Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 199/2004/QĐ-UB ban hành giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 199/2004/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày ban hành: 29/12/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

199/2004/QĐ-UB 

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC: BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 188/2004/NĐ-CP NGÀY 16/11/2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Luật Đất đai 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐ ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà nội khoá XIII (kỳ họp thứ 3) và Văn bản số 233/TT-HĐ ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Thường trực HĐND Thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Hà nội tại Tờ trình số 4564/TTR-STC Ngày 26 tháng 12 năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Điều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức, hộ gia đỠNH và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 
 
 
 
Vũ Văn Ninh

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 188/2004/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội).

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi áp dụng.

1. Giá các loại đất quy định tại quyết định này được xác định làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai 2003

c) Tính giá trị  quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

e)Tínhngiá trị quyền sử dụng đất để bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phũng, an ninh, lợi ich cụng cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của Pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hỡnh thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức trúng đấu giá đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định tại Quyết định này.

 3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2: Nguyên tắc chung xác định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

 1. Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới mặt tiền của trục đường giao thông, đường phố và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: Vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông nhất, các vị trí tiếp theo sau đó theo thứ tự 2, 3, 4 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

 2. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp danh giữa các quận nội thành và các huyện ngoại thành, giá đất được xác định cho phù hợp với khả năng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng Nhà nước đầu tư.

3. Nguyên tắc khi định giá đất phi nông nghiệp.

a) Trường hợp thửa đất ở vị trí 1 có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất.

b) Đối với các thửa đất ở các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 cú ngụ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

 c) Đối với các thửa đất ở vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 thuộc các khu dân cư cũ, (không nằm trong các khu đô thị mới) cách hè đường, phố từ 200m trở lên (theo chiều sâu của ngõ) được xem xét giảm giá như sau:

 -Cách hè đường, phố từ 200m đến 300m giảm 5% so với giá đất quy định;

 - Cách hè đường, phố trên 300m đến 500m giảm 10% so với giá đất quy định;

 - Cách hè đường, phố trên 500m giảm 15% so với giá đất quy định.

d) Đối với thửa đất có 1 chủ sử dụng đất, chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố được chia các lớp để tính giá như sau:

- Lớp 1: Tính từ chỉ giới hè đường, phố đến 100 m tính áp dụng bằng 100% mức giá quy định;

- Lớp 2: Tính từ chỉ giới hè đường, phố từ trên 100m đến 200m giảm 10% so với giá đất của lớp 1;

- Lớp 3: Tính từ chỉ giới hè đường, phố từ trên 200m đến 300m giảm 20% so với giá đất của lớp 1;

- Lớp 4 tính từ chỉ giới hè đường, phố từ trên 300m giảm 30% so với giá đất của lớp 1.

đ) Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất

e) Chỉ giới hè đường, phố nêu tại điều 3 của quy định này được áp dụng như sau:

- Đối với các trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường, phố tính theo chỉ giới quy hoạch đường, đường phố được duyệt;

- Các trường hợp cŨn lại, chỉ giới hè đường, phố tính theo chỉ giới hè đường, phố hiện trạng.

Chương 2:

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 3: Giá đất nông nghiệp:

1. Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng tại khu vực các xã, thị trấn thuộc các huyện và các phường thuộc quận Hoàng Mai, Long Biên mà trước ngày 6 tháng 11 năm 2003 (ngày Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập quận Long Biên và Hoàng Mai là các xã, thị trấn thuộc huyện Gia Lâm và Thanh Trì) được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và được phân theo khu vực (xã đồng bằng, xã trung du), quy định tại BẢNG 1, BẢNG 2, BẢNG 3 Và PHỤ LỤC SỐ 1.

2. Giá đất nông nghiệp tại khu vực các quận nội thànhcũ (trừ các phường thuộc quận Hoàng Mai, Long Biên mà trước ngày 6 tháng 11 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập quận Long Biên và Hoàng Mai là các xã, thị trấn thuộc huyện Gia Lâm và Thanh Trì) được xác định bằng 2 lần giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm có cùng hạng đất.

3. Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận là đất ở hoặc không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận là đất ở được xác định bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng hạng đất nhưng không cao hơn giá đất ở liền kề.

Điều 4: Giá đất ở tại đô thị (các quận, các thị trấn).

 Được xác định cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 4 (đối với các quận); Bảng 5 và Phụ lục số 2 (đối với các thị trấn).

Các vị trí trong mỗi đường phố được xác định như sau:

+ Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố;

+ Vị trí  2: Áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có chiều rộng từ 3,5 trở nên;

+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ cùng chiều có chiều rộng từ 2m đến dưới 3,5m;

+ Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có chiều rộng nhỏ hơn 2m.

Điều 5: Giá đất ở khu vực nông thôn (gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven đường giao thông chính và các xã nông thôn).

1. Giá đất ở thuộc khu vực xã giáp ranh các quận (có chung ranh giới hành chính với quận) được phân làm 5 loại đường (quy định tại Bảng 6 và Phụ lục số 1, Phụ lục số 3). Cụ thể như sau:

- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường, phố đến 200m được xác định theo 4 vị trí (1, 2, 3, 4) như nguyên tắc xác định vị trí thửa đất ở các quận, thị trấn.

- Các vỊ trí còn lại ngoài 200M tính từ chỉ giới lề  đường, phố.

2. Giá đất ở khu vực ven trục đường giao thông (từ chỉ giới hè đường, phố đến 200m) có tên trong Phụ lục số 4 chia thành 3 loại đường (I, II, III) và 4 vị trí (1, 2, 3, 4), được quy định tại Bảng 7 và Phụ lục số 3.

3. Giá đất ở nông thôn các khu vực còn lại được quy định tại Bảng 8.

Điều 6: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

1. Tại khu vực các quận: Quy định tại Bảng số 4.

2. Tại khu vực các thị trấn: Quy định tại Bảng số 5, Phụ lục số 2.

3. Tại khu vực các xã giáp ranh quận: QUY định tại Bảng số 6, Phụ lục số 1, Phụ lục số 3.

4. Tại khu vực ven trục đường giao thông: Quy định tại bảng 7, phụ lục số 3

5. Tại khu vực nông thôn: Quy định tại Bảng 8.

Điều 7: Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định.

