05/11/2009 | 1392 Lượt xem |
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 21/2009/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2009

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.

Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được áp dụng thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử CP, Công báo;
- Lưu: VT, Cục QLTNN, Vụ KH, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thái Lai

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là định mức về hao phí lao động, hao phí vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị để thực hiện một khối lượng công việc nhất định. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy trình thực hiện trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật hiện tại của lĩnh vực tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời có tính đến việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán cho việc thực hiện dự án điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước cho một lưu vực sông, một vùng lãnh thổ hoặc một đơn vị hành chính (sau đây gọi tắt là vùng điều tra, đánh giá) và đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước cho một đoạn sông/dòng sông.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước áp dụng cho các công việc sau:

3.1. Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, gồm:

a) Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tương ứng với bản đồ tỷ lệ (sau đây gọi tắt là tỷ lệ) 1:200.000;

b) Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000;

c) Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000;

d) Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25.000.

3.2. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, gồm:

a) Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

b) Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp bảo toàn khối lượng;

c) Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình.

4. Các định mức quy định tại Phần II của Thông tư này là toàn bộ hao phí cho việc thực hiện các bước công việc để hoàn thành một dự án điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước theo yêu cầu kỹ thuật, trình tự thực hiện các nội dung công việc cụ thể quy định tại Phần III của Thông tư này.

5. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thành phần sau:

5.1. Nội dung công việc: bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.

5.2. Các công việc không tính trong định mức: là các công việc không được tính hao phí lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị trong định mức này.

5.3. Điều kiện áp dụng và các hệ số điều chỉnh:

a) Điều kiện áp dụng: là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Các điều kiện của vùng chuẩn được quy định riêng cho từng công việc tại mục 3, Phần I của Thông tư này;

b) Hệ số điều chỉnh: là hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước có điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.

5.4. Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.

5.5. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một bước công việc chính, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đối với những công việc bình thường, một công làm việc tính là 8 giờ.

5.6. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:

a) Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm; định mức vật liệu phụ được tính bằng % định mức vật liệu chính trong bảng định mức vật liệu;

b) Định mức sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị tính là tháng; định mức dụng cụ phụ được tính bằng % định mức dụng cụ chính trong bảng định mức dụng cụ;

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ × 8 giờ làm việc × số ca sử dụng máy móc, thiết bị) + 5% hao hụt.

6. Cách tính định mức:

6.1. Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

a) Điều kiện áp dụng:

Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:

- Diện tích vùng điều tra, đánh giá là 100km2;

- Vùng điều tra, đánh giá là vùng đồng bằng có điều kiện đi lại thuận lợi;

- Vùng có đô thị từ loại IV trở xuống, không có khu/cụm công nghiệp tập trung;

- Mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2, với những sông suối có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy liên tục.

b) Cách tính mức:

Khi vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- MV là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của phạm vi vùng có các hệ số điều chỉnh;

- Mtb là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của vùng có điều kiện chuẩn;

- Kpt là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra;

- Kđh là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình;

- K là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của mật độ sông suối;

- Fdt là diện tích vùng điều tra, đánh giá (km2).

c) Các hệ số điều chỉnh:

Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)

TT

Mức độ phức tạp của vùng điều tra

Kpt

1

Vùng đô thị từ loại IV trở xuống

1,0

2

Vùng đô thị loại II và III và có khu/cụm công nghiệp, làng nghề tập trung

1,4

3

Vùng đô thị loại I

1,8

4

Vùng đô thị đặc biệt

2,5

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)

TT

Điều kiện địa hình

Kđh

1

Vùng đồng bằng

1,0

2

Vùng trung du

1,2

3

Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa

1,4

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (K)

TT

Mật độ sông suối

K

1

Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2

0,85

2

Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2

1,00

3

Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2

1,10

4

Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2

1,20

5

Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2

1,35

6

Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2

1,50

6.2. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước:

a) Điều kiện áp dụng:

Định mức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được tính cho vùng chuẩn (đoạn sông) có điều kiện như sau:

- Lưu lượng trung bình mỗi nguồn thải từ 50 m3/ngày đêm trở xuống;

- Lưu lượng trung bình mỗi nguồn tiếp nhận từ 50 m3/s trở xuống;

