Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 471/CP-VX ngày 07/04/2004 của Chính phủ về việc phân công kiểm tra, đánh giá một số chương trình kinh tế, xã hội ở địa phương

Số hiệu: 471/CP-VX Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 07/04/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 471/CP-VX
V/v phân công kiểm tra, đánh giá một số chương trình kinh tế -xã hội ở địa phương

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2004

 

Kính gửi:

- Các Thành viên Chính phủ.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Để đánh giá đúng thực trạng nghèo đói đến thời điểm hiện nay, đề ra giải pháp phấn đấu đến cuối năm 2004 hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 9%, hoàn thành kế hoạch trước một năm so với mục tiêu Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ĩ đề ra; đánh giá đúng kết quả đã đạt được của Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135) gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa; đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra vào cuối năm 2005, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Thành viên Chính phủ Và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung thực hiện một số công việc sau đây:

1. Phân công các thành viên Chính phủ trực tiếp đi kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo và việc làm, Chương trình 135 và Chương trình Kiên cố hoá trường, lớp học ở một số địa bàn trọng điểm (theo kế hoạch đính kèm).

Nội dung kiểm tra gồm:

- Đánh giá việc chỉ đạo tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các Chương trình so với mục tiêu đề ra (những mặt được, chưa được, nguyên nhân); thực trạng hiện nay và những vấn đề bức xúc cần tiếp tục giải quyết.

- Những giải pháp chỉ đạo tổ chức thực hiện trong thời gian tới và kiến nghị về cơ chế, chính sách của địa phương.

Thực hiện kiểm tra trực tiếp ở mỗi tỉnh, thành phố được phân công tại 02 đất 3 huyện và một số địa điểm cụ thể, trong khoảng thời gian từ ngày 10 tháng 4 năm 2004 đến ngày 31 tháng 5 năm 2004. Kết thúc đợt kiểm tra, yêu cầu có báo cáo bằng văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 10 tháng 6 năm 2004.

2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đoàn đến kiểm tra cần chỉ đạo chuẩn bị báo cáo tình hình một cách nghiêm túc, bám sát mục tiêu, yêu cầu của từng Chương trình để đánh giá, đề ra các cơ chế, chính sách giải pháp và kế hoạch triển khai trong thời gian tới; tổ chức cho đoàn đi kiểm tra thực địa theo yêu cầu.

3. Các Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban Dân tộc chuẩn bị cụ thể nội dung kiểm tra, đánh giá từng Chương trình thuộc phạm vi được phân công gửi các thành viên Chính phủ, hướng dẫn các địa phương chuẩn bị nội dung báo cáo; cuối đợt kiểm tra, tổng hợp kết quả đánh giá Chương trình và báo cáo; cuối đợt kiểm tra, tổng hợp kết quả đánh giá Chương trình và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời tập trung chỉ đạo rà soát các cơ chế, chính sách, các dự án để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình, bảo đảm hoàn thành kế hoạch; trên cơ sở đó xác định mục tiêu, nội dung cho Chương trình trong 5 năm tiếp theo.

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phan Văn Khải

 

 

DANH SÁCH

PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ KIỂM TRA Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo công văn số 471/CP-VX ngày 7 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ)

