Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 17/2003/QĐ-UB ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở kế hoạch và đầu tư do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 17/2003/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Nguyễn Thiện Nhân
Ngày ban hành: 19/02/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 17/2003/QĐ-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2003 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Thông tư Liên Bộ số 01/BKH-TCCP-TTLB ngày 02 tháng 01 năm 1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan kế hoạch đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân địa phương ;
Theo Quyết định số 2559/QĐ-UB-NC ngày 27 tháng 5 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2950/KHĐT-VP ngày 29 tháng 7 năm 2002 và Tờ trình số 3655/KHĐT-VP ngày 16 tháng 9 năm 2002 và của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố tại Tờ trình số 117/TCCQ ngày 11 tháng 9 năm 2002 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá và Thủ trưởng các sở-ngành thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3  
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư  
- Thường trực Thành ủy  
- Thường trực HĐND.TP
- Thường trực UBND.TP
- UBMTTQVN/TP và các Đoàn thể TP
- UBND các quận-huyện
- Kho bạc Nhà nước thành phố
- Ban Tổ chức Chính quyền TP (2b)
- VPHĐ-UB : Các PVP, Các Tổ NCTH  
- Lưu (VX-Hg)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Thiện Nhân

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2003/QĐ-UB ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố).

Chương 1

VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

Điều 1.- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và đầu tư trên địa bàn thành phố ; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, dự toán kinh phí độc lập, có con dấu riêng và tài khoản ở Kho bạc Nhà nước theo quy định của Nhà nước.

Chương 2:

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2.- Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ và quyền hạn :

2.1- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội dài hạn, trung hạn, ngắn hạn trình Ủy ban nhân dân thành phố. Lựa chọn các chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế-xã hội ; các cân đối chủ yếu về tài chính, ngân sách, vốn đầu tư phát triển trong và ngoài nước, các nguồn viện trợ, hợp tác đầu tư với nước ngoài của thành phố ;

2.2- Phối hợp với Sở Tài chánh-Vật giá xây dựng dự toán ngân sách trình Ủy ban nhân dân thành phố ;

2.3- Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố ;

2.4- Hướng dẫn các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án liên quan đến phát triển kinh tế-xã hội thành phố. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động của các đơn vị kinh tế trên địa bàn, tham mưu điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của thành phố; theo dõi các chương trình, dự án quốc gia trên địa bàn thành phố ;

2.5- Tổ chức thu thập, xử lý thông tin, nghiên cứu dự báo phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch và báo cáo đánh giá tình hình kinh tế-xã hội của thành phố hàng tháng, quý, năm, 5 năm và các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố ;

2.6- Theo dõi, kiểm tra các ngành, các cấp của thành phố thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án đầu tư; trình Ủy ban nhân dân thành phố các chủ trương, biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã đề ra. Trực tiếp điều hành thực hiện kế hoạch đối với một số lĩnh vực theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố ;

2.7- Tham gia nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách về quản lý kinh tế của đất nước (khi có yêu cầu); nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố vận đụng các cơ chế, chính sách phù hợp với đặc điểm, tình hình của thành phố hoặc kiến nghị với Trung ương nếu vượt quá thẩm quyền của thành phố ;

2.8- Hướng đẫn, tiếp nhận, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp giấy phép các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo thẩm quyền. Thực hiện các ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trong lĩnh vực cấp phép và quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố. Làm đầu mối quản lý việc sử dụng các nguồn vốn viện trợ phát triển (ODA) và các nguồn viện trợ khác. Lập danh mục các dự án đầu tư nước ngoài, các dự án có ý nghĩa quan trọng đối với thành phố, phối hợp thực hiện công tác xúc tiến đầu tư theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất, kiến nghị với Trung ương về các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thuộc thẩm quyền cấp phép của Trung ương và giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ;

2.9- Hướng dẫn và hỗ trợ các nhà đầu tư trong nước thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư. Tiếp nhận, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. Thực hiện sự phân công và ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trong lĩnh vực đầu tư trong nước ; thẩm định và ra quyết định đầu tư các dự án nhóm C đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách ; thẩm định xét thầu và tổ chức thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu ; tổ chức thực hiện công tác giám định đầu tư ;

2.10- Quản lý đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp. Trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp giấy phép thành lập các Doanh nghiệp Nhà nước, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, theo quy định của pháp luật ;

2.11- Phối hợp với các sở-ngành liên quan tổng hợp, báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn thành phố ;

2.12- Phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền thành phố và các sở-ngành có liên quan về công tác tổ chức Nhà nước, đào tạo bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công chức thuộc ngành Kế hoạch đầu tư của thành phố ;

2.13- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố ;

2.14- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Sở đề nghị được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận.

Chương 3:

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ

Điều 3.- Sở Kế hoạch và Đầu tư do một Giám đốc phụ trách, có các Phó Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực công tác của Sở và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về nhiệm vụ được phân công.

Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở.

