợp lệ giữa các cá nhân tham gia kinh doanh.

c) Người kinh doanh trực tiếp gửi đơn xin phép kinh doanh tới Uỷ ban nhân dân dân quận, huyện nơi kinh doanh (nếu kinh doanh cố định và thường xuyên) hoặc Uỷ ban nhân dân quận, huyện nơi thường trú (nếu kinh doanh buôn chuyến lưu động).

Người kinh doanh có thể thông qua Uỷ ban nhân dân phường, xã, ban quản lý chợ tiếp nhận đơn rồi chuyển lên Uỷ ban nhân dân quận, huyện xem xét cấp giấy phép kinh doanh.

d) Người kinh doanh được tự lựa chọn ngành, nghề, mặt hàng (trừ những ngành nghề, mặt hàng Nhà nước cấm kinh doanh - theo phụ lực 1) địa điểm, địa bàn, thời hạn kinh doanh phù hợp với các điều kiện khả năng của bản thân và các quy định của pháp luật về các lĩnh vực có liên quan. Mỗi người kinh doanh được mở một địa điểm kinh doanh buôn bán hoặc dịch vụ trên địa bàn quận, huyện của tỉnh, thành phố nơi có hộ khẩu thường trú. Nếu kinh doanh cố định tại nơi khác tỉnh, thành phố đăng ký hộ khẩu thường trú thì phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi kinh doanh chấp thuận. Đối với buôn chuyến liên tỉnh phải có giấy chứng nhận của Sở Thương mại và du lịch nơi người kinh doanh có hộ khẩu thường trú cấp, sau đó Uỷ ban nhân dân quận, huyện nơi có hộ khẩu thường trú cấp giấy phép kinh doanh.

đ) Kinh doanh đúng với nội dung được phép ghi trong giấy phép kinh doanh. Trong quá trình kinh doanh nếu thay đổi nội dung kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh đều phải khai báo xin phép với cơ quan đã cấp giấy phép. Chỉ sau khi được cơ quan cho phép đồng ý mới được thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh.

2. Đối với các cơ quan Nhà nước

a) Sở Thương mại và du lịch các tỉnh, thành phố có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện việc xét cấp giấy phép kinh doanh; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thương nghiệp quận, huyện quản lý hoạt động kinh doanh của những cá nhân và nhóm kinh doanh thương mại và dịch vụ thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 66-HĐBT. Cấp giấy chứng chỉ hành nghề cho người kinh doanh những ngành, nghề, mặt hàng kinh doanh có điều kiện theo thẩm quyền của Sở. Tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Thương mại và du lịch.

b) Uỷ ban nhân dân quận, huyện là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ đối với kinh doanh thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 66-HĐBT gồm:

- Những người kinh doanh cố định trên địa bàn quận, huyện quản lý.

- Những người kinh doanh lưu động liên huyện, liên tỉnh có hộ khẩu thường trú tại quận, huyện.

Ở các xã vùng cao, hải đảo và các xã vùng sâu ở nông thôn đi lại khó khăn, xa cơ quan huyện thì Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể cho phép Uỷ ban nhân dân huyện uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân xã xét cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ đối với những người buôn bán hoặc làm dịch vụ cố định tại địa bàn xã mà họ có hộ khẩu thường trú tại đó. Những đối tượng sau đây thì Uỷ ban nhân dân huyện không được uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân phường, xã cấp giấy phép kinh doanh:

- Những người kinh doanh lưu động (buôn chuyến)

- Những người buôn bán tiểu ngạch qua biên giới

- Người kinh doanh là cư dân biên giới của nước tiếp giáp đến kinh doanh

- Người kinh doanh có hộ khẩu ở huyện, tỉnh, thành phố khác. Khi cho phép kinh doanh, cơ quan cấp giấy phép căn cứ vào những điều kiện đã quy định và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới, ngành nghề, mặt hàng kinh doanh trên địa bàn để xem xét đơn xin phép của người kinh doanh, phù hợ với tình hình thực tế ở địa phương.

c) Bộ phận thương nghiệp thuộc Phòng Tài chính - thương nghiệp (hoặc phòng thương nghiệp) là cơ quan chuyên môn giúp việc cho Uỷ ban nhân dân quận, huyện trong việc xét cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ trên địa bàn, có nhiệm vụ:

- Hướng dẫn cho các cá nhân và nhóm kinh doanh thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong việc làm các thủ tục xin phép kinh doanh.

- Hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra các phường, xã được Uỷ ban nhân dân huyện uỷ quyền cấp giấy phép kinh doanh.

- Tiếp nhận hồ sơ xin phép kinh doanh thương mại và dịch vụ của các cá nhân và nhóm kinh doanh.

- Xem xét, thẩm tra, kiến nghị Uỷ ban nhân dân quận huyện về việc cấp giấy phép.

- Ghi đầy đủ các nội dung trong giấy phép kinh doanh và trình Uỷ ban nhân dân ký cho phép.

- Vào sổ cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ.

- Thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo quy định.

- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát đối với hoạt động kinh doanh của người kinh doanh trên địa bàn.

- Phối hợp với cơ quan thuế địa phương để quản lý thu thuế.

- Tổng hợp tình hình cấp giấy phép kinh doanh để báo cáo Uỷ ban nhân dân và cơ quan thương mại và du lịch cấp trên.

d) Uỷ ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm:

- Xác nhận đơn kê khai xin phép cho người kinh doanh có hộ khẩu thường trú tại phường, xã về những nội dung có liên quan đến thẩm quyền của mình trong đơn.

- Giám sát hoạt động kinh doanh của người kinh doanh trong phạm vi phường, xã theo các nội dung được phép và trong việc thực hiện pháp luật có liên quan khi kinh doanh.

3 - Thời hạn hiệu lực của giấy phép

Thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ theo thời hạn của người xin kinh doanh đề nghị, không nhất thiết chỉ cho phép kinh doanh từng năm một. Nhưng chỉ cho phép thời hạn tối đa là 5 năm kể từ ngày ký giấy phép. Khi cho phép về thời hạn kinh doanh cần xem xét thời hạn có phù hợp với chứng chỉ hành nghề và các điều kiện kinh doanh cụ thể của người kinh doanh không (địa điểm, hợp đồng kinh tế) và về quản lý quy hoạch cụ thể của địa phương.

Hàng năm tổ chức kiểm tra giấy phép kinh doanh theo định kỳ.

4 - Mỗi cá nhân và nhóm kinh doanh được cấp một giấy phép kinh doanh. Giấy phép kinh doanh ghi rõ địa điểm kinh doanh cố định hoặc địa bàn kinh doanh (luồng, tuyến) lưu động, ghi đúng danh mục ngành, nghề, nhóm hàng ban hành kèm theo Thông tư này (phụ lục 3).

5 - Các ấn chỉ dùng trong việc cấp phép kinh doanh thương mại và dịch vụ theo Nghị định 66-HĐBT theo mẫu thống nhất cả nước. Giấy phép kinh doanh theo mẫu của Bộ Tư pháp quy định và phát hành. Các ấn chỉ khác: Đơn xin phép kinh doanh thương mại và dịch vụ, bản thỏa thuận của nhóm kinh doanh, biên nhận hồ sơ xin phép kinh doanh, thông báo của Uỷ ban nhân dân quận, huyện về việc không cấp giấy phép kinh doanh, giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân quận, huyện về việc cho phép tạm ngừng hoặc ngừng kinh doanh, mẫu giấy chứng chỉ hành nghề, sổ cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ, bảng tổng hợp tình hình cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ theo mẫu của Bộ Thương mại và du lịch quy định kèm theo Thông tư này.

Các tỉnh, thành phố tổ chức việc in và phát hành ấn chỉ theo đúng quy định (trừ giấy phép) để phục vụ công tác xét cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ theo Nghị định 66-HĐBT ở địa phương. Địa phương nào không tự in ấn được thì có văn bản báo cáo về Bộ để in ấn giúp.

6 - Việc thu lệ phí xét cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nếu chưa có hướng dẫn chung của Bộ Tài Chính thì Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình của địa phương để quy định tạm thời mức thu lệ phí xét cấp giấy phép kinh doanh cho phù hợp, đảm bảo được các chi phí cần thiết cho việc tổ chức xét cấp giấy phép kinh doanh.

