Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn
1Mã bưu chínhtập hợp các ký tự nhằm xác định một hoặc một nhóm địa chỉ bưu chính được sử dụng cho hoạt động của mạng bưu chính công cộng và dịch vụ bưu chính 43/2002/PL-UBTVQH10
1Mã bưu chínhlà tập hợp các ký tự thể hiện dưới dạng số dùng để xác định một cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể. 05/2004/QĐ-BBCVT
2Mã doanh nghiệplà dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ chức/doanh nghiệp, gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo. 15/2006/QĐ-BKHCN
3Mã hiệu lô giốnglà mã duy nhất được đặt cho một lô giống theo quy định để nhận biết và phân biệt với các lô giống khác, được sử dụng để quản lý và kiểm tra nguồn gốc của lô giống khi cần thiết. 52/2006/QĐ-BNN
4Mã hoálà phương thức chuyển đổi thông tin làm cho người không được phép sử dụng không thể hiểu được thông tin đó, nhằm giữ bí mật thông tin. 309/2002/QĐ-NHNN
5Mã khoálà một chuỗi ký tự hoặc một cách thức xác nhận định danh bảo mật được sử dụng để chứng thực quyền của người sử dụng. 04/2006/QĐ-NHNN
6Mã khoá bảo mậtlà một ứng dụng kỹ thuật Tin học nhằm bảo đảm bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trong giao dịch, kiểm soát thanh toán và lưu trữ trên mạng máy tính. 309/2002/QĐ-NHNN
7Mã máylà sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số. 67/2006/QH11
8Mã ngân hànglà một dãy ký tự, được qui định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã. 23/2007/QĐ-NHNN
9Mã nguồnlà sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số. 67/2006/QH11
10Mã nước ngoàilà mã quốc gia của nước ngoài, do tổ chức MSMV quốc gia nước ngoài cấp và quản lý. 15/2006/QĐ-BKHCN
11Mã quốc gialà số đầu gồm ba chữ số do tổ chức GS1 cấp cho các quốc gia thành viên. Mã quốc gia của Việt Nam là 893. 15/2006/QĐ-BKHCN
12Mã sản phẩmLà mã số do nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo gán cho từng sản phẩm. Mã sản phẩm có thể bao gồm thông tin về nhóm sản phẩm nhằm mục đích phân loại các sản phẩm quảng cáo. 90/2008/NĐ-CP
13Mã sốlà một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức. 15/2006/QĐ-BKHCN
14Mã số CAScủa một hóa chất là dãy các chữ số duy nhất ấn định cho mỗi hoá chất theo quy tắc của tổ chức Chemical Abstracts Service (CAS). 12/2006/TT-BCN
15Mã số địa điểm toàn cầu (GLN)Global Location Number: là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
16Mã số EANlà mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới. 15/2006/QĐ-BKHCN
17Mã số quản lýLà mã số được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet khi chấp thuận hồ sơ đăng ký của đối tượng này 90/2008/NĐ-CP
18Mã số rút gọn ( EAN 8)là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
19Mã số thuếlà một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế 78/2006/QH11
20Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN)Global Trade Item Number: là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số - EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada. 15/2006/QĐ-BKHCN

« Trước123456789Tiếp »

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:

Bản quyền ©2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, theo Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT.
Giấy phép số: 61/GP-TTĐT, do Bộ TTTT cấp ngày 04/6/2009, thay Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