TT

Họ và tên

Chức vụ

Địa bàn kiểm tra

1

Phan Văn Khải

Thủ tướng Chính phủ

Yên Bái, Phú Thọ

2

Nguyễn Tấn Dũng

Phó Thủ tướng Chính phủ

Quảng Bình, Quảng Trị

3

Vũ Khoan

Phó Thủ tướng Chính phủ

Đồng Nai, Tây Ninh

4

Phạm Gia Khiêm

Phó Thủ tướng Chính phủ

Bắc Kạn, Cao Bằng

5

Phạm Văn Trà

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Nam Định, Thái Bình

6

Lê Hồng Anh

Bộ trưởng Bộ Công an

Long An, Tiền Giang

7

Uông Chu Lưu

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Đồng Tháp, An Giang

8

Võ Hồng Phúc

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Lào Cai, Hà Giang

9

Nguyễn Sinh Hùng

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tuyên Quang, Lạng Sơn

10

Trường Đình Tuyển

Bộ trưởng Bộ Thương mại

Nghệ An, Hà Tĩnh

11

Lê Huy Ngọ

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Đắc Lắc, Đắc Nông

12

Đào Đình Bình

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Bến Tre, Trà Vinh

13

Nguyễn Hồng quân

Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Hà Tầy, Thái Nguyên

14

Hoàng Trung Hải

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

Sơn La, Hoà Bình

15

Nguyễn Dy Niên

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

Thanh Hoá,

16

Tạ Quang Ngọc

Bộ trưởng Bộ Thủy sản

Bạc Liêu, Cà Mau

17

Nguyễn Thị Hằng

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Điện Biên, Lai Châu,

18

Hoàng Văn Phong

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Phú Yên, Khánh Hoà

19

Phạm Quang Nghị

Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin

Ninh Bình, Hà Nam

20

Nguyễn Minh Hiển

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bình Định, Quảng Ngãi

21

Trần Thị Trung Chiến

Bộ trưởng Bộ Y tế

Hậu Giang, Sóc Trắng

22

Đỗ Quang Trung

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Quảng Nam

23

Mai ái Trực

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Vĩnh Long, Kiên Giang

24

Đỗ Trung Tá

Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông

Bắc Ninh, Bắc Giang

25

Lê Đức Thuý

Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bình Phước, Lâm đồng

26

Quách Lê Thanh

Tổng Thanh tra Nhà nước

Ninh Thuận, Bình Thuận

27

Ksor Phước

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc

Gia Lai, Kon Tum

28

Nguyễn Danh Thái

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao

Vĩnh Phúc

29

Đoàn Mạnh Giao

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Thừa Thiên Huế,

30

Lê Thị Thu

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số gia đình và Trẻ em

Quảng Ninh

NỘI DUNG KIỂM TRA, RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XOÁ ĐÓI, GIẢM NGHÈO VÀ VIỆC LÀM

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị các thành viên Chính phủ kiểm tra, đánh giá thực trạng nghèo đói trên địa bàn các tỉnh được phân công với nội dung như sau:

1. Đánh giá kết quả xoá đói giảm nghèo đạt được trong 3 năm (2001 - 2003) với những nội dung chính như sau:

- Công tác chỉ đạo điều hành của các cấp

- Huy động nguồn lực

- Kết quả thực hiện các chính sách, dự án và mục tiêu giảm nghèo

- Nguyên nhân đạt được và bài học kinh nghiệm

- Những khó khăn, tồn tại.

2. Rà soát lại thực trạng hộ nghèo, xã nghèo trên địa bàn:

- Rà soát thực trạng hộ nghèo: số hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí (cả về thu nhập, nhà ở, đất sản xuất hoặc điều kiện nghề nghiệp) tính đến 31 tháng 12 năm 2003, kế hoạch giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2004.

- Rà soát các huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên và các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên.

- Kết quả xoá nhà tạm, nhà dột nát cho gia đình hộ nghèo đến cuối năm 2003, số hộ nghèo cần được trợ giúp, kế hoạch trợ giúp trong 2 năm 2004 và 2005.

3. Đánh giá đúng các nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm số hộ nghèo, xã nghèo, đặc biệt lưu ý đến tình trạng nhà ở, đất sản xuất và các điều kiện sinh hoạt khác; tình trạng và mức độ tái nghèo; tính chủ động, tự lực vươn lên thoát nghèo; các giải pháp của địa phương để giải quyết những nguyên nhân nghèo đói bức xúc nhất ở các xã, huyện tỷ lệ hộ nghèo con cao, các biện pháp khắc phục và ngăn chặn tình trạng tái nghèo, phát sinh nghèo.

4. Những đề xuất, kiến nghị về sửa đổi chơ chế, chính sách, giải pháp để xoá đói giảm nghèo bền vững, chống tái nghèo.

NỘI DUNG KIỂM TRA, RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC, BIÊN GIỚI VÀ VÙNG SÂU, VÙNG XA (CHƯƠNG TRÌNH 135)

Uỷ ban Dân tộc đề nghị các Thành viên Chính phủ kiểm tra, đánh giá thực trạng thực hiện Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc, biên giới và vùng sâu, vùng xa trên địa bàn các tỉnh được phân công với nội dung như sau:

1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chương trình ở địa phương.

2. Thực hiện cơ chế quản lý

a. Kết quả huy động nguồn lực chương trình: vốn Chương trình 135, vốn Ngân sách địa phương, vốn giúp đỡ, vốn huy động từ nguồn Chương trình dự án khác. Việc sử dụng lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn.

b. Phân cấp quản lý đầu tư.

c. Kết quả công tác thanh kiểm tra giám sát thực hiện.

d. Chính sách đặc thù riêng của tỉnh.

e. Kết quả giúp đỡ của các đơn vị được phân công theo công văn 174/CV - VX ngày 22 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.

d. Thực hiện các nguyên tắc chương trình: dân chủ công khai, xã có công trình, dân có việc làm, tăng thêm thu nhập từ tham gia xây dựng công trình tại xã.