IV. VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÉT CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

Căn cứ Nghị định 66-HĐBT và hướng dẫn trong Thông tư này, Sở Thương mại và du lịch có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc triển khai tổ chức thực hiện công tác xét cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ trên địa bàn, phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương để tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân biết và thực hiện.

Việc triển khai Nghị định 66-HĐBT về kinh doanh thương mại và dịch vụ theo hướng sau đây:

1 - Tổ chức việc kê khai và xét cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ đối với tất cả những người kinh doanh trên địa bàn địa phương. Trước hết tập trung chỉ đạo việc xét cấp giấy phép đối với những người mới ra kinh doanh, những người có sự thay đổi nội dung kinh doanh và những người kinh doanh có giấy phép trước đó đã hết thời hạn. Đối với những người hiện đang kinh doanh theo giấy phép kinh doanh mới cấp năm 1992, thì trong khi chờ làm thủ tục xin phép và cấp giấy phép theo Nghị định 66- HĐBT, tạm thời người kinh doanh vẫn được phép kinh doanh theo giấy phép cũ cho đến khi được cấp giấy phép mới và thu hồi giấy phép cũ.

2. Người kinh doanh có vốn bằng vốn pháp định lập doanh nghiệp tư nhân thì hướng dẫn họ làm thủ tục xin phép lập doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty theo Luật Công ty, không cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định 66-HĐBT.

3 - Người kinh doanh đang kinh doanh theo giấy phép mới cấp đầu năm 1992, nhưng không đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo Nghị định 66- HĐBT và hướng dẫn trong Thông tư này thì Uỷ ban nhân dân quận, huyện thu hồi ngay giấy phép đó và yêu cầu người kinh doanh phải tổ chức, chấn chỉnh lại, đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh, làm thủ tục xin phép kinh doanh theo Nghị định 66-HĐBT rồi mới tiếp tục cấp giấy phép cho người đó được kinh doanh.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế các văn bản của Bộ Thương mại và du lịch đã ban hành trước đây về việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký kinh doanh thương mại và dịch vụ. Trong quá trình thực hiện Nghị định 66-HĐBT, yêu cầu Uỷ ban nhân dân nhân dân và Sở Thương mại và du lịch các tỉnh, thành phố phản ánh và báo cáo kết quả tình hình thực hiện với Bộ Thương mại và du lịch.

 

Lê Hữu Duyên

(Đã Ký)

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ, MẶTHÀNG CẤM KINH DOANH Ở THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

1 - Vũ khí, đạn dược, quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (danh mục cụ thể do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ công bố) quy định tại điều 95 Bộ Luật hình sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quyết định 193-HĐBT ngày 23 tháng 12 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng.

2 - Các loại ma tuý, theo điều 166 Bộ Luật hình sự và quyết định 193-HĐBT.

3 - Chất nổ, pháo do nước ngoài sản xuất, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ, theo điều 96 Bộ Luật hình sự và Chỉ thị 374-CT ngày 26 tháng 10 năm 1990.

4 - Hiện vật thuộc di tích văn hoá, lịch sử và các vật phẩm văn hoá phản động, đồi truỵ (danh mục cụ thể do Bộ văn hoá - thông tin - thể thao công bố). Theo điều 99 Bộ Luật hình sự và Quyết định 193-HĐBT.

5 - Thuốc lá điếu do nước ngoài sản xuất quy định tại Chỉ thị 278-CT.

Ghi chú:

Trường hợp đặc biệt sử dụng trong sản xuất hoặc kinh doanh các ngành nghề mặt hàng ghi tại mục 1 và 2 trên đây phải có quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC MẶT HÀNG, NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN DO BỘ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH,ÁP DỤNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG KINH DOANH THEO NGHỊ ĐỊNH 66-HĐBT NGÀY 2-3-1992

Mặt hàng, ngành nghề

Điều kiện

1- Pháo

- Có giấy xác nhận của cơ quan PCCC về nơi bán hàng, chứa hàng đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy, nổ.

 

- Cá nhân và nhóm kinh doanh chỉ được đại lý bán lẻ cho các xí nghiệp có giấy phép sản xuất pháo, hoặc cho các doanh nghiệp được phép kinh doanh pháo.

2- Xăng, dầu (gồm: xăng, dầu, diesel, mazut, dầu hoả, dầu mỡ bôi trơn,khí đốt)

- Có giấy xác nhận của cơ quan PCCC về nơi bán hàng, chứa hàng đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy, nổ.