Được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường phố, loại xÓ.

Điều 8: Giá đất phi nông nghiệp khác.

Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là chùa,  nhà thờ, thánh thất, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) được xác định theo giá đất liền kề quy định tại Quyết định này.

Điều 9: Giá đất chưa sử dụng.

Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này thỠ Căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thỠ Căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ thể.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10: Những thửa đất, khu vực chưa có trong Bảng giá, Phụ lục hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, giao sở tài chính chủ trì cùng các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định. Sở Tài chính có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn trình ủy ban nhân dân thành phố công bố giá đất vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên toàn thành phố có biến động liên tục trong thời hạn là 60 ngày thì Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, báo cáo Chính phủ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ.

Điều 11: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo các phòng tài chính theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn quận, huyện; kịp thời báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp.

Điều 12: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc Sở Tài Chính có trách nhiệm tổng hợp, trình uỷ ban nhân dân thành phố quyết định./.

 

 T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 
 
 
 
 
 Vũ Văn Ninh
 

 

 (Kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND Thành phố Hà Nội)

BẢNG 1: ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN.

Đơn vị tính:Đồng/m2

HẠNG

XÓ Đồng bằng

XÓ TRUNG DU

1

108.000

86.400

2

90.000

72.000

3

72.000

60.000

4

54.000

50.000

5

 

42.000

6

 

36.000

 

BẢNG 2: ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM.

Đơn vị tính:Đồng/m2

 

HẠNG

XÓ Đồng bằng

XÓ TRUNG DU

1

126.000

100.800

2

108.000

86.400

3

84.000

67.200

4

63.600

51.600

5

48.000

37.800

 

BẢNG 3: ĐẤT RỪNG PHỀNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG SẢN XUẤT

  Đơn vị tính:Đồng/m2

 

HẠNG

 XÓ TRUNG DU

 

 

1

25.500

 

 

2

21.000

 

 

3

16.600

 

 

4

12.200

 

 

5

7.650

 

BẢNG SỐ: 8 (Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)

  GIÁ ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN

 

 Đơn vị tính: Đồng /m2

Số TT

Tên địa phương

Mức Giá

Đất ở

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

1

2

3

4

I

 Huyện Từ Liêm

 

 

1

Xã Xuân Phương

1 250 000

 900 000

2

Xã Phú Diễn

1 250 000

 900 000

3

Xã Minh Khai

1 250 000

 900 000

4

Xã Tây Tựu

1 000 000

 750 000

5

Xã Thượng Cát

1 000 000

 750 000

6

Xã Liên Mạc

 920 000

 700 000

7

Xã Thuỵ Phương

 920 000

 700 000

8

Xã Tây Mỗ

 920 000

 700 000

9

Xã Đại Mỗ

1 000 000

 750 000

II

 Huyện Thanh Trì

 

 

1

Xã Ngũ Hiệp

1 250 000

 900 000

2

Xã Hữu Hoà

 920 000

 700 000

3

Xã Ngọc Hồi

 920 000

 700 000

4

Xã Vĩnh Quỳnh

1 000 000

 750 000

5

Xã Duyên Hà

 800 000

 600 000

6

Xã Đông Mỹ

 800 000

 600 000

7

Xã Liên Ninh

 920 000

 700 000

8

Xã Tả Thanh Oai

 800 000

 600 000

9

Xã Đại Áng

 800 000

 600 000

10

Xã Vạn Phúc

 800 000

 600 000

III

 Huyện Gia Lâm

 

 

1

Xã Yên Viên

 920 000

 700 000

2

Xã Ninh Hiệp

 920 000

 700 000

3

Xã Dương Xá

 800 000

 600 000

4

Xã Phú Thị

 650 000

 500 000

5

Xã Yên Thường

 800 000

 600 000

6

Xã Đình Xuyên

 920 000

 750 000

7

Xã Dương Hà

 920 000

 750 000

8

Xã Kiêu Kỵ

 650 000

 500 000

9

Xã Đa Tốn

 650 000

 500 000

10

Xã Đặng Xá

 650 000

 500 000

11

Xã Bát Tràng

 800 000

 600 000

12

Xã Phù Đổng

 650 000

 500 000

13

Xã Trung Mầu

 650 000

 500 000

14

Xã Dương Quang

 650 000

 500 000

15

Xã Kim Sơn

 650 000

 500 000

16

Xã Lệ Chi

 500 000

 350 000

17

Xã Kim Lan

 650 000

 500 000

18

Xã Văn Đức

 650 000

 500 000

IV

Huyện Đông Anh

 

 

1

Xã Nguyên Khê

 650 000

 500 000

2

Xã Uy Nỗ

 800 000

 600 000

3

Xã Hải Bối

 800 000

 600 000

4

Xã Tiên Dương

 650 000

 500 000

5

Xã Cổ Loa

 500 000

 350 000

6

Xã Xuân Canh

 500 000

 350 000

7

Xã Đông Hội

 500 000

 350 000

8

Xã Mai Lâm

 650 000

 500 000

9

Xã Vĩnh Ngọc

 650 000

 500 000

10

Xã Kim Chung

 800 000

 600 000

11

Xã Nam Hồng

 800 000

 600 000

12

Xã Võng La

 650 000

 500 000

13

Xã Bắc Hồng

 650 000

 500 000

14

Xã Vân Nội

 650 000

 500 000

15

Xã Xuân Nộn

 650 000

 500 000

16

Xã Việt Hùng

 500 000

 350 000

17

Xã Kim Nỗ

 650 000

 500 000

18

Xã Dục Tú

 500 000

 350 000

19

Xã Tầm Xá

 650 000

 500 000

20

Xã Vân Hà

 500 000

 350 000

21

Xã Đại Mạch

 650 000

 500 000

22

Xã Liên Hà

 500 000

 350 000

23

Xã Thuỵ Lâm

 500 000

 350 000

V

Huyện Sóc Sơn

 

