Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 2062/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 01/07/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hợp đồng lao động đối với người đại diện thay mặt nhóm người lao động

Số hiệu: 2062/LĐTBXH-CSLĐVL Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Người ký: Nguyễn Đại Đồng
Ngày ban hành: 01/07/2002 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2062/LĐTBXH-CSLĐVL
V/v Hợp đồng lao động đối với người đại diện thay mặt nhóm người lao động

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2002

 

Kính gửi: Cảng Bến Nghé TP. Hồ Chí Minh

 

Trả lời công văn số 248/CV-CBN ngày 14/6/2002 của quý Cảng về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, khi ký kết hợp đồng lao động các doanh nghiệp đều sử dụng bản hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội ấn hành. Tuy nhiên, trong trường hợp ký kết hợp đồng lao động với người đại diện hợp pháp thay mặt cho nhóm người lao động mà sử dụng bản hợp đồng lao động này thì có một số hạn chế nhất định khi ghi các cam kết, nhất là các cam kết đối với người đại diện.

Để khắc phục tình trạng nêu trên, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội đang tiến hành sửa đổi, bổ sung các quy định về hợp đồng lao động, trong đó có việc ban hành mẫu hợp đồng lao động để các doanh nghiệp áp dụng cho phù hợp với điều kiện của mình.

Trong khi chờ ban hành chính thức, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội đồng ý để Cảng Bến Nghé thí điểm sử dụng mẫu hợp đồng lao động kèm theo công văn này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị quý Cảng báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội xem xét giải quyết./.

 

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM




Nguyễn Đại Đồng

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG THUÊ CÔNG NHÂN BỐC XẾP

Số:.........../HĐ-CBN

Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 23/6/1994 của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về Hợp đồng lao động và Thông tư số 21/LĐTBXH-TT ngày 12 tháng 10 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn Nghị định trên.
Căn cứ văn bản thoả thuận số.............ngày........tháng......năm....... của Bộ LĐTBXH về việc...........................................................................................................................

Hôm nay, ngày...........tháng...........năm............., chúng tôi gồm:

Một bên là        : Cảng Bến Nghé (Gọi tắt là bên sử dụng lao động)

Địa chỉ               : Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại số     : 8723316 - 8723317.

Do Ông, Bà       :......................................................... được Giám đốc uỷ quyền làm người thuê lao động.

Một bên là        : Tập thể người lao động (Gọi tắt là bên người lao động)

Do Ông, bà        :...........................................làm đại diện.

CMND số         :...........................Cấp tại:.........................................................................

Địa chỉ               :.................................................................................................................

Điện thoại         :.................................................................................................................

Hai bên cùng thoả thuận và cam kết làm đúng với những nội dung như sau:

Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng.

a/. Loại HĐLĐ: Theo công việc có thời hạn......................................................................

- Thời gian bắt đầu:.............................................................................................................

b/. Nơi làm việc:

- Tên tàu (Hoặc kho bãi)...............................................

- Địa điểm:....................................................................

c/. Công việc phải làm

- Phương án xếp dỡ:.......................................................

- Loại hàng:....................................................................

- Số máng mở:................................................................

- Năng suất xếp dỡ bình quân................................Tấn/ngày

- Chất lượng:................................................................

- ...................................................................................

Điều 2: Chế độ làm việc:

* Thời giờ làm việc:

- Thời giờ làm việc của Cảng: Liên tục 24/24 giờ/ngày

- Thời giờ làm việc của mỗi người lao động: Mỗi ca làm việc không quá 12 giờ (kể cả giờ làm thêm)

* Công cụ lao động xếp dỡ:

+ Cảng trang bị

+ Tập thể lao động xếp dỡ tự trang bị

Các công cụ làm việc phải bảo đảm phù hợp, đúng số lượng, chủng loại theo quy trình công nghệ xếp dỡ và được kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật trước khi sử dụng.

Điều kiện làm việc, vệ sinh môi trường: Điều kiện làm việc và vệ sinh môi trường tại nơi làm việc bảo đảm theo các tiêu chuẩn quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3: Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của người sử dụng lao động

a/. Trách nhiệm:

- Bố trí nhân công tham gia hỗ trợ lao động xếp dỡ, giải quyết các vướng mắc với khách hàng,... để công nhân xếp dỡ hoàn thành công việc với năng suất cao nhất.

- Thực hiện sơ cứu và chịu chi phí điều trị sơ cứu cho người bị tai nạn trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động.

- Thực hiện thủ tục cấp giấy phép và tạo điều kiện cho công nhân ra vào Cảng làm việc.

b/. Nghĩa vụ:

- Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng thuê lao động để tập thể người lao động làm việc trong môi trường vệ sinh, an toàn, đạt năng suất lao động cao.

- Thanh toán đúng, đủ và kịp thời các khoản tiền đã ghi trong hợp đồng.

c/. Quyền hạn:

- Có quyền điều chuyển lao động trong dây chuyền xếp dỡ theo yêu cầu của khách hàng.

