Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 2593 TCT/ NV6 ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính về việc Trả lời chính sách thuế

Số hiệu: 2593 TCT/NV6 Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày ban hành: 17/07/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2593 TCT/NV6
V/v Trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2003

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Kỹ Thuật Mới
(Đ/c: Tầng 3 số 55 Nguyễn Chí Thanh-Hà Nội)

 

Trả lời công văn số 1905 NTK_TCT ngày 19/5/2003 của Công ty TNHH Kỹ Thuật mới hỏi về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về sản phẩm phần mềm dịch vụ phần mềm.

- Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, Luật thuế nhập khẩu; Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC ngày 5/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mộ số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại hàng hoá theo danh mục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu thì: Phần mền máy vi tính không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu.

- Căn cứ điểm 23, Mục II, Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm máy vi tính không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Theo các quy định trên, trường hợp nhập khẩu phần mềm máy vi tính thông qua mạng Internet, Công ty có hợp đồng với bên bán, thanh toán tiền thông qua hệ thống ngân hàng thì sản phẩm phần mềm nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Các hoạt động dịch vụ phần mềm bao gồm: cài đặt, bảo dưỡng, bảo trì phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Để được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với phần mềm nhập khẩu cần phải có hợp đồng ký với nước ngoài, hoá đơn dịch vụ của phía nước ngoài và chứng từ thanh toán tiền thông qua ngân hàng phù hợp với hợp đồng, hoá đơn dịch vụ.

2/ Căn cứ Mục I, Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài thì:

- Trường hợp công ty có thuê chuyên gia nước ngoài cung cấp dịch vụ và đào tạo, khi thanh toán tiền cho các chuyên gia đó, Công ty phải tự kê khai thuế GTGT và thuế TNDN nộp thay cho chuyên gia nước ngoài. Số thuế GTGT nộp thay được tính vào thuế GTGT đầu vào của công ty.

- Trường hợp Công ty thuê vệ tinh của nước ngoài để phục vụ cho các Đài truyền hình, Công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN đối với khoản tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Số thuế GTGT nộp thay được tính vào thuế GTGT đầu vào của Công ty.

Việc xác định thuế GTGT và thuế TNDN được hướng dẫn cụ thể tại điểm 1, điểm 2, phần I, Mục C Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

3/ Căn cứ điểm 5, điểm 11, Mục III, Phần B, điểm 11, Mục I, Phần Đ Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì:

- Khi thuê chuyên gia là những cá nhân không kinh doanh cung cấp dịch vụ, Công ty phải lập hợp đồng trong đó xác định rõ nội dung các khoản chi, người cung cấp dịch vụ phải thể hiện rõ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân. Khi chuyển trả tiền, Công ty phải lập phiếu chi tiền theo đúng quy định. Nếu số tiền chi trả đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì Công ty phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là 10% trên tổng số tiền trước khi chi trả. Khoản chi trên được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Các khoản chi hoa hồng môi giới phải có chứng từ chi hợp lệ được tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế theo mức khống chế 7% trên tổng chi phí (đối với thương nghiệp trừ giá mua vào của hàng hoá bán ra).

- Khi có báo cáo quyết toán thuế TNDN với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển số lỗ sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm kể từ năm phát sinh lỗ. Công ty chủ động đăng ký việc chuyển lỗ với cơ quan thuế quản lý và có thể chuyển lỗ vào bất kỳ năm nào trong 5 năm đó hoặc chuyển lỗ dần trong 5 năm.

Tổng cục thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.

 

 

KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
 PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 2593 TCT/ NV6 ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính về việc Trả lời chính sách thuế

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


4.062

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status