Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 31/2002/QĐ-BVHTT về quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo Dân số - AIDS và các vấn đề xã hội do Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin ban hành

Số hiệu: 31/2002/QĐ-BVHTT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin Người ký: Phạm Quang Nghị
Ngày ban hành: 10/12/2002 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 31/2002/QĐ-BVHTT

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN SỐ 31/2002/QĐ-BVHTT NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2002 BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO DÂN SỐ - AIDS VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN

Căn cứ Nghị định số 81/CP ngày 8/11/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hoá - Thông tin;
Căn cứ Quyết định số 654/QĐ-BVHTT ngày 18/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin về việc thành lập Ban chỉ đạo Dân số, AIDS và các vấn đề xã hội;
Xét đề nghị của Trưởng Ban chỉ đạo Dân số, AIDS và các vấn đề xã hội và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo Dân số, AIDS và các vấn đề xã hội" - Bộ Văn hoá - Thông tin.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ trưởng Vụ kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Thủ trưởng các Cục, Vụ có liên quan và Trưởng Ban chỉ đạo Dân số - AIDS và các vấn đề xã hội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Phạm Quang Nghị

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO DÂN SỐ - AIDS VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI, BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BVHTT, ngày 10/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin)

Điều 1: Tổ chức bộ máy của Ban chỉ đạo Dân số - AIDS và các vấn đề xã hội, Bộ Văn hoá - Thông tin:

Ban chỉ đạo Dân số - AIDS và các vấn đề xã hội, Bộ Văn hoá - Thông tin (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo) được thành lập theo Quyết định số 654/QĐ-BVHTT ngày 18/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin.

a. Bộ máy tổ chức của Ban chỉ đạo gồm:

- 01 Trưởng ban (do 01 đồng chí thứ trưởng kiêm nhiệm)

- 02 đến 03 Phó Trưởng ban (do đồng chí Vụ trưởng Vụ Dân tộc - Miền núi, Vụ trưởng Vụ Báo chí, Cục trưởng Cục Văn hoá thông tin- Cơ sở kiêm nhiệm)

- Các Uỷ viên là lãnh đạo của Văn phòng Bộ; các vụ: Kế hoạch, Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Cán bộ, Hợp tác - Quốc tế.

b. Giúp việc cho Ban chỉ đạo có Tổ Thư ký, gồm: chuyên viên của Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch, Vụ Báo chí, Vụ Văn hoá dân tộc - Miền núi, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Văn hoá - Thông tin cơ sở và nhân viên văn thư (hợp đồng).

c. Cơ chế hoạt động:

Các thành viên Ban chỉ đạo và tổ thư ký hoạt động kiêm nhiệm theo chức năng của các cơ quan, đơn vị tương ứng hiện đang đảm nhiệm.

Điều 2: Chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo:

Ban chỉ đạo có chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 Quyết định số 654/QĐ-BVHTT ngày 18/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, gồm:

1. Xây dựng Đề án, Dự án, Chương trình, Kế hoạch công tác thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt các chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS, sốt rét… Đồng thời, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ thông tin tuyên truyền về các lĩnh vực này theo Quyết định 61/2002/QĐ-TTg ngày 5/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Tổ chức triển khai các Đề án, Dự án, Chương trình, Kế hoạch về giáo dục truyền thông Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS, sốt rét… được Uỷ ban Quốc gia phê duyệt và lồng ghép với nhiệm vụ thường xuyên cũng như các mục tiêu của chương trình Quốc gia về văn hoá - thông tin một cách thiết thực, hiệu quả.

3. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở Văn hoá - Thông tin địa phương triển khai nhiệm vụ truyền thông Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS, sốt rét. Tổ chức sơ kết, tổng kết toàn ngành làm tốt công tác thi đua khen thưởng.

4. Kiểm tra, giám sát việc phân bổ và sử dụng kinh phí được uỷ ban quốc gia phê duyệt theo đúng mục tiêu, đảm bảo việc thanh toán, quyết toán đúng quy định về chế độ tài chính hiện hành.

Điều 3: Quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ của Ban chỉ đạo và Tổ Thư ký:

1. Ban chỉ đạo:

+ Đồng chí Thứ trưởng - Trưởng Ban chỉ đạo:

- Quán triệt các chủ trương, chính sách, mục tiêu định hướng của Chính phủ và của các Uỷ ban quốc gia về phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS, phòng chống tội phạm để xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án của Bộ.