 

1

Xã Phù Lỗ

 650 000

 500 000

2

Xã Phú Minh

 650 000

 500 000

3

Xã Phú Cường

 650 000

 500 000

4

Xã Thanh Xuân

 650 000

 500 000

5

Xã Mai Đình

 650 000

 500 000

6

Xã Quang Tiến

 650 000

 500 000

7

Xã Xuân Thu

 350 000

 250 000

8

Xã Kim Lũ

 350 000

 250 000

9

Xã Trung Giã

 500 000

 350 000

10

Xã Đức Hoà

 500 000

 350 000

11

Xã Tân Minh

 500 000

 350 000

12

Xã Bắc Phú

 350 000

 250 000

13

Xã Đông Xuân

 500 000

 350 000

14

Xã Tân Dân

 350 000

 250 000

15

Xã Tân Hưng

 350 000

 250 000

16

Xã Việt Long

 350 000

 250 000

17

Xã Hiền Ninh

 500 000

 350 000

18

Xã Xuân Giang

 350 000

 250 000

19

Xã Tiên Dược

 650 000

 500 000

20

Xã Phù Linh

 500 000

 350 000

21

Xã Nam Sơn

 100 000

 90 000

22

Xã Bắc Sơn

 100 000

 90 000

23

Xã Minh Trí

 200 000

 150 000

24

Xã Minh Phú

 200 000

 150 000

25

Xã Hồng Kỳ

 100 000

 90 000

 

 


 

PHỤ LỤC SỐ: 1

(Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)

PHÂN LOẠI CÁC XÃ

1/- Huyện Từ Liêm:

- Xã giáp ranh nội thành: Trung Văn, Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Mỹ Đình, Mễ Trì.

- Xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.                                                                                               

2/- Huyện Thanh Trì:

- Xã giáp ranh nội thành: Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Tam Hiệp, Yên Mỹ.

- Xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.                                                                                               

3/- Huyện Gia Lâm:

- Xã giáp ranh nội thành: Trâu Quỳ, Cổ Bi, Đông Dư.

- Xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.                                                                                               

4/- Huyện Đông Anh ( xã đồng bằng )                                                                                             

5/- Huyện Sóc Sơn:

- Xã vùng đồng bằng: Phù Lỗ, Phú Minh, Phú Cường, Thanh Xuân, Mai ĐÌnh, Quang Tiến, Xuân Thu, Kim Lũ, Trung Giã, Đức Hoà, Tân Minh, Bắc Phú, Đông Xuân, Tân Dân, Tân Hưng, Việt Long, Hiền Ninh, Xuân Giang, Tiên Dược, Phù Linh.

- Xã vùng trung du: Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hồng Kỳ.                                              


PHỤ LỤC SỐ: 2

(Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CÁC THỊ TRẤN

Tên thị trấn

Loại thị trấn

Đường loại I

Đường loại II

Đông Anh

I

Cầu Đôi đến hết thị trấn Đông Anh

Đường đi chợ Tó

Đường trục còn lại

 

Sóc Sơn

II

Đường QL 3 qua địa phận thị trấn

Đường 131 qua địa phận thị trấn

Đường trục còn lại

Văn Điển

I

Quốc lộ I

Đường trục còn lại

Yên Viên

I

Đường Hà Huy Tập

Đường trục còn lại

Cầu Diễn

I

Quốc lộ 32

Đường trục còn lại

 


PHỤ LỤC SỐ: 3

(Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)

  PHÂN LOẠI ĐƯỜNG NGOẠI THÀNH

Số

TT

Đoạn đường

Phân loại

Vùng

giáp ranh

Đầu mối

giao thông

A

Huyện Đông Anh

 

 

a

Quốc lộ

 

 

1

Quốc lộ 3

 

 

 

- Đoạn Cầu Đuống - Cầu Đôi

 

I

 

- Đoạn Thị trấn Đông Anh - Phù Lỗ

 

I

2

- Đường Bắc Thăng Long - Quốc lộ 3

 

I

3

- Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài

 

II

4

Quốc lộ 3 đi bến phà Đông Trù

 

III

b

Đường địa phương

 

 

5

Chợ Sa (Cổ Loa) đi Chợ Tó

 

III

6

Đường từ quốc lộ 3 đi nông trường Đông Anh II đi ga Bắc Hồng

 

III

7

Đường từ Trung tâm Y tế Huyện đi Đền Sái

 

III

8

Đường từ cầu Kênh giữa - Nam Hồng - Cầu Đò So

 

III

9

Đường từ Trạm biến thế đi đường cao tốc

 

III

10

Quốc lộ 3 đi ga Đông Anh, Ấp Tó, Uy Nỗ, Việt Hùng

 

III

11

Đường 23

 

III

12

Cầu kênh giữa đi UBND xã Kim Nỗ

 

III

13

Chợ Kim đi Nguyên Khê đi Bắc Hồng

 

III

14

Ga Cổ Loa đi Cổng Trắng đi Ấp Tó

 

III

15

Cổng trắng đi ga Cổ Loa đi Dục Tú

 

III

16

Ngã ba chợ Vân Trì đi chợ Bỏi

 

III

17

Ngã ba đồng Lủi đi chợ Cổ Loa

 

III

18

Quốc lộ 3 đi Xưởng phim đi Cổ Loa

 

III

19

Chợ Sa vào khu di tích Cổ Loa

 

III

20

Đường từ Vân Nội đi Kim Nỗ, Kim Chung

 

III

Số

TT

Đoạn đường

Phân loại

Vùng

giáp ranh

Đầu mối

giao thông

21

Đường Nam Hà ( từ xãViệt Hùng vào xã Vân Hà )

 

III

22

Đường Kinh tế Miền Đông

 

III

23

Chợ Vân Trì đi Ga Bắc Hồng

 

