Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 4396 TCT/NV6 ngày 10/12/2003 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thuế

Số hiệu: 4396TCT/NV6 Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày ban hành: 10/12/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4396 TCT/NV6
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2003

 

Kính gửi:
Đồng kính gửi:

Công ty TNHH dịch vụ thương mại và giao nhận quốc tế TFS
(Phòng 306, Tầng 3, Số 2 Thi Sách, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số TFS/CV-01/03 ngày 08 tháng 9 năm 2003 của Công ty hỏi về việc kê khai nộp thuế trong trường hợp nhận vận chuyển hàng từ Việt Nam đi nước ngoài nhưng không trực tiếp vận chuyển mà thuê lại đơn vị khác vận chuyển, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chính sách thuế GTGT và thuế TNDN:

a. Thuế GTGT:

Căn cứ Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;

Theo công văn trình bày của Công ty thì Công ty nhận vận chuyển hàng từ Việt Nam đi nước ngoài nhưng không trực tiếp vận chuyển mà thuê đơn vị khác vận chuyển (tức là Công ty mua cước vận tải quốc tế rồi bán lại cho các cơ sở kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác trong nước) để hưởng chênh lệch thì Công ty phải kê khai nộp thuế GTGT. Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ tiền vận chuyển trọn gói ký với khách hàng trừ đi (-) tiền cước vận tải quốc tế phải trả hoá đơn, chứng từ hợp lệ.

Trường hợp khi nhận tiền thanh toán Công ty đã xuất 02 hoá đơn GTGT giao cho khách hàng: 01 hoá đơn GTGT ghi tiền cước vận tải quốc tế mua tại Việt Nam hoặc mua tại nước ngoài không chịu thuế GTGT, dòng thuế suất, tiền thuế không ghi và gạch bỏ; 01 hoá đơn GTGT ghi số tiền chênh lệch giữa giá vận tải trọn gói trừ đi (-) cước vận tải quốc tế và Công ty đã tính, kê khi nộp thuế của Công ty là hợp lệ.

Trường hợp số tiền cước vận tải quốc tế thực tế phải trả có hoá đơn, chứng từ nhỏ hơn số tiền cước vận tải quốc tế ghi trên hoá đơn Công ty đã giao cho khác hàng và Công ty đã kê khai nộp bổ sung thuế GTGT thì việc kê khai nộp thuế của Công ty là hợp lệ.

b. Về thuế TNDN:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là giá trọn gói theo hợp đồng hoặc thoả thuận với khách hàng Căn cứ hoá đơn GTGT giao cho khách hàng.

Cước vận tải quốc tế (mua ở Việt Nam hoặc mua ở nước ngoài), các chi phí phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam và các chi phí phát sinh khác trong nước có liên quan như: phí vận chuyển, phí kiểm hoá, phí bốc xếp, phí gửi chứng từ... có đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ do phía nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước cung cấp được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

2. Về việc xác định chi phí năm 2002.

Theo nguyên tắc kế toán 06 - Phù hợp của Chuẩn mực kế toán số 01 ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

Theo quy định tại Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp thì các khoản chi phí được trừ để tính thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế phải đảm bảo 2 yêu cầu sau:

- Chi phí phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp.

- Chi phí được sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ tạo ra thu nhập chịu thuế của năm tính thuế.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có kê khai nộp thuế đối với doanh thu dịch vụ vận tải thực hiện trong năm 2002 thì chi phí tương ứng để tạo ra doanh thu đó có hoá đơn, chứng từ cũng được ghi nhận và được tính trừ khi xác định thu nhận chịu thuế TNDN của năm 2002. Việc bên cung ứng dịch vụ vận tải cho Công ty xuất hoá đơn vào năm 2003 cho dịch vụ vận tải thực hiện năm 2002 là không đúng quy định, đây là lỗi của bên cung ứng dịch vụ và sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Những hoá đơn do bên cung ứng dịch vụ vận tải xuất cho Công ty vào năm 2003 đã tính vào chi phí của năm 2002 không được kê khai vào chi phí của năm 2003.

Tổng cục thuế trả lời để Công ty TFS được biết và thực hiện.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 4396 TCT/NV6 ngày 10/12/2003 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thuế

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.478

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status