- Thông tin tình hình hoạt động về các lĩnh vực ma tuý, mại dâm, tội phạm, HIV/AIDS ở trong nước và quốc tế cho các thành viên trong Ban chỉ đạo.

- Xét duyệt các chương trình, dự án, kế hoạch của Bộ về các vấn đề phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS, tội phạm, sốt rét.

- Tham dự các cuộc họp do Uỷ ban quốc gia tổ chức, hoặc cử các đồng chí Phó Ban, Uỷ viên, chuyên viên tham dự.

- Cử các thành viên trong Ban chỉ đạo hoặc tổ thư ký tham gia các hoạt động của các Uỷ ban quốc gia.

- Ký các văn bản, tờ trình, kế hoạch, báo cáo gửi Uỷ ban quốc gia.

- Chủ trì các cuộc họp giữa Ban với các Văn phòng thường trực thuộc Uỷ ban quốc gia và các ngành liên quan.

- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp sơ kết, tổng kết của Ban chỉ đạo và toàn ngành về những lĩnh vực thuộc chức năng chỉ đạo của Ban.

- Phân công nhiệm vụ các Phó Trưởng ban, các Uỷ viên Ban chỉ đạo.

- Uỷ quyền cho Phó trưởng ban giải quyết các công việc của Ban khi vắng mặt.

+ Các Phó trưởng Ban: Tham gia thẩm định các chương trình, dự án, kế hoạch hoạt động về lĩnh vực thuộc chức năng chỉ đạo của Ban; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; đánh giá, kiến nghị, đề xuất với Trưởng ban những công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách và phối hợp với Phó ban khác trong quá trình chỉ đạo triển khai những phần việc có liên quan.

- Phó trưởng Ban - Phụ trách công tác tuyên truyền - thi đua, khen thưởng. Trực tiếp tổ chức triển khai các dự án, đề án, kế hoạch giáo dục truyền thông Dân số- Kế hoạch hoá gia đình, phòng chống tội phạm, mại dâm, HIV/AIDS. Ký các văn bản, hợp đồng, thanh lý hợp đồng về nội dung được phân công phụ trách hoặc đồng chí khác phụ trách nhưng đi vắng. Giải quyết các công việc của Ban khi được Trưởng ban uỷ quyền.

- Phó trưởng ban - phụ trách kế hoạch tổ chức hoạt động, trực tiếp tổ chức triển khai các dự án, chương trình, kế hoạch giáo dục truyền thông phòng chống ma tuý, phòng chống sốt rét. Ký các văn bản, hợp đồng và thanh lý hợp đồng những nội dung được phân công phụ trách hoặc đồng chí khác phụ trách nhưng đi vắng. Giải quyết các công việc của Ban khi được Trưởng ban uỷ quyền.

- Phó trưởng ban- phụ trách công tác bồi dưỡng, tập huấn lực lượng làm công tác thông tin tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội; gắn công tác tuyên truyền dân số, phòng chống các tệ nạn xã hội với xây dựng nếp sống văn hoá, làng bản và gia đình văn hoá ở cơ sở. Tổ chức triển khai những dự án được phân công cho đơn vị thông qua ký hợp đồng trách nhiệm với Ban chỉ đạo.

- Các Uỷ viên: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, có trách nhiệm tham gia, đề xuất ý kiến về nội dung đề án, dự án , kế hoạch giáo dục truyền thông Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS, sốt rét. Lồng ghép nhiệm vụ truyền thông của Ban với nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị mình phụ trách. Tham gia các công việc của Ban khi được Trưởng ban, các Phó trưởng ban phân công. Thường xuyên báo cáo tình hình triển khai các nhiệm vụ được Ban phân công với Trưởng ban và Phó ban phụ trách trực tiếp.