III

B

Huyện Gia Lâm

 

 

a

Quốc lộ

 

 

1

Cuối phố Hà Huy Tập đến hết địa phận Hà Nội

 

 

II

2

- Quốc lộ 5

 

 

 

+ Nguyễn Văn Linh đến hết địa phận xã Trâu Quỳ

IV

I

 

+ Dương Xá đến hết địa phận Hà Nội

 

II

3

- Quốc lộ 179

 

III

4

- Quốc lộ 181 (từ 179 đến hết địa phận Hà Nội)

 

III

b

Đường địa phương

 

 

5

- Cổ Bi (dốc Hội-đường QLộ 5)

V

III

6

- Dốc Lã - Trung Mầu

 

III

7

- Dốc Vân - Dốc Lã (Yên Viên)

V

III

8

- Đường Kiên Thành (từ quốc lộ 5 đến 179 cũ)

 

III

9

- Đường từ ĐHNN 1 đi Bát Tràng (hoặc đê sông Hồng)

V

III

10

- Đường từ Đa Tốn đi đê Sông Hồng

 

III

11

- Đường từ Đa Tốn đi Kiêu Kị

 

III

12

- Đường trong Đại học NN1 (áp dụng với trục chính)

IV

II

13

- Ngô Xuân Quảng

IV

II

14

- Ninh Hiệp - Đình Xuyên - Dương Hà

 

III

15

- Phan Đăng Lưu

 

III

16

- Thiên Đức (Hà Huy Tập - Dốc Vân)

 

II

17

- Từ Hà Huy Tập vào Đình Xuyên

 

III


 

Số

TT

Đoạn đường

Phân loại

Vùng

giáp ranh

Đầu mối

giao thông

18

- Vành đai III (đi Lạng Sơn thuộc quận Long Biên)

III

I

C

Huyện Sóc Sơn

 

 

a

Quốc lộ

 

 

1

Quốc lộ 2

 

 

 

- Đoạn từ Phù Lỗ đến hết xã Thanh Xuân

 

I

 

- Cuối xã Thanh Xuân đến hết địa phận Hà Nội

 

II

 

- Đoạn từ Quốc lộ 2 vào sân bay Nội Bài

 

I

2

Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài (thuộc các xã Phú Cường, Quang Tiến, Thanh Xuân)

 

II

3

Quốc lộ 3

 

 

 

- Đoạn từ Phù Lỗ đến hết Phù Linh

 

I

 

- Đoạn thuộc các xã Trung Giã, Tân Minh.

 

II

4

Đường 131

 

II

b

Đường địa phương

 

 

5

Đường Phù Lỗ - Đò Lo

 

III

6

Đường Nỉ đi Cà phê Tân Phúc (đường 35)

 

III

7

Đường từ Quốc lộ 3 đi đền Sóc

 

III

8

Đường từ Quốc lộ 3 đi Minh Trí, Xuân Hoà

 

III

9

Đường 35 đi Bắc Sơn

 

III

10

Đường 131 đi Bắc Phú

 

III

11

Đường 131 - Hiền Ninh

 

III

12

Núi Đôi - Thá

 

III

13

Quốc lộ 3 - Cầu Vát

 

III

D

Huyện Thanh Trì

 

 

a

Quốc lộ

 

 

1

Quốc lộ 1A từ cuối Thị trấn Văn Điển đến hết địa phận huyện Thanh Trì

V

I

2

Quốc lộ 1B Pháp Vân - Cầu Giẽ (địa phận huyện Thanh Trì)

V

I

b

Đường địa phương

 

 

3

Đường đê Sông Hồng (đoạn Huyện Thanh Trì)

V

II

Số

TT

Đoạn đường

Phân loại

Vùng

giáp ranh

Đầu mối

giao thông

4

Đoạn từ Ngọc Hồi đến Đê Sông Hồng

 

II

5

Đoạn hết Thị trấn Văn Điển - Giáp địa phận Hà Tây

V

II

6

Đường Liên xã (Thị trấn Văn Điển qua xã Tam Hiệp Hoàng Liệt)

V

III

7

Đường liên xã Đông Mỹ - Vạn Phúc - Đê sông Hồng (Đông Mỹ - Đê sông Hồng)

 

III

8

Đường liên xã Liên Ninh (từ Liên Ninh - Đại áng)

 

III

9

Đường liên xã QL 70- Tả Thanh Oai

+ Đoạn Quốc lộ 70 đến đường rẽ vào thôn Siêu Quần.

+ Từ đường rẽ vào thôn Siêu Quần đến địa phận Hà Tây

 

II

III

10

Đường liên xã QL1A - Liên Ninh - Đông Mỹ (Từ QL1A - Đông Mỹ)

 

III

11

Đường Ngọc Hồi - Yên Kiện - Lạc Thị

 

III

12

Đường từ cuối Thị trấn Văn Điển - Tứ Hiệp - Đê sông Hồng

V

III

13

Đường vào xã Vĩnh Quỳnh - Đại Áng

+ Từ cuối Thị trấn Văn Điển đến cuối Xã Vĩnh Quỳnh.