 

- Dụng cụ bán hàng được cơ quan kiểm nghiệm đo lường xác nhận bảo đảm tiêu chuẩn quy định.

 

- Có 1 CNKT xăng dầu đã qua trường lớp đào tạo hợp pháp.

 

- Cá nhân và nhóm kinh doanh chỉ được đại lý bán lẻ cho các doanh nghiệp được phép kinh doanh xăng dầu.

3. Than mỏ

- Cá nhân và nhóm kinh doanh chỉ được bán lẻ (hoặc chế biến để bán lẻ), phục vụ nhu cầu chất đốt sinh hoạt của nhân dân.

 

- Có nơi bảo quản, chế biến phù hợp yêu cầu kỹ thuật theo các quy định tại Thông tư liên Bộ Năng lượng - Thương nghiệp 266/QĐ-LB ngày 3-6-1991, do Sở Thương mại kiểm tra xác nhận.

4. Kim loại (đen, màu - kể cả phế thải)

- Có nơi bán hàng, chứa hàng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo từng loại hàng kinh doanh và vệ sinh, trật tự công cộng do Sở Thương mại kiểm tra xác nhận.

 

- Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy hoạch mặt hàng, ngành nghề, khu vực kinh doanh của UBND thành phố, thị xã, thị trấn (nếu kinh doanh tại thành phố, thị xã, thị trấn).

5- Vật liệu xây dựng:xi măng, gỗ, vôi, cát sỏi, đá, gạch ngói ...)

- Có nơi bán hàng, chứa hàng đảm bảo yêu cầu theo từng loại hàng kinh doanh về kỹ thuật, vệ sinh trật tự công cộng, do Sở Thương mại kiểm tra xác nhận.

 

- Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy hoạch mặt hàng, ngành nghề, khu vực kinh doanh của UBND thành phố, thị xã, thị trấn (nếu kinh doanh tại thành phố, thị xã, thị trấn).

6. Hoá chất các loại

- Có giấy xác nhận của cơ quan PCCC về nơi bán hàng, chứa hàng đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy, nổ (đối với những loại hoá chất dễ chảy, nổ); có giấy xác nhận của cơ quan y tế đảm bảo vệ sinh môi trường (đối với những loại hoá chất có thể gây ô nhiễm môi trường).

 

- Có phương tiện dụng cụ chuyên dùng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật do cơ quan kiểm nghiệm đo lường kiểm tra, xác nhận.

 

- Có 1 CNKT hoá chất đã qua trường lớp đào toạ hợp pháp.

7. Điện máy, điện tử (gồm các mặt hàng cao cấp về điện cơ, điện lạnh, điện tử)

- Có 1 CNKT đã qua trường lớp đào tạo hợp pháp phù hợp với nhóm hàng, mặt hàng kinh doanh để hướng dẫn sử dụng, lắp đặt bảo hành sản phẩm.

8- Thuốc lá điếu

- Chỉ được bán thuốc lá điếu do các xí nghiệp quốc doanh sản xuất.

 

- Cá nhân và nhóm kinh doanh được bán lẻ hoặc làm đại lý bán cho các xí nghiệp sản xuất, hoặc cho các doanh nghiệp được phép kinh doanh thuốc lá. Được bán lẻ tại các khách sạn, cửa hàng ăn uống.

9. Ruợu bia và các loại nước giải khát đóng chai, đóng hộp

- Chỉ được bán sản phẩm do các doanh nghiệp có giấy phép sản xuất hoặc nhập khẩu, sản phẩm đã đăng ký chất lượng và được phép lưu thông. Riêng rượu, bia chỉ được đại lý bán lẻ.

 

- Nếu bán lẻ cho người tiêu dùng tại chỗ phải có giấy xác nhận đảm bảo điều kiện vệ sinh, phòng bệnh do cơ quan y tế cấp (như quy định đối với cửa hàng ăn uống dưới đây).

10. Giết mổ và buôn bán gia súc

- Có địa điểm giết mổ, có chuồng trại nhốt con thịt chờ mổ xa nơi đông dân cư và có giấy xác nhận đảm bảo các điều kiện vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường do cơ quan thú y (hoặc y tế) cấp.

