Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 634/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Chính sách thuế

Số hiệu: 634/TCT-PCCS Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày ban hành: 06/02/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 634/TCT-PCCS
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 1792/CT-TTr2 ngày 12/9/2006 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc vướng mắc chính sách thuế qua kiểm tra Công ty TNHH sợi Tainan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài:

Tại Mục I Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam hướng dẫn: "Nghĩa vụ thuế hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam".

Tại Điểm 1 Mục III Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Nhà thầu" là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam. Việc thực hiện kinh doanh của Nhà thầu có thể được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng được ký giữa họ với tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam…

Tại Mục I Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: Doanh thu tính thuế để xác định GTGT và thuế TNDN là doanh thu Nhà thầu nhận được kể cả khoản thuế và chi phí do Bên Việt Nam trả thay cho Nhà thầu.

Trường hợp của Công ty TNHH sợi Tainan, trong năm 2003 có ký Hợp đồng mua máy móc thiết bị với các Công ty ở nước ngoài (đính kèm công văn số 1792/CT-TTr2 nêu trên), tại Hợp đồng có quy định Bên bán phải thực hiện các công việc như giám sát, lắp đặt, khởi động máy, đồng thời tại các hợp đồng đều có quy định giá bán máy móc đã bao gồm một số khoản chi phí như lắp ráp, đi lại, công tác. Ngoài ra Công ty TNHH sợi Tainan phải thanh toán một số khoản chi phí khác cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam thực hiện các công việc trên như chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt, tiền phụ cấp…

Căn cứ các hướng dẫn và quy định trên, trường hợp tại Hợp đồng mua máy móc thiết bị của Công ty tách riêng được cụ thể giá trị từng phần công việc thực hiện thì không phải nộp thuế đối với phần giá trị công việc thực hiện ngoài Việt Nam; trường hợp không tách riêng được cụ thể từng phần giá trị như giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu, giá trị lắp đặt, giám sát… thì toàn bộ giá trị các Hợp đồng này (bao gồm cả các chi phí do Công ty TNHH sợi Tainan trực tiếp chi trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC.

Công ty TNHH sợi Tainan có trách nhiệm, kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho các nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC.

2. Về hưởng ưu đãi đầu tư phần thuế TNDN tăng thêm qua kiểm tra:

Theo quy định tại Luật ĐTNN thì doanh nghiệp có vốn ĐTNN sẽ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật ĐTNN tại Việt Nam và được quy định tại Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp. Việc ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN là căn cứ vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các điều kiện mà doanh nghiệp đáp ứng được trong quá trình kinh doanh và năm đầu tiên kinh doanh có lãi. Vì vậy, trường hợp trong quá trình kiểm tra Công ty TNHH Sợi Tainan năm tài chính 2003 Cục thuế phát hiện số thuế TNDN tăng thêm nhưng đang trong giai đoạn được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN thì Công ty TNHH Sợi Tainan vẫn được hưởng ưu đãi giảm 50% số thuế phát hiện, nhưng tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai được biết và thực hiện./.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 634/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Chính sách thuế

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.043

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status