- Đoạn sông có từ 1 đến dưới 5 nguồn xả nước thải;

- Đoạn sông có chiều dài từ 10 km trở xuống;

- Đánh giá cho từ 1 đến 5 chỉ tiêu;

- Đoạn sông không chịu ảnh hưởng triều.

b) Cách tính mức:

Khi vùng đánh giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:

Mv = {Mtb + Mtb x [(Kqt - 1) + (Kqn - 1) + (Ksl - 1) + (Kct - 1) + (Ktt - 1)]} x Kcd

Trong đó:

- MV là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) đánh giá của phạm vi vùng có các hệ số điều chỉnh;

- Mtb là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) đánh giá của vùng có điều kiện chuẩn;

- Kqt là hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo quy mô lưu lượng nguồn nước thải;

- Kqn là hệ số điều chỉnh khó khăn theo quy mô lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải;

- Ksl là hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo số lượng nguồn nước thải;

- Kct là hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo số lượng chỉ tiêu đánh giá;

- Ktt là hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo mức ảnh hưởng triều;

- Kcd là hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông đánh giá.

c) Các hệ số điều chỉnh:

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo quy mô lưu lượng nguồn nước thải (Kqt).

TT

Quy mô lưu lượng nguồn nước thải

Kqt

1

Từ 50 m3/ngày đêm trở xuống

1,0

2

Trên 50 đến 500 m3/ngày đêm

1,5

3

Trên 500 đến 5000 m3/ngày đêm

2,5

4

Trên 5000 m3/ngày đêm

5

Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo quy mô lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải (Kqn)

TT

Quy mô lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải

Kqn

1

Từ 50 m3/s trở xuống

1,0

2

Trên 50 đến 200 m3/s

1,2

3

Trên 200 đến 1000 m3/s

1,5

4

Trên 1000 m3/s

2

Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo số lượng nguồn nước thải (Ksl)

TT

Số lượng nguồn thải

Ksl

1

Đoạn sông có từ 1 đến dưới 5 nguồn xả nước thải

1,0

2

Đoạn sông có từ 5 đến dưới 10 nguồn xả nước thải

1,2

3

Đoạn sông có từ 10 đến dưới 20 nguồn xả nước thải

1,4

4

Đoạn sông có từ 20 đến dưới 50 nguồn xả nước thải

1,6

5

Đoạn sông có từ 50 nguồn xả nước thải trở lên

1,8

Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo số lượng chỉ tiêu đánh giá (Kct)

TT

Số lượng chỉ tiêu đánh giá

Kct

1

Đánh giá cho từ 1 đến 5 chỉ tiêu

1,0

2

Đánh giá cho trên 5 đến 10 chỉ tiêu

1,2

3

Đánh giá cho trên 10 đến 15 chỉ tiêu

1,5

4

Đánh giá cho trên 15 đến 25 chỉ tiêu

1,8

5

Đánh giá cho trên 25 đến 35 chỉ tiêu

2

6

Đánh giá cho trên 35 chỉ tiêu

2,5

Bảng 8. Hệ số điều chỉnh theo mức ảnh hưởng triều (Ktt)

TT

Đoạn sông

Ktt

1

Đoạn sông không ảnh hưởng triều

1,0

2

Đoạn sông ảnh hưởng triều

1,4

Bảng 9. Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông đánh giá (Kcd)

TT

Chiều dài đoạn sông

Kcd

1

Đoạn sông có chiều dài từ 10 km trở xuống

1,0

2

Đoạn sông có chiều dài từ 10 đến dưới 15 km

1,2

3

Đoạn sông có chiều dài từ 15 đến dưới 30 km

1,4

4

Đoạn sông có chiều dài từ 30 đến dưới 50 km

1,5

5

Đoạn sông có chiều dài từ 50 đến dưới 100 km

1,7

6

Đoạn sông có chiều dài từ 100 km trở lên

2,5

7. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật:

- Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

- Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính quy định về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

- Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về điều tra, đánh giá nước dưới đất;

- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

- Hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1607/BTNMT- KHTC ngày 18 tháng 4 năm 2006 về việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;

- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị, bảo hộ lao động cho người sản xuất;

- Quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật – công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao động hiện hành;

- Trang bị kỹ thuật hiện đang sử dụng phổ biến trong ngành Tài nguyên - Môi trường.