 

- Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy hoạch mặt hàng, ngành nghề khu vực kinh doanh của UBND thành phố, thị xã, thị trấn (nếu kinh doanh tại thành phố, thị xã, thị trấn).

11. Buôn chuyến đường dài liên tỉnh

- Có chứng chỉ hành nghề do Sở Thương mại và du lịch cấp.

12. Nước uống các loại

- Có cửa hàng, cửa hiệu, điểm bán hàng đảm bảo vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường do cơ quan y tế kiểm tra xác nhận.

 

- Những người trực tiếp phục vụ (nấu bếp, chế biến, bán hàng) có giấy khám bệnh của bệnh viện xác nhận không mắc bệnh truyền nhiễm (giấy có giá trị trong 1 năm).

13. Khách sạn, nhà trọ

- Có cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện theo tiêu chuẩn quy định về phân loại khách sạn, nhà trọ của Bộ thương mại - du lịch, do Sở Thương mại và du lịch kiểm tra, xác nhận.

 

- Có giấy xác nhận đảm bảo các điều kiện vệ sinh do cơ quan y tế cấp.

14.Các dịch vụ sửa chữa lớn (trung, đại tu) các mặt hàng điện máy, điện tử, điện lạnh, máy văn phòng,xe đạp, xe gắn máy, mô tô

- Có cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp yêu cầu ngành nghề sửa chữa, do Sở thương mại và du lịch kiểm tra, xác nhận.

 

- Có ít nhất 1 CNKT bậc 3/7 trở lên được cấp bằng hợp pháp, phù hợp với chuyên ngành sửa chữa.

15. Dịch vụ cầm đồ trông giữ tài sản.

- Có tài sản đảm bảo phù hợp với qui mô kinh doanh theo qui định của UBND tỉnh, thành phố do phòng công chứng cấp giấy xác nhận (những nơi chưa có phòng công chứng do UBND phường, xã cấp).

 

- Nếu làm dịch vụ trông giữ xe đẹp, xe máy, ôtô... ở nơi công cộng phải có giấy phép sử dụng vỉa hè, bến, bãi... do Sở giao thông, công chính cấp.

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
(Áp dụng trong việc cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định 66-HĐBT)

Ngành, nghề

Mã số

A. Thương nghiệp

1

I - Lương thực

101

1. Thóc, gạo

101.01

2. Lương thực khác

101.02

II- Thực phẩm

102

1. Thực phẩm nông sản tươi sống

102.01

a) Thịt gia súc

102.01.01

b) Thịt gia cầm

102.01.02

c) Trứng các loại

102.01.03

d) Rau tươi

102.01.04

e) Hoa, quả tươi

102.01.05

g) Thực phẩm tươi sống khác

102.01.06

2. Thực phẩm nông sản khô (đậu, lạc, vừng...)

102.02

3. Hải sản tươi

102.03

4. Hải sản khô

102.04

5. Thực phẩm công nghệ

102.05

a) Muối, nước nắm, nước chấm

102.05.01

b) Gia vị chế biến (mỳ chính, bột canh)

102.05.02

c) Bánh mứt kẹo, đường mật, sữa

102.05.03

d) Rượu, bia và nước giải khát Đóng chai, đóng hộp

102.05.04

e) Chè uống (trà)

102.05.05

g) Thuốc lá, thuốc lào

102.05.06

h) Các loại thực phẩm đóng hộp

102.05.07

d) TP công nghệ khác

102.05.08

6. Thuỷ sản

102.06

III - Ngành may mặc

103

1. Vải lụa

103.01

2. Quần áo may sẵn

103.02

3. Hàng dệt kim

103.03

4. Sợi, len đan dệt quần áo

103.04

5. Chăn, màn, đệm

103.05

6. Giày, dép, guốc

103.06

7. Mũ, nón

103.07

8. Aó đi mua, vải mưa

103.08

9. Hàng may mặc cũ

103.09

10. Hàng may mặc khác

103.10

IV- Đồ dùng gia đình

104

1. Đồ dùng bằng kim khí

104.01

a) Đồ dùng bằng tôn

104.01.01

b) Đồ dùng bằng nhôm sắt tây, sắt tráng men

104.01.02

c) Dụng cụ cầm tay (cuốc, xẻng, kìm búa, cà lê, tô vít...)

