Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 1018 TCT/PCCS ngày 07/04/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT

Số hiệu: 1018TCT/PCCS Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày ban hành: 07/04/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1018 TCT/PCCS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2004

 

Kính gửi:   Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trả lời công văn số 511/CT-TTHT ngày 17 tháng 02 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về thuế suất thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Điểm 2.19, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: “Đất, đá, cát, sỏi (không bao gồm các sản phẩm được làm từ đất, đá, cát, sỏi như đá xẻ, đá ốp lát, ganitô)” áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%.

Tại Điểm 3.27, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn: “Các loại hàng hoá, dịch vụ khác không quy định tại Mục II, Phần A và Mục II, Phần B Thông tư này” áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

Căn cứ vào các hướng dẫn trên, các sản phẩm đá như: đá 1x2, đá 4x6, đá 5x7, đá 2x4, đá khối, đá hộc (20x30), đá bột, áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%. Đá xẻ, đá ốp lát, tượng đá áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

2. Tại Điểm 3.27, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn: “Dịch vụ sửa chữa bảo hành áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. Riêng sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là sản phẩm cơ khí áp dụng thuế suất thuế 5%”

Căn cứ vào hướng dẫn trên, dịch vụ sửa chữa ô tô, sửa chữa ghe, tàu bằng nhựa, bằng gỗ áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%.

3. Tại Điểm 2.21, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn: “Sản phẩm cơ khí “trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng)” áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và tại Điểm 3.4, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn: “Sản phẩm cơ khí tiêu dùng” áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

Căn cứ vào hướng dẫn trên, sản phẩm khung nhà bằng thép áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%; sản phẩm khung cửa áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

4. Tại Tiết d, Điểm 1, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC không quy định cụ thể phương thức thanh toán giữa bên uỷ thác và bên uỷ thác xuất khẩu. Vì vậy, việc thanh toán giữa bên nhận uỷ thác xuất khẩu và bên uỷ thác xuất khẩu không bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng nhưng phải phù hợp với phương thức thanh toán và số tiền ghi trong hợp đồng uỷ thác xuất khẩu giữa hai bên.

5. Tại Điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn: “Trường hợp cơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của Văn phòng Công ty, Tổng công ty, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ, phát sinh doanh thu thì cơ sở phụ thuộc phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%, tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%”. Như vậy đơn vị xây dựng công trình tại địa phương khác nơi đơn vị đặt trụ sở chính, hạch toán phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng thì phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ lệ 2% trên giá chưa có thuế giá trị gia tăng đối với phần khối lượng còn lại theo hợp đồng đã ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2004 áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết và thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 1018 TCT/PCCS ngày 07/04/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.118

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status