+ Từ cuối xã Vĩnh Quỳnh đến Hà Tây

 

II

 

III

14

Kim Giang (từ Đại Kim - QL 70)

IV

III

15

Đường từ Phố Triều Khúc rẽ vào thôn Triều Khúc

IV

 

E

Huyện Từ Liêm

 

 

a

Quốc lộ

 

 

1

- Đường 32

+ Cầu Diễn (Hồ Tùng Mậu - Cầu vượt đường sắt)

+ Cầu vượt đường sắt đến hết địa phận Hà Nội

 

 

I

II

2

+ Đường Láng - Hoà Lạc

II

I

3

+ Hồ Tùng Mậu

III

 


 

Số

TT

Đoạn đường

Phân loại

Vùng

giáp ranh

Đầu mối

giao thông

b

Đường địa phương

 

 

4

+ Đường 69 - đoạn I

II

 

5

+ Đường từ Phạm Văn Đồng vào khu ngoại giao đoàn

II

 

6

+ Đường từ Hồ Tùng Mậu vào Khu đô thị Mỹ Đình I, II

II

 

7

+ Đường nối từ Phạm Hùng đến Lê Đức Thọ

II

 

8

+ Đường Xuân La- Xuân Đỉnh

IV

 

9

+ Hoàng Quốc Việt

I

 

10

+ Lê Đức Thọ

II

 

11

+ Lương Thế Vinh

III

 

12

+ Nguyễn Trãi

II

 

13

+ Phạm Hùng

I

 

14

+ Phạm Văn Đồng

I

 

15

Đường đê Sông Hồng (từ địa phận huyện Từ Liêm qua cầu Thăng Long đến hết địa phận Từ Liêm (xã Thượng Cát)

 

III

16

Đường 69 (đoạn Phạm Văn Đồng-Đê Sông Hồng)

 

II

17

Đường 70

+ Đoạn từ ngã ba đi Quốc Oai đến hết địa phận Hà Nội

+ Đoạn từ thôn Ngọc Trục Đại Mỗ đến Nhổn

+ Đoạn từ Nhổn đến đê Sông Hồng

 

III

 

II

III

18

Đường 72 (ngã ba Biển Sắt - hết địa phận Từ Liêm)

 

II

19

Đường Kinh tế Miền Tây

V

III

20

Đường Liên Mạc - Phú Diễn

 

III

21

Đường Thuỵ Phương - Thượng Cát (tạm gọi) (Cống Liên Mạc - đường 70 xã Thượng Cát)

 

III

22

Đường Vành Khuyên (tạm gọi) (Nút giao thông Nam cầu Thăng Long thuộc địa phận xã Đông Ngạc - Xuân Đỉnh)

III

 

23

Đường vào Trại gà (từ hết thị Cầu Diễn - Sông Pheo)

 

III

24

Đường vào xí nghiệp Vi sinh

V

III

25

Đường Yên Hoà đến xã Đại Mỗ

V

II

26

Đoạn từ đường 69 đi Đại học Cảnh sát, Mỏ Địa chất

V

III

27

Đường Nguyễn Hoàng Tôn

III

 


 

BẢNG SỐ 4 (Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)

BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM 

 TT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá đất ở

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

VT4

VT1

VT2

VT3

VT4

1

Ấu Triệu

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

2

Bát Đàn

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

3

Bát Sứ

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

4

Bông Lờ

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

5

Bà Triệu

Hàng Khay

Trần Hưng Đạo

48 000 000

21 850 000

17 300 000

14 800 000

20 880 000

9 504 750

7 525 500

6 438 000

6

Bà Triệu

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Du

42 000 000

20 000 000

16 400 000

13 650 000

18 270 000

8 700 000

7 134 000

5 937 750

7

Bảo Khánh

Đầu đường

Cuối đường

42 000 000

20 000 000

16 400 000

13 650 000

18 270 000

8 700 000

7 134 000

5 937 750

8

Bảo Linh

Đầu đường

Cuối đường

15 000 000

9 750 000

8 400 000

7 500 000

6 525 000

4 241 250

3 654 000

3 262 500

9

Bạch Đằng

Hàm Tử Quan

dốc Bắc Cổ

16 000 000

10 200 000

8 800 000

7 800 000

6 960 000

4 437 000

3 828 000

3 393 000

10

Cổ Tân

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

11

Cổng Đục

Đầu đường

Cuối đường

25 000 000

14 300 000

11 800 000

10 500 000

10 875 000

6 220 500

5 133 000

4 567 500

12

Cao Thắng

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

13

Cầu Đông

Đầu đường

Cuối đường

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

14

Cầu Đất

Đầu đường

Cuối đường

20 000 000

12 000 000

10 100 000

9 100 000

8 700 000

5 220 000

4 393 500

3 958 500

15

Cầu Gỗ

Đầu đường

Cuối đường

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

16

Cấm Chỉ

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

17

Chân Cầm

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

18

Chương Dương

Đầu đường

Cuối đường

20 000 000

12 000 000

10 100 000

9 100 000

8 700 000

5 220 000

4 393 500

3 958 500

19

Chả Cá

Đầu đường

Cuối đường

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

20

Chợ Gạo

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

21

Cửa Đông

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

22

Cửa Nam

Đầu đường

Cuối đường

42 000 000

20 000 000

16 400 000

13 650 000

18 270 000

8 700 000

7 134 000

5 937 750

23

Dã Tượng

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

24

Đình Ngang

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

25

Đào Duy Từ

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

26

Đạo Tin Lành

Đầu đường

Cuối đường

28 000 000

15 700 000

12 900 000

11 500 000

12 180 000

6 829 500

5 611 500

5 002 500

27

Đặng Thái Thân

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

28

Đông Thái

Đầu đường

Cuối đường

23 000 000

13 300 000

11 200 000

10 000 000

10 005 000

5 785 500

4 872 000

4 350 000

29

Đồng Xuân

Đầu đường

Cuối đường

46 000 000

20 900 000

17 020 000

14 300 000

20 010 000

9 091 500

7 403 700

6 220 500

30

Đường Thành

Đầu đường

Cuối đường

44 000 000

20 250 000

16 700 000

13 850 000

19 140 000

8 808 750

7 264 500

6 024 750

31

Đinh Công Tráng

Đầu đường

Cuối đường

25 000 000

14 300 000

11 800 000

10 500 000

10 875 000

6 220 500

5 133 000

4 567 500

32

Đinh Lễ

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

33

Đinh Tiên Hoàng

Đầu đường

Cuối đường

52 000 000

23 400 000

18 200 000

15 600 000

22 620 000

10 179 000

7 917 000

6 786 000

34

Đinh Liệt

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

35

Gầm Cầu

Đầu đường

Cuối đường

28 000 000

15 700 000

12 900 000

11 500 000

12 180 000

6 829 500

5 611 500

5 002 500

36

Gia Ngư

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

37

Hà Trung

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

38

Hàm Long

Đầu đường

Cuối đường

38 000 000

19 000 000

15 700 000

12 900 000

16 530 000

8 265 000

6 829 500

5 611 500

39

Hàm Tử Quan

Đầu đường

Cuối đường

20 000 000

12 000 000

10 100 000

9 100 000

8 700 000

5 220 000

4 393 500

3 958 500

40

Hàng Điếu

Đầu đường

Cuối đường

44 000 000

20 250 000

16 700 000

13 850 000

19 140 000

8 808 750

7 264 500

6 024 750

41

Hàng Bồ

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

42

Hàng Đào

Đầu đường

Cuối đường

54 000 000

24 300 000

18 900 000

16 200 000

23 490 000

10 570 500

8 221 500

7 047 000

43

Hàng Đồng

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

44

Hàng Đường

Đầu đường

Cuối đường

50 000 000

22 500 000

17 500 000

15 000 000

21 750 000

9 787 500

7 612 500

6 525 000

45

Hàng Đậu

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

46

Hàng Bông

Đầu đường

Cuối đường

52 000 000

23 400 000

18 200 000

15 600 000

22 620 000

10 179 000

7 917 000

6 786 000

47

Hàng Bài

Đầu đường

Cuối đường

48 000 000

21 850 000

17 300 000

14 800 000

20 880 000

9 504 750

7 525 500

6 438 000

48

Hàng Bạc

Đầu đường

Cuối đường

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

49

Hàng Bè

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

50

Hàng Bút

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

51

Hàng Buồm

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

52

Hàng Cân

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

53

Hàng Cót

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

54

Hàng Chai

Đầu đường

Cuối đường

24 000 000

13 800 000

11 450 000

10 200 000

10 440 000

6 003 000

4 980 750

4 437 000

55

Hàng Chiếu

Hàng đường

Đào Duy Từ

44 000 000

20 250 000

16 700 000

13 850 000

19 140 000

8 808 750

7 264 500

6 024 750

56

Hàng Chiếu

Đào Duy Từ

Trần Nhật Duật

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

57

Hàng Chỉ

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

58

Hàng Chĩnh

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

59

Hàng Da

Đầu đường

Cuối đường

44 000 000

20 250 000

16 700 000

13 850 000

19 140 000

8 808 750

7 264 500

6 024 750

60

Hàng Dầu

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

61

Hàng Gà

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

62

Hàng Gai

Đầu đường

Cuối đường

54 000 000

24 300 000

18 900 000

16 200 000

23 490 000

10 570 500

8 221 500

7 047 000

63

Hàng Giấy

Đầu đường

Cuối đường

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

64

Hàng Hòm

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

65

Hàng Khay

Đầu đường

Cuối đường

50 000 000

22 500 000

17 500 000

15 000 000

21 750 000

9 787 500

7 612 500

6 525 000

66

Hàng Khoai

Đầu đường

Cuối đường

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

67

Hàng Lược

Đầu đường

Cuối đường

44 000 000

20 250 000

16 700 000

13 850 000

19 140 000

8 808 750

7 264 500

6 024 750

68

Hàng Mành

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

69

Hàng Mã

Phùng Hưng

Hàng Lược

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

70

Hàng Mã

Hàng Lược

Đồng Xuân

50 000 000

22 500 000

17 500 000

15 000 000

21 750 000

9 787 500

7 612 500

6 525 000

71

Hàng Mắm

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

72

Hàng Muối

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

73

Hàng Nón

Đầu đường

Cuối đường

44 000 000

20 250 000

16 700 000

13 850 000

19 140 000

8 808 750

7 264 500

6 024 750

74

Hàng Ngang

Đầu đường

Cuối đường

54 000 000

24 300 000

18 900 000

16 200 000

23 490 000

10 570 500

8 221 500

7 047 000

75

Hàng Phèn

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

76

Hàng Quạt

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

77

Hàng Rươi

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

78

Hàng Thiếc

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

79

Hàng Tre

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

80

Hàng Trống

Đầu đường

Cuối đường

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

81

Hàng Vôi

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

82

Hàng Vải

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

83

Hồ Hoàn Kiếm

Đầu đường

Cuối đường

50 000 000

22 500 000

17 500 000

15 000 000

21 750 000

9 787 500

7 612 500