104.01.03

d) Đồ dùng bằng kim khí

104.01.04

2. Đồ dùng bằng sứ, sành gốm, đất nung.

104.02

3. Đồ dùng bằng thuỷ tinh

104.03

a) Tráng gương, cắt kính

104.03.01

b) Đồ dùng bằng thuỷ tinh thông thường

104.03.02

c) Hàng thuỷ tinh cao cấp pha lê

104.03.03

4. Đồ dùng bằng da, giả da

104.04

5. Đồ dùng bằng nhựa

104.05

6. Đồ dùng bằng mây tre

104.06

7. Đồ dùng bằng đay, gai, cói

104.07

8. Đồ gỗ

104.08

9. Đồ điện

104.09

a) Điện cơ

104.09.01

b) Điện lạnh

104.09.02

c) Điện tử

104.09.03

e) Đồ điện khác

104.09.05

10. Đồ dùng gia đình khác

104.10

a) Xà phòng, chất tẩy rửa

104.10.01

b) Đồng hồ

104.10.02

c) Máy khâu, máy dệt len

104.10.03

V - Vật phẩm văn hoá giáo dục

105

1. Văn phòng phẩm và dụng cụ học tập

105.01

2. Đồ chơi trẻ em

105.02

3. Văn hoá phẩm

105.03

VI. Thuốc và dụng cụ y tế

106

1. Đông dược

106.01

2. Tân dược

106.02

3. Dụng cụ y tế

106.03

4. Các loại khác

106.04

VII- Phương tiện vận chuyển đi lại

107

1. Xe đạp

107.01

2. Phụ tùng xe đạp

107.02

3. Mô tô, xe gắn máy

107.03

4. Phụ tùng mô tô, xe gắn máy

107.04

5. Các phương tiện vận chuyển,đi lại khác

107.05

VIII - Nhiên liệu

108

1. Xăng, dầu (kể cả dầu hoả)

108.01

2. Than củi

108.02

3. Than mỏ

108.03

4. Dầu mỡ bôi trơn

108.04

IX - Vật liệu xây dựng

109

1. Gỗ xây dựng (tròn, xẻ...)

109.01

2. Xi măng, gạch, cát, sỏi, vôi

109.02

a) Xi măng

109.02.01

b) Gạch, ngói, tấm lợp

109.02.02

c) Vôi, cát, sỏi, đá

109.02.03

3. Vật liệu XD khác

109.03

a) Thiết bị vệ sinh

109.03.01

b) Trang trí nội thất

109.03.02

c) Sơn, bột màu

109.03.03

d) Tre, nứa, lá

109.03.04

e) Sắt, thép (dùng cho XD)

109.03.05

X - Kim loại

110

1. Kim loại đen

110.01

2. Kim loại màu

110.02

3. Kim loại khác(Phế thải...)

110.03

XI - Máy móc phụ tùng

111

1. Máy công cụ

111.01

2. Máy nông, lâm ngư nghiệp

111.02

3. Máy XD, khai khoáng

111.03

4. Phương tiện giao thông

111.04

5. Động cơ, phụ tùng máy

111.05

XII - Hoá chất:

112

1. Hoá chất công nghiệp

112.01

2. Hoá chất mầu

112.02

3. Hoá chất khác

112.03

a) Hoá chất thực phẩm

112.03.01

b) Nhựa hạt PVC, PE,PP...

112.03.02

C) Tinh dầu

112.03.03

XIII - Phân bón, thuốc sâu

113

1. Phân bón

113.01

2. Thuốc sâu

113.02

XIV - Vật tư, dụng cụ, phụ tùng khác

114

1. Vòng bi

114.01

2. Dụng cụ

114.02

a) Đá mài

114.02.01

b) Mũi khoan

114.02.02

c) Lưỡi cưa

114.02.03

3. Vật tư khác

114.03

a) Linh, phụ kiện cấp thoát nước.