. Uỷ viên là lãnh đạo Vụ Kế hoạch: có trách nhiệm thông báo kế hoạch kinh phí được phân bổ, thống nhất nội dung hoạt động với Ban chỉ đạo. Hướng dẫn các thành viên trong Tổ Thư ký (được phân công theo dõi từng nội dung công việc), xây dựng kế hoạch chi tiết kèm kinh phí thực hiện cho từng nội dung hoạt động để tổ chức ký Hợp đồng trách nhiệm giữa lãnh đạo Ban với Văn phòng thường trực thuộc uỷ ban quốc gia, chịu trách nhiệm trước Ban chỉ đạo về tiến độ hoàn thành kế hoạch từng năm.

. Uỷ viên là lãnh đạo Vụ Tài chính - Kế toán: Có trách nhiệm làm việc với Bộ Tài chính để chuyển kinh phí về tài khoản Văn phòng Bộ hoặc các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Văn hoá - Thông tin địa phương để triển khai nhiệm vụ được Ban chỉ đạo phân công (thông qua Hợp đồng trách nhiệm giữa Ban chỉ đạo với các đơn vị). Chịu trách nhiệm trước Ban chỉ đạo về việc cấp phát kinh phí đúng mục đích, sử dụng kinh phí có hiệu quả và thanh quyết toán kinh phí với Bộ Tài chính.

. Uỷ viên là lãnh đạo Văn phòng Bộ: Có trách nhiệm quản lý và duyệt kinh phí thực hiện nội dung hoạt động thông qua Hợp đồng giữa Ban chỉ đạo với các đơn vị thực hiện được Vụ Tài chính - Kế toán chuyển về tài khoản Văn phòng.

Quản lý và chi kinh phí dành cho hoạt động của Ban chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc Bộ, Sở VHTT địa phương, các cuộc họp xây dựng kế hoạch, đề án, dự án, ký kết và thanh lý hợp đồng trách nhiệm, sơ kết và tổng kết, thi đua khen thưởng, thanh toán công làm thêm giờ, ngoài giờ, văn phòng phẩm và chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí với Vụ Tài chính - Kế toán.

. Uỷ viên là lãnh đạo Vụ Hợp tác - Quốc tế: Có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng đề án, dự án giữa Ban chỉ đạo với Uỷ ban quốc gia và với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực truyền thông Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và báo cáo với Ban chỉ đạo.

. Uỷ viên là lãnh đạo Vụ Tổ chức - Cán bộ: Có trách nhiệm soạn thảo các văn bản về chế độ chính sách trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chỉ đạo của Ban. Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ về tổ chức nhân sự của Ban chỉ đạo. Đề xuất các vấn đề về thi đua khen thưởng chung của Ban.

2. Tổ Thư ký:

Giúp Ban chỉ đạo tổ chức triển khai những nhiệm vụ được quy định tại Quyết định 654/QĐ-BVHTT ngày 18/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin. Tổ thư ký có tổ trưởng và một số thành viên.

a. Tổ trưởng tổ Thư ký có nhiệm vụ:

1- Đôn đốc, điều chỉnh, phối hợp nhiệm vụ giữa các thành viên trong tổ theo hình thức đảm nhận thêm việc hoặc hỗ trợ.

2- Xây dựng kế hoạch, và kinh phí hoạt động cho công tác chỉ đạo của Ban: theo rõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai nhiệm vụ do Ban phân công cho các đơn vị thuộc Bộ, Sở VHTT địa phương, chuẩn bị cho Ban chỉ đạo sơ kết - tổng kết, thi đua khen thưởng, ký và thanh lý hợp đồng; Làm thủ tục thanh toán chế độ làm thêm giờ, văn phòng phẩm cho các thành viên trong Ban và tổ thư ký.

3- Chuẩn bị nội dung các cuộc họp Ban chỉ đạo, chuẩn bị bài phát biểu của lãnh đạo Ban dự hội nghị, hội thảo do Uỷ ban quốc gia tổ chức.

4- Tổng hợp, viết báo cáo công tác quý, năm của Ban.

5- Điều hành công tác văn thư - hành chính - văn phòng của Ban, xử lí công văn đi, đến để xin ý kiến lãnh đạo Ban.

b. Các thành viên trong tổ có nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch nội dung, kinh phí hoạt động vào quý III hàng năm, thống nhất với Tổ trưởng, mức kinh phí thực hiện kèm dự trù chi tiết của bộ phận kế toán để xin ý kiến và tổ chức cho lãnh đạo Ban, lãnh đạo Văn phòng Bộ tiến hành ký Hợp đồng trách nhiệm với các Văn phòng thường trực của Uỷ ban quốc gia hoặc các hợp đồng nhánh để triển khai.