Các chức danh khác của Sở thực hiện theo quy định về phân công quản lý cán bộ công chức của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 4.- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư :

4.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư có các phòng chuyên môn như sau :

4.1.1- Phòng Kế hoạch-Tổng hợp ;

4.1.2- Phòng Công nghiệp-Dịch vụ ;

4.1.3- Phòng Phát triển hạ tầng ;

4.1.4- Phòng Lao động-Văn xã ;

4.1.5- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ;

4.1.6- Phòng Quản lý dự án ODA ;

4.1.7- Phòng Hợp tác và Xúc tiến đầu tư ;

4.1.8- Phòng Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ;

4.1.9- Phòng Quản lý đấu thầu ;

4.1.10- Phòng Giám định đầu tư ;

4.1.11- Phòng đăng ký kinh doanh ;

4.1.12- Phòng Thông tin ;

4.1.13- Văn phòng Sở.

Nhiệm vụ của các phòng chuyên môn do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở.

4.2- Sở Kế hoạch và Đầu tư có một số Ban phục vụ yêu cầu công tác của cơ quan như :

4.2.1- Ban Thi đua ;

4.2.2- Ban học tập ;

4.2.3- Ban đời sống.

Các Ban hoạt động theo chức năng riêng do Giám đốc Sở quy định. Thành viên của các Ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Chương 4:

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 5.- Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.

5.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần thiết cho Hội đồng nhân dân thành phố, trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực kế hoạch hóa và đầu tư phát triển-văn hóa-xã hội của thành phố theo quy định của pháp luật.

5.2- Sở chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân thành phố. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình hoạt động của Sở cho Ủy ban nhân dân thành phố theo chế độ quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập ; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố về các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực Sở phụ trách.

Các văn bản của Sở hướng dẫn thi hành quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phải được ban hành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành (nếu trong quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố có yêu cầu hướng dẫn). Trường hợp cần có hướng dẫn của liên ngành thì Sở phải phối hợp với các sở-ngành có liên quan ra văn bản hướng dẫn, thời gian chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố.

5.3- Giám đốc Sở chịu trách nhiệm giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền được giao, thực hiện đúng chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền, phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 6.- Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư :

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ sự chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đảm bảo sự thống nhất của ngành, lĩnh vực trong cả nước và sự phân cấp quản lý của Trung ương. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động của Sở với Bộ; Tham dự đầy đủ các hội nghị do Bộ triệu tập. Các chủ trương lớn của Bộ, Giám đốc Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để triển khai thực hiện. Các chủ trương lớn của Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan đến nghiệp vụ quản lý ngành, lĩnh vực, Giám đốc Sở phải báo cáo Bộ để Bộ có hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ.

Trường hợp Bộ chưa nhất trí với chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc những chủ trương, quyết định của Bộ, Sở xét thấy không phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố, Giám đốc Sở kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kèm theo kiến nghị cụ thể của Ủy ban nhân dân thành phố để làm việc với Bộ trưởng hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 7.- Đối với các sở-ngành thành phố :

7.1- Phối hợp với các sở-ngành chức năng tổ chức nghiên cứu xây dựng các phương án tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng của thành phố.

7.2- Phối hợp với các Sở quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật trong việc hướng dẫn, tổng hợp xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và hàng năm; xem xét, thống nhất chọn lựa các chương trình, dự án đầu tư phát triển của ngành nhằm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của thành phố trong từng thời kỳ ; theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển theo chương trình và dự án của ngành quản lý trên địa bàn thành phố.

7.3- Phối hợp với sở-ngành chức năng của thành phố trong việc cung cấp, trao đổi, đánh giá các số liệu thống kê, báo cáo để thực hiện các công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Sở.

7.4- Phối hợp với các sở-ngành chức năng nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố các vấn đề về vận dụng hoặc kiến nghị sửa đổi các cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình, đặc điểm của thành phố.

Điều 8.- Đối với Ủy ban nhân dân quận-huyện :

8.1- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các quận-huyện xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của quận-huyện phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của thành phố.

8.2- Chỉ đạo, hướng dẫn các quận-huyện về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực kế hoạch hóa và đầu tư.

Điều 9.- Đối với các phòng, ban chức năng thực hiện công tác kế hoạch hóa và đầu tư của các sở-ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện :

Sở Kế hoạch và Đầu tư có các mối quan hệ hướng dẫn, phối hợp với các phòng, ban chức năng thực hiện công tác kế hoạch hóa và đầu tư như sau :

9.1- Hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trung hạn, hàng năm ; lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên, các danh mục chương trình dự án về phát triển kinh tế-xã hội ; hướng dẫn nghiệp vụ về công tác quản lý Nhà nước và thu hút vốn đầu tư, các nguồn viện trợ, hợp tác trong nước và ngoài nước, trên địa bàn quận-huyện.

9.2- Phối hợp theo dõi, nắm tình hình hoạt động của các đơn vị kinh tế chủ yếu, các dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, các chương trình, dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài trên địa bàn quận-huyện.

9.3- Thông báo về các dự báo kinh tế, thông tin kinh tế, khoa học-kỹ thuật, các thông tin về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực nhằm phục vụ cho công tác kế hoạch hóa và đầu tư của quận-huyện.

9.4- Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ-công chức làm công tác kế hoạch hóa và đầu tư của thành phố, quận-huyện.

9.5- Hướng dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội, đầu tư phát triển, an ninh quốc phòng trên địa bàn theo quy định.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10.- Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Căn cứ quy định này, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm không còn phù hợp với quy định của Nhà nước, Giám đốc Sở có trách nhiệm kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, điều chỉnh bổ sung, sửa đổi quy định này cho phù hợp./.

  ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 17/2003/QĐ-UB ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở kế hoạch và đầu tư do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.541

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status