 

XV - Hàng hoá khác

115

B - Nước uống

2

I - Hàng ăn

201

1. Quà sáng các loại

201.01

2. Phở, miến, mỳ

201.02

3. Cơm bình dân

201.03

4. Đặc sản, tiệc

201.04

5. Hàng ăn khác

201.05

II - Hàng uống;

202

1. Bia hơi

202.01

2. Cà phê, giải khát

202.02

3. Hàng uống khác

202.03

C - Dịch vụ:

3

I - Dịch vụ phục vụ

301

1. Dịch vụ sinh hoạt (cắt tóc, uốn tóc, giặt là, tẩy hấp, tắm gội...)

301.01

2. Dịch vụ hành chính

301.02

3. Dịch vụ đồ cưới

301.03

4. Khách sạn, nhà trọ

301.04

5. Dịch vụ thẩm mỹ

301.05

6. Trông giữ tài sản (xe đạp, xe gắn máy)

301.06

7. Phục vụ khác

301.07

II - Dịch vụ sửa chữa vật phẩm tiêu dùng

302

1. Sửa chữa phương tiện vận chuyển, đi lại

302.01

a) Sửa chữa xe đạp

302.01.01

b) Sửa chữa xe gắn máy

302.01.02

c) Sửa chữa nhỏ ôtô

302.01.03

2. Sửa chữa đồ điện

302.02

a) Sửa chữa điện cơ

302.02.01

b) Sửa chữa điện lạnh

302.02.02

c) Sửa chữa điện tử

302.02.03

3. Sửa chữa khác

302.03

a) Sửa chữa đồng hồ, kinh bút

302.03.01

b) Sửa chữa máy Văn phòng

302.03.02

c) Sửa chữa máy khâu dệt len, vắt sổ

302.03.03

III - Dịch vụ gia công chế biến vật phẩm tiêu dùng

303

1. May đo, thêu, đan dệt

302.01

2. Nhuộm, in hoa

303.02

3. Đóng giày dép

303.03

4. Chế biến lương thực

303.04

5. Các loại gia công chế biến khác

303.05

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

M1-GPKD

Mã số hồ sơ

[-------------]

 

 

[-------------]

ĐƠN XIN PHÉP KINH DOANH

1. Họ tên người xin phép kinh doanh nam, nữ

2. Năm sinh dân tộc

3. Số CMDN cấp ngày tại

4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

5. Chỗ ở hiện tại

Xin phép kinh doanh

6. Ngành nghề, mặt hàng:

7. Tên bảng hiệu, tên cơ sở KD (nếu có)

8. Hình thức kinh doanh (cố định, lưu động, buôn chuyến)

9. Phương thức kinh doanh: (bán buôn, bán lẻ, đại lý mua, bán ký gửi;)

10. Nơi kinh doanh:

11. Tổng số vốn kinh doanh: đồng

Trong đó: - Vốn cố định đồng

- Vốn lưu động đồng

12. Xin phép kinh doanh từ ngày...tháng...năm 19...đến ngày.../.../19

13. Danh sách người tham gia kinh doanh ghi rõ tên, tuổi, quan hệ với chủ hộ kinh doanh).

Tôi xin cam kết những lời khai trên đây là đúng sự thực. Nếu được phép kinh doanh tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về kinh doanh trên thị trường.

Hồ sơ đính kèm

Ngày... tháng... năm 19..

...

Người làm đơn

...

(kỹ tên)

 

1. Xác nhận của UBND
phường, xã nơi cư trú về lời khai trên đây.

2. Xác nhận và đề nghị của UNND phường, xã hoặc Ban quản lý chợ
nơi kinh doanh
(Nếu nơi KD khác với nơi thường trú)

 

 

 

 

 

 

...Ngày..tháng...năm 19... ...

Ngày tháng...năm 19...

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

3. Ý kiến sau khi đã thẩm tra
của phòng tài chính

2. Ý kiến của cơ quan cấp
giấy phép thương nghiệp quận, huyện

 

 

 

 

...Ngày...tháng...năm 19...

...Ngày...tháng...năm 19...

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

Số ... BN

 

 

BIÊN NHẬN

Nhận của ông (bà) Địa chỉ thường trú : ...........................

Hồ sơ XPKD gồm Hồ sơ XPKD gồm

Tổng số tờ

Hẹn ông (bà) đến ngày...tháng...năm 19.. trở lại để được thông báo kết quả.

Ngày...tháng...năm 19

Người nhận

(Ký và ghi rõ họ tên)

NHÓM KINH DOANH
.................................

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Ngày ... tháng... năm 19..

