Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 89/2004/QĐ-TCTK quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành

Số hiệu: 89/2004/QĐ-TCTK Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Thống kê Người ký: Lê Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 20/01/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC THỐNG KÊ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 89/2004/QĐ-TCTK

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2004 

 

QUYẾT ÐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC THỐNG KÊ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ 

Căn cứ nghị định số 101/2003/NÐ-CP ngày 3/9/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê;
Theo đề định của Cục trưởng Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

 QUYẾT ÐỊNH: 

Ðiều 1. Vị trí và chức năng:

Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan trực thuộc Tổng Cục Thống kê, giúp Tổng Cục trưởng thống nhất quản lý công tác thống kê tại thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật. Cục Thống kê thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động thống kê theo chương trình, kế hoạch công tác do Tổng cục trưởng Tổng Cục Thống kê giao; đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê trên địa bàn, phục vụ sự lãnh đạo, quản lý và điều hành của các cấp lãnh đạo Ðảng, chính quyền địa phương.

Cục thống kê thành phố chịu sự quản lý trực tiếp về nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức, biên chế, quỹ lương, tài chính của Tổng cục Thống kê.

Cục Thống kê thành phố là đơn vị dự toán của Tổng cục Thống kê, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của Nhà nước.

Ðiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Tổ chức thực hiện và quản lý thống nhất công tác thống kê ở địa phương; thu thập, tổng hợp, phân tích, công bố, lưu trữ số liệu và dự báo thống kê, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục Thống kê giao và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê trên địa bàn, phục vụ sự quản lý, điều hành của các cấp lãnh đạo Ðảng, chính quyền địa phương.

2.2. Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với Thống kê các ngành; Thống kê doanh nghiệp và thống kê xã, phường. Tổ chức , hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng thống kê quận, huyện thuộc thành phố.

2.3. Biên soạn và xuất bản niên giám thống kê, các sản phẩm thống kê khác, thống nhất quản lý việc công bố, cung cấp số liệu thống kê kinh tế - xã hội ở địa phương theo quy định của Tổng cục Thống kê; chịu trách nhiệm về độ tin cậy của số liệu thông tin công bố và cung cấp.

2.4. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh, tổ chức khai thác, phổ biến thông tin thống kê công khai, nhanh chóng thuận tiện đến mọi đối tượng sử dụng theo quy định của Tổng cục Thống kê.

2.5. Thực hiện các dịch vụ thống kê trên phạm vi địa bàn của thành phố theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục Thống kê.

2.6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp về công tác thống kê trên địa bàn thành phố . Thẩm định chuyên môn nghiệp vụ theo quy định phân cấp của Tổng cục Thống kê.

2.7. Thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác thống kê nhằm góp phần cải tiến, đổi mới phương pháp thống kê để áp dụng có hiệu quả trong công tác chuyên môn. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê theo quy định của Tổng cục thống kê.

2.8. Quản lý tổ chức biên chế, lao động, tiền lương, tuyển chọn, quản lý đội ngũ cộng tác viên thống kê theo sự phân cấp của Tổng cục Thống kê. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức thống kê ở địa phương theo các tiêu chuẩn của ngạch công chức ngành Thống kê.

2.9. Lập dự toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo pháp luật.

2.10. Thường xuyên củng cố tổ chức thống kê ở địa phương, tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa Cục Thống kê với các Sở, ngành ở thành phố và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố.

2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và lãnh đạo Ðảng, chính quyền địa phương giao.

Ðiều 3. Tổ chức hoạt động:

1. Biên chế của Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh Tổng cục Thống kê giao.

2. Cơ cấu tổ chức: Cơ quan Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh gồm có 7 phòng:

2.1-Phòng Tổng hợp: bao gồm các nghiệp vụ thống kê tổng hợp và tài khoản quốc gia.

2.2-Phòng Thống kê Nông nghiệp: bao gồm các nghiệp vụ thống kê nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

2.3-Phòng Thống kê Công nghiệp: bao gồm các nghiệp vụ thống kê công nghiệp và xây dựng.

2.4-Phòng Thống kê thương mại: bao gồm các nghiệp vụ thống kê thương mại, khách sạn,nhà hàng, du lịch, dịch vụ, giao thông, bưu điện và giá cả.

2.5-Phòng Thống kê Dân số-Văn xã: bao gồm các nghiệp vụ thống kê dân số, lao động, mức sống, xã hội và môi trường.

2.6-Phòng Phương pháp chế độ - Thanh tra - Thi đua: bao gồm các nghiệp vụ phương pháp chế độ, công nghệ thông tin, thanh tra và thi đua.

2.7-Phòng Tổ chức - Hành chính: bao gồm các nghiệp vụ về tổ chức cán bộ, đào tạo, hành chính, quản trị và tài vụ cơ quan.

3. Mỗi quận, huyện thuộc thành phố có 1 phòng thống kê.

Phòng thống kê quận, huyện là phòng nghiệp vụ của Cục thống kê đặt tại quận, huyện, là đơn vị dự toán phụ thuộc, có con dấu để giao dịch theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê.

4. Việc thành lập mới, giải thể, tách nhập các phòng tại cơ quan Cục thống kê thành phố và các phòng quận hyện thuộc thành phố do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quyết định theo đề nghị của Cục trưởng cục Thống kê và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Các phòng có từ 4 cán bộ, công chức, viên chức trở lên được bố trí Trưởng phòng và một Phó Trưởng phòng. Các phòng có 3 cán bộ, công chức, viên chức trở xuống chỉ bố trí một Trưởng phòng.

5. Lãnh đạo Cục Thống kê thành phố gồm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống kê về toàn bộ các hoạt động của Cục Thống kê. Phó cục trưởng giúp việc Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về nhiệm vụ được giao.

Ðiều 4. Hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/QÐ-TCCB ngày 18/4/1994, Quyết định số 235/QÐ-TCTK ngày 23/4/1998 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Thống kê.

Ðiều 5. Trách nhiệm thi hành.

Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Cục trưởng Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 5
- Lãnh đạo Tổng cục.
- Lưu VT, TCCB


                                                                                              

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ



 
Lê Mạnh Hùng

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 89/2004/QĐ-TCTK quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.084

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status