- Tổ chức triển khai trực tiếp (hoặc theo dõi, đôn đốc) các nội dung hợp đồng đúng thời hạn và đạt chất lượng theo yêu cầu của Uỷ ban quốc gia và của Ban chỉ đạo; lập biên bản nghiệm thu sản phẩm theo các hợp đồng trách nhiệm với Uỷ ban quốc gia và các đơn vị để chuyển Tài vụ Văn phòng thanh lý hợp đồng và thanh quyết toán kinh phí.

- Phối hợp với các thành viên khác trong tổ để lồng ghép các nội dung hoặc hỗ trợ nhau trong quá trình triển khai công việc.

- Báo cáo kết quả triển khai các công việc được giao với Tổ trưởng Thư ký vào thời điểm sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết cuối năm.

- Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, các thành viên tổ thư ký được Ban chỉ đạo phân công thực hiện một số công tác cụ thể khác.

c. Văn thư Ban có nhiệm vụ:

- Thường trực tại Văn phòng Ban.

- Tiếp nhận các thông tin qua điện thoại, công văn đi và đến để báo cáo Tổ trưởng Thư ký xử lý.

- Quản lý tài liệu, tài sản tại Văn phòng Ban.

- Soạn thảo các văn bản trao đổi thông thường, đánh máy các văn bản đảm bảo chất lượng, trình lãnh đạo Ban ký các văn bản, đảm nhiệm công tác lễ tân.

- Chịu sự quản lý điều hành của Tổ trưởng Thư ký.

Điều 4: Mối quan hệ, Cơ chế làm việc và kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo:

a- Mối quan hệ:

- Đối với các Uỷ ban quốc gia: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chủ trương, chương trình kế hoạch hoạt động. Báo cáo kết quả hoạt động và đề xuất những cơ chế chính sách và những giải pháp thực hiện chương trình kế hoạch của Uỷ ban.

- Đối với Lãnh đạo Bộ Văn hoá - Thông tin: Chịu sự chỉ đạo, quản lý việc thực hiện chủ trương chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban.

- Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở VHTT địa phương: hướng dẫn tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao trong các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban.

b- Cơ chế làm việc:

- Ban chỉ đạo họp định kỳ 02 lần/năm (quý I, quý IV) để nghe báo cáo về chương trình Kế hoạch hoạt động và kết quả thực hiện, thông tin, xử lý những phát sinh trong qúa trình hoạt động. Nội dung cuộc họp do tổ thư ký chuẩn bị.

- Tổ Thư ký họp 01 lần/quý, Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban xét thấy cần thiết có thể triệu tập họp đột xuất.

- Ban chỉ đạo và Tổ Thư ký tổ chức các đợt kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị và Sở VHTT các tỉnh, thành phố về việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong chương trình kế hoạch chung của Bộ và kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề nẩy sinh trong quá trình thực hiện.

- Ban chỉ đạo và Tổ thư ký làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi thành viên có trách nhiệm tham dự các cuộc họp và bàn bạc những vấn đề chung của Ban, tổ chức triển khai thực hiện những công việc theo sự phân công của Ban chỉ đạo.

- Các thành viên của Ban chỉ đạo, Tổ Thư ký thường trực được hưởng chế độ thù lao làm thêm, làm ngoài giờ theo quy định của Nhà nước.

c- Kinh phí hoạt động:

Kinh phí phục vụ cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, xây dựng dự án, chương trình kế hoạch, thi đua- khen thưởng, chế độ làm thêm, ngoài giờ, sơ kết - tổng kết, văn phòng phẩm được trích từ nguồn kinh phí truyền thông do các Chương trình Quốc gia phân bổ hàng năm qua tài khoản của Văn phòng Bộ.

Điều 5: Điều khoản thi hành

Bản quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Ban chỉ đạo, tổ thư ký và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện Qui chế này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung thì Trưởng Ban chỉ đạo Dân số, AIDS và các vấn đề xã hội có văn bản trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin xem xét, quyết định.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 31/2002/QĐ-BVHTT về quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo Dân số - AIDS và các vấn đề xã hội do Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.011

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status