 

 

M3-GPKD

BẢN THỎA THUẬN

LẬP NHÓM KINH DOANH

Chúng tôi gồm:

(Ghi rõ họ, tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của từng người trong nhóm).

Thành lập nhóm kinh doanh lấy tên là:

do ông, bà là đại điện

Thoả thuận như sau:

1. Góp vốn kinh doanh: (ghi rõ mức vốn góp của mỗi thành viên)

2. Địa điểm kinh doanh tại:

3. Ngành, nghề mặt hàng kinh doanh:

4. Cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh, cùng chia lãi (hoặc cùng chịu rủi ro, thua lỗ) trong kinh doanh. Cùng chịu trách nhiệm đối với nhà nước và khách hàng theo pháp luật quy định.

5. Phân phối lỗ lãi theo phương thức: (chia theo vốn góp; theo công lao động...)

6. Trong quá trình kinh doanh:

a) Về đối ngoại: (với khách hàng, với các cơ quan Nhà nước...) đặc điểm của nhóm thay mặt giải quyết các mối quan hệ.

b) Các mối quan hệ trong nhóm được giải quyết theo nguyên tắc nhất trí. Nếu không thỏa thuận được sẽ nhờ các cơ quan liên quan giải quyết.

Cam kết chấp hành pháp luật của Nhà nước trong kinh doanh

 

 

Họ, tên, chữ ký của các thành viên

Xác nhận của UBND phường, xã
(Đối vơi các thành viên
có hộ khẩu tại địa phương)

 

 

 

UBND THÀNH PHỐ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Sở thương mại và du lịch

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày...tháng...năm 19...

 

 

M4-GPKD

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

Giám đốc Sở Thương mại và du lịch tỉnh, thành phố

Cấp cho ông, bà

Sinh năm..................................... Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:

Chỗ ở hiện nay:

Chứng chỉ hành nghề:

Giấy chứng nhận này là điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh

Giám đốc sở Thương mại - Du lịch
(Ký tên đóng dấu)

UBND QUẬN (HUYỆN)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:

 

Ngày...tháng...năm 199...

 

 

M5-GPKD

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH

Kính gửi: Ông (bà)

Địa chỉ:

Sau khi xem xét hồ sơ xin kinh doanh của ông (bà) theo giấy biên nhận số... ngày.... UBND quận (huyện) không thuận cấp giấy phép kinh doanh cho ông (bà) vì lý do:

Vậy thông báo để ông (bà) đến nhận lại hồ sơ xin phép kinh doanh và hoàn lại giấy biên nhận tại nơi đã nộp tờ khai. Các hoạt động kinh doanh đều phải đình chỉ, chậm nhất là 15 ngày sau khi thông báo này.

 

UBND quận (huyện)

Đồng kính gửi:

 

- Công an quận, huyện

 

- Phòng thuế quận, huyện

 

- Đội kiểm tra thị trường

 

- UBND phường, xã

(để biết và kiểm tra việc thực hiện)

 

 

UBND THÀNH PHỐ, TỈNH...

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Huyện, quận:

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Ngày...tháng...năm 199...

 

 

M6-GPKD

GIẤY CHỨNG NHẬN

CHO PHÉP TẠM NGỪNG HOẶC NGỪNG KINH DOANH

UBND huyện, quận

Chứng nhận ông (bà)............................................................ có giấy phép kinh doanh

số.......................... cấp ngày... tháng... năm... được chấp thuận cho

kinh doanh kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...

Ông (bà)............................... có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của người kinh doanh

UBND huyện, quận

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Huyện, quận:

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Ngày...tháng...năm 199...

 

 

M6-GPKD

GIẤY CHỨNG NHẬN

CHO PHÉP TẠM NGỪNG HOẶC NGỪNG KINH DOANH

UBND huyện, quận

Chứng nhận ông (bà) ........................................................... có giấy phép kinh doanh

số.......................... cấp ngày...tháng...năm... được chấp thuận cho

kinh doanh kể từ ngày...tháng...năm... đến ngày...tháng...năm....

Ông (bà)......................... có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của người kinh doanh.

UBND huyện, quận

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 7-TMDL/QLTT năm 1992 hướng dẫn Nghị định 66/HĐBT trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ do Bộ Thương mại và du lịch ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


6.679

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status