Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 4311 TCT/NV5 ngày 03/12/2003 của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT

Số hiệu: 4311TCT/NV5 Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày ban hành: 03/12/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4311 TCT/NV5
V/v hoàn thuế GTGT
 

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2003

 

Kính gửi:

Ban quản lý các dự án nông nghiệp
 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

Trả lời công văn số 609 DANN/CV ngày 12/9/2003 của Ban quản lý các dự án nông nghiệp về vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án Ngành cơ sở hạ tầng nông thôn, dự án được NSNN cấp phát, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 và Thông tư số 42/2001/TT-BTC ngày 12/6/2001 của Bộ Tài chính, trường hợp vốn đầu tư của dự án được phân chia theo tỷ lệ vốn nước ngoài 80% và trong nước 20% thì:

1. Nếu chủ dự án Ngành cơ sở hạ tầng nông thôn đã ký hợp đồng với các nhà thầu chính bao gồm cả thuế GTGT thì chủ dự án phải trả thuế GTGT cho các nhà thầu chính và được hoàn lại toàn bộ thuế GTGT đã trả không phân chia theo tỷ lệ vốn nước ngoài (80%) và vốn trong nước (20%). Thủ tục hoàn thuế GTGT được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 122/200/TT-BTC Chủ dự án phải thực hiện hạch toán ghi tăng vốn đầu tư đối với số thuế GTGT đã được hoàn theo quy định tại Thông tư số 42/2001/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp chủ dự án đã được NSNN cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án không thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT. Nếu chủ dự án được hoàn thuế GTGT tương ứng với phần vốn nước ngoài (80%), chủ dự án phải nộp lại NSNN số thuế GTGT đã được hoàn và không phải thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT tương ứng với phần vốn đối ứng trong nước (20%).

2. Chủ dự án lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT ngay sau khi nhận được hoá đơn thanh toán đối với các trường hợp việc thanh toán tiến hành theo định kỳ mà thời gian cách quãng giữa các lần thanh toán dài hơn 1 tháng, hoặc lập hồ sơ hoàn thuế theo định kỳ ít nhất một tháng một lần nhưng số ngày cách quãng giữa các kỳ không quá 10 ngày. Thuế GTGT của các hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ của chủ dự án quá 3 tháng không kê khai hoàn thuế thì không được xét hoàn.

Trường hợp trong thời gian đầu thực hiện dự án, do một số nguyên nhân khách quan, Ban quản lý dự án chưa đăng ký với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nhưng có mua một số hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án thì số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ ghi trên các hoá đơn chưa có mã số thuế của Ban quản lý dự án nhưng có tên người mua là Ban quản lý dự án và đầy đủ nội dung khác của hoá đơn sẽ được hoàn lại nếu Ba n quản lý dự án cam kết hàng hoá, dịch vụ mua vào để sử dụng cho dự án và cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu xác minh bên cung cấp hàng hoá, dịch vụ đã kê khai nộp thuế đối với các hoá đơn nêu trên.

Trường hợp chủ dự án đã được cấp mã số thuế, chủ dự án được hoàn thuế GTGT đối với các hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ quá 3 tháng chưa kê khai nếu phát sinh trước ngày 30/9/2001. Đối với các hoá đơn phát sinh sau ngày 30/9/2001 nếu quá thời hạn 3 tháng chưa kê khai thì không được hoàn thuế.

3. Về việc hạch toán và sử dụng khoản tiền thuế GTGT do chủ dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài (80%) để trả cho các nhà thầu và đã được hoàn, đề nghị chủ dự án liên hệ với Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại và Vụ chế độ kế toán) để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Thuế thông báo để Ban quản lý các dự án nông nghiệp biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC 23 TỈNH THAM GIA DỰ ÁN NGÀNH CSHT NÔNG THÔN

(Kèm theo công văn số 609 DANN/CV ngày 12/9/2003)

1. Lai Châu

2. Sơn La

3. Cao Bằng

4. Lạng Sơn

5. Lào Cai

6. Yên Bái

7. Bắc Kạn

8. Thái Nguyên

9. Phú Thọ

10. Bắc Giang

11. Hoà Bình

12. Hà Tĩnh

13. Quảng Trị

14. Quảng Nam

15. Quảng Ngãi

16. Bình Định

17. Phú Yên

18. Ninh Thuận

19. Kon Tum

20. Bình Phước

21. Bến Tre

22. Trà Vinh

23. Sóc Trăng

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 4311 TCT/NV5 ngày 03/12/2003 của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.967

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status