3. Kết quả thực hiện Chương trình

a. Dự án xây dựng Cơ sở hạ tầng và Trung tâm cụm xã.

b. Dự án Quy hoạch bố trí lại dân cư nơi cần thiết.

c. Dự án Hỗ trọ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm.

d. Thực hiện Chính sách hỗ trợ Dân tộc đặc biệt khó khăn.

đ. Dự án Đào tạo cán bộ.

e. Thực hiện Quyết định số 42/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về xã các làm công tác xoá đói giảm nghèo.

g. Kết quả thực hiện một số chính sách: đất đai, tín dụng, phát triển nguồn nhân lực.

4. Đánh giá tổng hợp thành tựu Chương trình 135

a. Hiệu quả các dự án xây dựng Cơ sở hạ tầng và Trung tâm cụm xã với sản xuất và đời sống:

- Thêm số xã có đường ô tô đến trung tâm; năng lực phục vụ của các công trình thuỷ lợi; số trường, lớp tăng thêm; tỷ lệ số hộ dùng điện; số hộ có nước sinh hoạt, dùng nước sạch sinh hoạt; số trạm xá, chợ...

- Có bao nhiêu xã đã cơ bản hoàn thành xây dựng hạ tầng thiết yếu.

- Đánh giá về chất lượng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng có thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong sử dụng vốn đầu tư không?

b. Điều kiện về sản xuất: Thu nhập của đồng bào từ ngành nghề sản xuất chính, tình hình đất sản xuất, sự tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm, mô hình áp dụng vào sản xuất.

c. Các yếu tố xã hội: Đánh giá tác động của Chương trình 135 đối với các mặt đời sống, văn hoá, xã hội, phát triển cộng đồng...

- Tỉ lệ hộ nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo qua các năm; tình hình nhà ở, đất ở.

- Tình hình phổ cập giáo dục tiểu học, xoá mù chữ, tỉ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường; khắm chữa bệnh, phòng dịch tại địa phương; phủ sóng phát thanh, truyền hình; tuyên truyền báo chí, điện thoại...

- Trình độ đội ngũ cán bộ cơ sở.

d. Đánh giá chung kết quả thực hiện Chương trình 135 ở địa phương, những ưu điểm, tồn tại trong tổ chức thực hiện và nguyên nhân.

đ. Giải pháp thực hiện trong 2 năm tới.

e. Đến năm 2005 có bao nhiêu xã hoàn thành mục tiêu Chương trình, còn bao nhiêu xã cần tiếp tục đầu tư.

NỘI DUNG KIỂM TRA, RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các Thành viên Chính phủ kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình Kiên cố hoá Trường, lớp học trên địa bàn các tỉnh được phân công với nội dung sau:

1. Căn cứ kiểm tra đánh giá: Mục tiêu, đối tượng, số lượng danh mục xây dựng theo Quyết định số 159/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ.

a. Mục tiêu: Xoá phòng học 3 ca, phòng học tạm thời tranh, tre, nứa, lá.

b. Đối tượng: Các cấp học phổ thông trong phạm vi cả nước.

c. Danh sách và số lượng phòng học xây dựng: Theo danh mục và số lượng các tỉnh đã báo cáo Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thời điểm tháng 8 năm 2002.

2. Đánh giá công tác tổ chức chỉ đạo triển khi của địa phương, thuận lợi, khó khăn.

3. Tiến độ và kết quả thực hiện:

a. Số phòng học đã hoàn thành đưa vào sử dụng.

b. Số phòng học đang triển khai xây dựng.

c. Số vốn đã thanh toán (đã giải ngân), tỷ lệ % so với số vốn Trung ương hỗ trợ.

d. Nguồn kinh phí của địa phương đã huy động thêm ngoài ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ.

đ. Việc vận dụng thực hiện thiết kế mẫu do Bộ Xây dựng ban hành; đánh giá về đơn giá xây dựng phòng học trên địa bàn; thất thoát lãng phí?

e. Kiểm tra giám sát thực hiện: Hình thức và tổ chức tiến hành kiểm tra, giám sát tiến độ và chất lượng công trình ở địa phương?

g. Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch để ra cho năm 2003, năm 2004; đánh giá việc triển khai theo đúng mục tiêu, đối tượng; đánh giá khả năng hoàn thành Chương trình vào năm 2005?.

4. Các kiến nghị của địa phương.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 471/CP-VX ngày 07/04/2004 của Chính phủ về việc phân công kiểm tra, đánh giá một số chương trình kinh tế, xã hội ở địa phương

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.815

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status