8. Quy định những chữ viết tắt trong định mức:

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Bảo hộ lao động

BHLĐ

2

Đơn vị tính

ĐVT

3

Kinh tế - xã hội

KT-XH

4

Kỹ sư chính bậc 3

KSC3

5

Kỹ sư bậc 7

KS7

6

Kỹ sư bậc 5

KS5

7

Kỹ sư bậc 4

KS4

8

Kỹ sư bậc 3

KS3

9

Kỹ sư bậc 1

KS1

10

Lái xe bậc 5

LX5

11

Số thứ tự

TT

12

Nước mặt

NM

13

Nước dưới đất

NDĐ

14

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN

15

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)

Phần 2.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC

Chương 1.

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

A. TỶ LỆ 1:200.000

I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:

1. Công tác ngoại nghiệp:

1.1. Chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ đi điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghiên cứu nội dung, đối tượng, phạm vi, vị trí điều tra hiện trạng xả nước thải;

- Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra;

- Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác.

1.2. Tiến hành điều tra thực địa:

- Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng xả nước thải tại các cơ quan địa phương về các đối tượng xả nước thải có lưu lượng xả thải ≥100m3/ngày đêm;

- Đi theo lộ trình các tuyến đã lập để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần điều tra nghiên cứu chi tiết;

- Tiến hành điều tra chi tiết các đối tượng, khu vực trọng điểm, gồm:

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập thông tin tại các khu vực trọng điểm và xác định các đối tượng xả nước thải có lưu lượng từ ≥100m3/ngày đêm;

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập thông về vị trí xả nước thải vào nguồn nước của các đối tượng có hoạt động phát sinh nước thải có lưu lượng ≥100m3/ngày đêm;

+ Xác định vị trí khảo sát, đo đạc chất lượng nước, thông số phân tích chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận.

- Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu chi tiết về các đối tượng, quy mô, phạm vi, loại hình xả nước thải và các tác động của hoạt động xả nước thải tới nguồn nước, môi trường, đời sống KT-XH tại địa phương;

- Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Chỉnh lý, xử lý số liệu điều tra thực địa hàng ngày, gồm:

+ Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu điều tra thực địa trong ngày;

+ Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa;

+ Điều chỉnh kế hoạch, phương án đi lộ trình điều tra; điều chỉnh, bổ sung khối lượng, nội dung công việc điều tra thực địa;

+ Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị phục vụ công tác điều tra sau mỗi ngày làm việc.

1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:

- Chỉnh lý, hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra; sơ đồ, bản đồ và các tài liệu điều tra khác;

- Nhập kết quả, tài liệu, số liệu điều tra thực địa;

- Xử lý, chỉnh lý, tổng hợp các số liệu, tài liệu, kết quả điều tra thực địa;

- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa; sơ đồ các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:200.000; biểu bảng thống kê, tổng hợp kết quả điều tra thực địa;

- Hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu kết quả điều tra thực địa và bàn giao sản phẩm, gồm:

+ Sơ đồ tài liệu thực tế các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:200.000;

+ Bảng thống kê danh mục các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥100m3/ngày đêm;

+ Bảng thống kê danh mục các vị trí xả nước thải vào nguồn nước;

+ Các bảng kết quả điều tra các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥100m3/ngày đêm;

+ Các bảng kết quả điều tra đối với từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước;

+ Phiếu điều tra, nhật ký điều tra và các tài liệu điều tra thực địa khác;

+ Báo cáo kết quả điều tra thực địa; sơ bộ đánh giá về hiện trạng xả nước thải và các tác động đến nguồn nước.

2. Công tác nội nghiệp:

2.1. Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá:

- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra;

- Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập; xem xét chung về tình hình xả nước thải của vùng điều tra và xác định nội dung thông tin, tài liệu cần điều tra, thu thập bổ sung;

- Lập kế hoạch điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng;

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.