- Có quyền tạm ngừng công việc, chấm dứt công việc và huỷ ngay hợp đồng nếu tập thể người lao động vi phạm nội quy an toàn lao động, không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

Điều 4: Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của bên người lao động

1. Người đại diện:

a/. Trách nhiệm

- Là người có trách nhiệm cao nhất, do tập thể công nhân uỷ quyền làm đại diện, thay mặt họ để ký hợp đồng lao động với Giám đốc Cảng;

- Đăng ký lao động với cơ quan quản lý lao động sở tại khi được Cảng chấp thuận, quản lý lao động và tổ chức lao động theo quy chế lao động xếp dỡ tại Cảng Bến Nghé.

- Bảo đảm công nhân xếp dỡ được trang bị bảo hộ lao động theo quy định hiện hành.

- Bảo đảm lao động trong danh sách được học kỹ thuật xếp dỡ, an toàn lao động, nắm vững quy trình công nghệ xếp dỡ.

- Không được bố trí những người đang bị luật pháp truy nã, sử dụng ma tuý và các chất kích thích khác vào làm việc.

- Phân phát tiền công và các chế độ đầy đủ cho người lao động.

b/. Nghĩa vụ:

- Chịu sự điều hành của Trưởng Phòng Khai thác.

- Đôn đốc tập thể người lao động hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao, thực hiện tốt các nội quy, quy chế, quy trình công nghệ xếp dỡ do Cảng ban hành.

- Thay mặt tập thể người lao động trình bày chi tiết phương án thực hiện công việc ghi tại Điều 1 của Hợp đồng.

c/. Quyền hạn:

Dự giao ban sản xuất do Phòng Khai thác chủ trì.

- Được phát biểu, trình bày những khó khăn, trở ngại và yêu cầu được giải quyết, hỗ trợ.

- Có quyền từ chối làm việc, nếu thấy điều kiện và môi trường lao động không đảm bảo vệ sinh và an toàn.

- Có quyền đơn phương huỷ hợp đồng nếu thấy các yêu cầu chính đáng không được người sử dụng lao động giải quyết.

d/. Quyền lợi:

Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo kết quả công việc đã được tính toán trong đơn giá tiền công xếp dỡ và được hưởng theo sự thống nhất của tập thể người lao động.

2/. Tập thể người lao động:

Được nhận các khoản tiền như sau:

+ Tiền thuê công cụ và thiết bị làm hàng (nếu có):...................đồng

+ Tiền công xếp dỡ được thoả thuận là:.....................................đồng

(Trong đó đã bao gồm tiền lương bổ sung và các phụ cấp theo quy định là PC trách nhiệm, ca 3,...)

+ Ngoài tiền công xếp dỡ, người lao động còn được hưởng các chế độ:

- Bảo hiểm xã hội: 15% tiền công xếp dỡ

- Bảo hiểm Y tế: 2% tiền công xếp dỡ

- Bảo hộ lao động: 5% tiền công xếp dỡ

- Tiền ăn giữa ca: 4,5% tiền công xếp dỡ.

- Tiền thưởng (khi đạt năng suất, chất lượng và thời gian xếp dỡ)

- Hoa hồng phí: Theo quy chế do Cảng ban hành.

Điều 5: Các thoả thuận khác:

a/. Thủ tục thanh toán:

- Căn cứ thanh toán: Căn cứ vào sản lượng hàng hóa thực tế kết toán trên bảng tổng kết hàng hóa có các nhận đầy đủ của các bộ phận liên quan đến thanh toán tiền công và các chế độ cho người lao động.

- Chứng từ thanh toán bao gồm:

+ Bảng đề nghị thanh toán.

+ Lệnh công tác (hoặc p hiếu yêu cầu công tác)

+ Bảng tổng kết hàng hóa

+ Bảng chiết tính thanh toán.

- Thời gian thanh toán: Không quá 3 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ thanh toán đã hoàn tất được gửi đến bộ phận thanh toán của Cảng để làm thủ tục.

- Sau khi 2 bên thống nhất ký chiết tính thanh toán, Hợp đồng thuê lao động sẽ không còn hiệu lực.

b/. Chế độ bồi thường vật chất.

- Đối với hàng hóa: Khi hàng hóa bị đổ bể, tổn thất, mất mát, hư hỏng,... thì đại diện người lao động phải có trách nhiệm đền bù thiệt hại vật chất theo giá thị trường nếu lỗi do bên người lao động gây ra.

- Đối với tai nạn lao động: bên gây tai nạn lao động cho người lao động sẽ phải có trách nhiệm giải quyết chế độ cho người bị tai nạn lao động theo Luật lao động.

Điều 6: Điều khoản chung:

- Những công việc, những thoả thuận phát sinh được thể hiện bằng văn bản là phụ lục của Hợp đồng.

- Hợp đồng này được làm tại Cảng Bến Nghé thành 2 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.

- Mọi tranh chấp, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm được 2 bên thương thảo để thống nhất, hoặc thông qua Hội đồng hoà giải.

- Hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên người lao động nhận công việc đến khi đã nhận đủ tiền công theo thoả thuận.

ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 2062/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 01/07/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hợp đồng lao động đối với người đại diện thay mặt nhóm người lao động

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


11.424

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status