6 525 000

84

Hai Bà Trưng

Lê Thánh Tông

Lê Duẩn

50 000 000

22 500 000

17 500 000

15 000 000

21 750 000

9 787 500

7 612 500

6 525 000

85

Hồng Hà

Đầu đường

Cuối đường

13 000 000

9 100 000

8 000 000

6 890 000

5 655 000

3 958 500

3 480 000

2 997 150

86

Hồng Phúc

Đầu đường

Cuối đường

32 000 000

17 200 000

13 900 000

12 150 000

13 920 000

7 482 000

6 046 500

5 285 250

87

Hoả Lò

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

88

Lãn Ông

Đầu đường

Cuối đường

47 000 000

21 400 000

17 150 000

14 600 000

20 445 000

9 309 000

7 460 250

6 351 000

89

Lương Ngọc Quyến

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

90

Lương Văn Can

Đầu đường

Cuối đường

50 000 000

22 500 000

17 500 000

15 000 000

21 750 000

9 787 500

7 612 500

6 525 000

91

Lê Duẩn

Địa bàn quận Hoàn Kiếm

38 000 000

19 000 000

15 700 000

12 900 000

16 530 000

8 265 000

6 829 500

5 611 500

92

Lê Lai

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

93

Lê Phụng Hiểu

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

94

Lê Thái Tổ

Đầu đường

Cuối đường

54 000 000

24 300 000

18 900 000

16 200 000

23 490 000

10 570 500

8 221 500

7 047 000

95

Lê Thánh Tông

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

96

Lê Thạch

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

97

Lê Văn Linh

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

98

Liên Trì

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

99

Lò Rèn

Đầu đường

Cuối đường

38 000 000

19 000 000

15 700 000

12 900 000

16 530 000

8 265 000

6 829 500

5 611 500

100

Lò Sũ

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

101

Lý Đạo Thành

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

102

Lý Nam Đế

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

103

Lý Quốc Sư

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

104

Lý Thái Tổ

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

105

Lý Thường Kiệt

Đầu đường

Cuối đường

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

106

Mã Mây

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

107

Nam Ngư

Đầu đường

Cuối đường

33 000 000

17 500 000

14 200 000

12 300 000

14 355 000

7 612 500

6 177 000

5 350 500

108

Ngô Quyền

Tràng Tiền

Lý Thường Kiệt

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

109

Ngô Quyền

Lý Thường Kiệt

Trần Hưng Đạo

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

110

Ngô Thì Nhậm

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

111

Ngô Văn Sở

Đầu đường

Cuối đường

33 000 000

17 500 000

14 200 000

12 300 000

14 355 000

7 612 500

6 177 000

5 350 500

112

Ngõ Gạch

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

113

Ngõ Hàng Hương

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

114

Ngõ Hàng Hành

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

115

Ngõ Hội Vũ

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

116

Ngõ Phan Chu Trinh

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

117

Ngõ Trạm

Đầu đường

Cuối đường

25 000 000

14 300 000

11 800 000

10 500 000

10 875 000

6 220 500

5 133 000

4 567 500

118

Nguyễn Chế Nghĩa

Đầu đường

Cuối đường

25 000 000

14 300 000

11 800 000

10 500 000

10 875 000

6 220 500

5 133 000

4 567 500

119

Nguyễn Gia Thiều

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

120

Nguyễn Hữu Huân

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

121

Nguyễn Khắc Cần

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

122

Nguyễn Khiết

Đầu đường

Cuối đường

14 000 000

9 450 000

8 200 000

7 280 000

6 090 000

4 110 750

3 567 000

3 166 800

123

Nguyễn Quang Bích

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

124

Nguyễn Siêu

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

125

Nguyễn Thiện Thuật

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

126

Nguyễn Thiếp

Hàng Đậu

Gầm Cầu

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

127

Nguyễn Thiếp

Gầm cầu

Nguyễn Thiện Thuật

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

128

Nguyễn Văn Tố

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

129

Nguyễn Xí

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

130

Nhà Chung

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

131

Nhà Hoả

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

132

Nhà Thờ

Đầu đường

Cuối đường

50 000 000

22 500 000

17 500 000

15 000 000

21 750 000

9 787 500

7 612 500

6 525 000

133

Ô Quan Chưởng

Đầu đường

Cuối đường

36 000 000

18 500 000

15 100 000

12 650 000

15 660 000

8 047 500

6 568 500

5 502 750

134

Phạm Ngũ Lão

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

135

Phạm Sư Mạnh

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

136

Phan Bội Châu

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

137

Phan Chu Trinh

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

138

Phan Huy Chú

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

139

Phố Huế

Đại bàn quận Hoàn Kiếm

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

140

Phùng Hưng

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

141

Phủ Doãn

Đầu đường

Cuối đường

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

142

Phúc Tân

Đầu đường

Cuối đường

16 000 000

10 200 000

8 800 000

7 800 000

6 960 000

4 437 000

3 828 000

3 393 000

143

Quán Sứ

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

144

Quang Trung

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

145

Tô Tịch

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

146

Tông Đản

Đầu đường

Cuối đường

39 000 000

19 350 000

16 000 000

13 100 000

16 965 000

8 417 250

6 960 000

5 698 500

147

Tạ Hiền

Đầu đường

Cuối đường

40 000 000

19 600 000

16 000 000

13 400 000

17 400 000

8 526 000

6 960 000

5 829 000

148

Thanh Hà

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

149

Thanh Yên

Đầu đường

Cuối đường

15 000 000

9 750 000

8 400 000

7 500 000

6 525 000

4 241 250

3 654 000

3 262 500

150

Thợ Nhuộm

Đầu đường

Cuối đường

38 000 000

19 000 000

15 700 000

12 900 000

16 530 000

8 265 000

6 829 500

5 611 500

151

Thuốc Bắc

Đầu đường

Cuối đường

46 000 000

20 900 000

17 020 000

14 300 000

20 010 000

9 091 500

7 403 700

6 220 500

152

Trương Hán Siêu

Đầu đường

Cuối đường

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

153

Tràng Thi

Đầu đường

Cuối đường

47 000 000

21 400 000

17 150 000

14 600 000

20 445 000

9 309 000

7 460 250

6 351 000

154

Tràng Tiền

Đầu đường

Cuối đường

50 000 000

22 500 000

17 500 000

15 000 000

21 750 000

9 787 500

7 612 500

6 525 000

155

Trần Bình Trọng

Đầu đường

Cuối đường

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

156

Trần Hưng Đạo

Trần Khánh Dư

Trần Thánh Tông

37 000 000

18 800 000

15 400 000

12 800 000

16 095 000

8 178 000

6 699 000

5 568 000

157

Trần Hưng Đạo

Trần Thánh Tông

Lê Duẩn

45 000 000

20 500 000

16 900 000

13 950 000

19 575 000

8 917 500

7 351 500

6 068 250

158

Trần Khánh Dư

Trần Quang Khải

Dốc Vạn Kiếp

25 000 000

14 300 000

11 800 000

10 500 000

10 875 000

6 220 500

5 133 000

4 567 500

159

Trần Nguyên Hãn

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

160

Trần Nhật Duật

Đầu đường

Cuối đường

32 000 000

17 200 000

13 900 000

12 150 000

13 920 000

7 482 000

6 046 500

5 285 250

161

Trần Quang Khải

Đầu đường

Cuối đường

29 000 000

16 100 000

13 200 000

11 700 000

12 615 000

7 003 500

5 742 000

5 089 500

162

Trần Quốc Toản

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

163

Triệu Quốc Đạt

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

164

Vọng Đức

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

165

Vọng Hà

Đầu đường

Cuối đường

14 000 000

9 450 000

8 200 000

7 280 000

6 090 000

4 110 750

3 567 000

3 166 800

166

Xóm Hạ Hồi

Đầu đường

Cuối đường

30 000 000

16 500 000

13 500 000

11 850 000

13 050 000

7 177 500

5 872 500

5 154 750

167

Yết Kiêu

Nguyễn Du

Trần Hưng Đạo

35 000 000

18 200 000

14 800 000

12 550 000

15 225 000

7 917 000

6 438 000

5 459 250

 