2.2. Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá:

- Rà soát, phân loại, các thông tin dữ liệu, số liệu thu thập, điều tra và khảo sát, đo đạc phục vụ cho việc đánh giá;

- Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu thu thập và lựa chọn, lập danh mục các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;

- Nhập số liệu vào máy tính; kiểm tra, đồng bộ hóa dữ liệu điều tra, thu thập, khảo sát;

- Xử lý, tổng hợp thông tin dữ liệu và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị;

- Lập các sơ đồ, bản đồ phục vụ công tác đánh giá.

2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

- Đánh giá biến động của lượng nước thải đối với từng đối tượng/nguồn xả nước thải và xu thế thay đổi các loại hình xả nước thải;

- Đánh giá mức độ xử lý, mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước thải của các đối tượng xả nước thải; đánh giá những tác động, ảnh hưởng của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước và các mục đích sử dụng nước;

- Xác định các vấn đề nảy sinh do các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước;

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động do hoạt động xả nước thải đến nguồn nước vùng điều tra;

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, đặc điểm nguồn nước và hiện trạng phát triển các ngành KT-XH của vùng/khu vực;

- Hoàn thiện bộ dữ liệu về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước.

2.4. Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

2.4.1. Chuẩn bị nội dung thông tin thể hiện của các bản đồ:

- Bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước.

2.4.2. Biên tập bản đồ:

- Bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước.

2.5. Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

- Báo cáo tổng hợp;

- Báo cáo tóm tắt;

- Các báo cáo chuyên đề;

- Các bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước và các phụ lục.

2.6. Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu:

- In, phô tô sản phẩm dự án;

- Biên tập các tài liệu in phục vụ hội thảo;

- Lấy ý kiến chuyên gia về sản phẩm;

- Tổ chức hội thảo;

- Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm và hồ sơ dự án.

2.7. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:

- Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ;

- In ấn sản phẩm báo cáo, bản đồ, nhân bộ;

- Vận chuyển, giao nộp sản phẩm.

(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 01 của Thông tư này).

II. CÁC CÔNG VIỆC KHÔNG TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:

- Đo lưu lượng nước thải; thuê phương tiện lấy mẫu chất lượng nước; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ hiện trường về phòng thí nghiệm;

- Phân tích các thông số chất lượng nước trong phòng thí nghiệm;

- Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đến hiện trường và ngược lại.

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:

1. Điều kiện áp dụng.

Định mức điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200.000 được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng được quy định tại điểm a, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

2. Các hệ số điều chỉnh:

Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200.000, gồm:

- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và K;

- Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá Fdt.

IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:

Bảng 10. Định biên lao động điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: người/100km2

TT

Nội dung công việc

Định biên lao động

KSC3

KS7

KS5

KS4

KS3

KS1

LX5

Nhóm

A

Công tác ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị

-

1

3

3

2

1

1

11

2

Tiến hành điều tra thực địa

-

1

3

3

2

1

1

11

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

-

1

3

3

2

1

1

11

B

Công tác nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

2

Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1

3

2

2

1

1

-

10

4

Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1

3

2

2

1

1

-

10

5

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1

3

2

2

1

1

-

10

6

Kiểm tra, nghiệm thu

1

3

2

2

1

1

-

10

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

1

3

2

2

1

1

-

10

V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:

Bảng 11. Định mức lao động điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: công nhóm/100km2

TT

Nội dung công việc

Định mức

A

Công tác ngoại nghiệp

 

1

Chuẩn bị

0,16

2

Tiến hành điều tra thực địa

3,14

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

0,46

B

Công tác nội nghiệp

 

1

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

0,19

2

Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá

0,30

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,98

4

Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,21

5

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,59

6

Kiểm tra, nghiệm thu

0,07

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,07

VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

1. Vật liệu:

Bảng 12. Định mức sử dụng vật liệu điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: tính cho 100km2

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bản đồ địa hình

Mảnh

0,12

0,12

2

Bút kim

Cái

0,72

0,36

3

Cặp đựng tài liệu

Cái

0,72

0,18

4

Dầu Diezel

Lít

-

1,50

5

Đĩa CD

Cái

6,00

1,80

6

Găng tay

Đôi

-

1,80

7

Giấy A4

Gram

0,30

0,06

8

Hộp đựng bút

Hộp

0,60

0,18

9

Mực in A0

Hộp

0,04

-

10

Mực in A3 màu

Hộp

0,03

-

11

Mực in A4

Hộp

0,18

-

12

Mực photocopy

Hộp

0,03

-

13

Tất sợi

Đôi

-

1,20

14

Xăng

Lít

-

15,00

15

Điện năng

KW

251,70

89,95

16

Vật liệu khác

%

5,51

2,90

2. Dụng cụ:

Bảng 13. Định mức sử dụng dụng cụ điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Ba lô