 

BẢNG SỐ 4 (Kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ- UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)

BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH 

 TT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá đất ở

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

VT4

VT1

VT2

VT3

VT4

1

An Xá

Đầu đường

Cuối đường

 20 000 000

 12 000 000

 10 100 000

 9 100 000

 8 700 000

 5 220 000

 4 393 500

 3 958 500

2

Bà Huyện Thanh Quan

Đầu đường

Cuối đường

 40 000 000

 19 600 000

 16 000 000

 13 400 000

 17 400 000

 8 526 000

 6 960 000

 5 829 000

3

Bắc Sơn

Đường Độc lập

Hoàng Diệu

 45 000 000

 20 500 000

 16 900 000

 13 950 000

 19 575 000

 8 917 500

 7 351 500

 6 068 250

4

Bắc Sơn

Ông ích Khiêm

Ngọc Hà

 35 000 000

 18 200 000

 14 800 000

 12 550 000

 15 225 000

 7 917 000

 6 438 000

 5 459 250

5

Cao Bá Quát

Đầu đường

Cuối đường

 27 000 000

 15 300 000

 12 600 000

 11 200 000

 11 745 000

 6 655 500

 5 481 000

 4 872 000

6

Cầu Giấy

Đầu đường

Cuối đường

 25 000 000

 14 300 000

 11 800 000

 10 500 000

 10 875 000

 6 220 500

 5 133 000

 4 567 500

7

Châu Long

Đầu đường

Cuối đường

 26 000 000

 14 800 000

 12 200 000

 10 850 000

 11 310 000

 6 438 000

 5 307 000

 4 719 750

8

Chùa Một Cột

Đầu đường

Cuối đường

 40 000 000

 19 600 000

 16 000 000

 13 400 000

 17 400 000

 8 526 000

 6 960 000

 5 829 000

9

Chu Văn An

Đầu đường

Cuối đường

 45 000 000

 20 500 000

 16 900 000

 13 950 000

 19 575 000

 8 917 500

 7 351 500

 6 068 250

10

Cửa Bắc

Đầu đường

Cuối đường

 32 000 000

 17 200 000

 13 900 000

 12 150 000

 13 920 000

 7 482 000

 6 046 500

 5 285 250

11

Đào Tấn

Đầu đường

Cuối đường

 30 000 000

 16 500 000

 13 500 000

 11 850 000

 13 050 000

 7 177 500

 5 872 500

 5 154 750

12

Đặng Dung

Đầu đường

Cuối đường

 31 000 000

 16 900 000

 13 750 000

 12 000 000

 13 485 000

 7 351 500

 5 981 250

 5 220 000

13

Đặng Tất

Đầu đường

Cuối đường

 23 000 000

 13 300 000

 11 200 000

 10 000 000

 10 005 000

 5 785 500

 4 872 000

 4 350 000

14

Đốc Ngữ

Đầu đường

Cuối đường

 19 000 000

 11 600 000

 9 700 000

 8 800 000

 8 265 000

 5 046 000

 4 219 500

 3 828 000

15

Đội Cấn

Ngọc Hà

Liễu Giai

 28 000 000

 15 700 000

 12 900 000

 11 500 000

 12 180 000

 6 829 500

 5 611 500

 5 002 500

16

Đội Cấn

Liễu Giai

Đường Bưởi

 25 000 000

 14 300 000

 11 800 000

 10 500 000

 10 875 000

 6 220 500

 5 133 000

 4 567 500

17

Đội Nhân

Đầu đường

Cuối đường

 15 000 000

 9 750 000

 8 400 000

 7 500 000

 6 525 000

 4 241 250

 3 654 000

 3 262 500

18

Đường Độc lập

Đầu đường

Cuối đường

 50 000 000

 22 500 000

 17 500 000

 15 000 000

 21 750 000

 9 787 500

 7 612 500

 6 525 000

19

Đường Bưởi

Đầu đường

Cuối đường

 21 000 000

 12 500 000

 10 500 000

 9 400 000

 9 135 000

 5 437 500

 4 567 500

 4 089 000

20

Điện Biên Phủ

Đầu đường

Cuối đường

 46 000 000

 20 900 000

 17 020 000

 14 300 000

 20 010 000

 9 091 500

 7 403 700

 6 220 500

21

Giảng Võ

Đầu đường

Cuối đường

 35 000 000

 18 200 000

 14 800 000

 12 550 000

 15 225 000

 7 917 000

 6 438 000

 5 459 250

22

Giang Văn Minh

Giảng Võ

Kim Mã

 23 000 000

 13 300 000

 11 200 000

 10 000 000

 10 005 000

 5 785 500

 4 872 000

 4 350 000

23

Giang Văn Minh

Đội Cấn

Kim Mã

 28 000 000

 15 700 000

 12 900 000

 11 500 000

 12 180 000

 6 829 500

 5 611 500

 5 002 500

24

Hàng Bún

Đầu đường

Cuối đường

 30 000 000

 16 500 000

 13 500 000

 11 850 000

 13 050 000

 7 177 500

 5 872 500

 5 154 750

25

Hàng Than

Đầu đường

Cuối đường

 33 000 000

 17 500 000

 14 200 000

 12 300 000

 14 355 000

 7 612 500

 6 177 000

 5 350 500

26

Hồng Hà

Đầu đường

Cuối đường

 17 000 000

 10 700 000

 9 100 000

 8 200 000

 7 395 000

 4 654 500