Cái

24

-

59,70

2

Bàn làm việc

Cái

96

34,97

14,90

3

Bình đựng nước uống

Cái

6

-

59,70

4

Camera kỹ thuật số

Cái

60

2,86

14,90

5

Giầy BHLĐ

Đôi

6

-

59,70

6

Máy Fax

Cái

60

8,71

-

7

Máy GPS cầm tay

Cái

60

-

14,90

8

Máy in A4 0,5KW

Cái

60

8,71

-

9

Máy tính 0,6KW

Cái

60

34,97

-

10

Mũ BHLĐ

Cái

12

-

59,70

11

Ổ ghi CD 0,04 KW

Cái

60

34,97

-

12

Ổn áp 10A

Cái

96

8,71

-

13

Phao cứu sinh

Chiếc

24

-

59,70

14

Phao đo lưu lượng

Chiếc

24

-

14,90

15

Quần áo BHLĐ

Bộ

12

-

59,70

16

Quần áo mưa

Bộ

12

-

59,70

17

Thiết bị đun nước

Cái

60

8,71

-

18

Ủng BHLĐ

Đôi

6

-

59,70

19

USB

Cái

12

34,97

14,90

20

Dụng cụ khác

%

 

8,47

2,41

3. Máy móc, thiết bị:

Bảng 14. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW

Bộ

96

6,55

-

2

Máy chiếu 0,5KW

Cái

60

2,63

-

3

Máy in màu A0 - 0,8KW

Cái

60

2,63

-

4

Máy phát điện 5KW

Cái

96

2,63

3,73

5

Máy Photocopy - 1KW

Cái

96

6,55

-

6

Máy scan A0 - 2KW

Cái

60

2,63

-

7

Máy Scan A3 - 0,5KW

Cái

60

6,55

-

8

Máy tính xách tay - 0,04KW

Cái

60

6,55

11,20

9

Máy đo dòng chảy cầm tay

Cái

60

-

11,20

10

Máy đo chất lượng nước cầm tay (Sensor)

Cái

60

-

11,20

11

Ô tô 12 chỗ

Cái

120

-

3,73

Ghi chú: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị nêu trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:

Bảng 15. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị cho từng bước công việc thuộc công tác điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200.000

TT

Nội dung công việc

Hệ số

A

Công tác ngoại nghiệp

1,00

1

Chuẩn bị

0,04

2

Tiến hành điều tra thực địa

0,84

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

0,12

B

Công tác nội nghiệp

1,00

1

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

0,08

2

Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá

0,12

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,41

4

Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,09

5

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,24

6

Kiểm tra, nghiệm thu

0,03

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,03

B. TỶ LỆ 1:100.000

I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:

1. Công tác ngoại nghiệp:

1.1. Chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ đi điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghiên cứu nội dung, đối tượng, phạm vi, vị trí điều tra hiện trạng xả nước thải;

- Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi thực địa điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra;

- Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác.

1.2. Tiến hành điều tra thực địa:

- Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng xả nước thải tại các cơ quan ở địa phương về các đối tượng xả nước thải có lưu lượng xả thải ≥50m3/ngày đêm;

- Đi theo lộ trình các tuyến đã lập để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần điều tra nghiên cứu chi tiết;

- Tiến hành điều tra chi tiết tại đối tượng, khu vực trọng điểm:

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập thông tin tại các khu vực trọng điểm và xác định các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥50m3/ngày đêm;

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập thông về vị trí xả nước thải vào nguồn nước của các đối tượng có hoạt động phát sinh nước thải có lưu lượng ≥50m3/ngày đêm;

+ Xác định vị trí khảo sát, đo đạc chất lượng nước, thông số phân tích mẫu chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận;

+ Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu chi tiết về các đối tượng, quy mô xả nước thải, phạm vi xả nước thải, các loại hình xả nước thải và các tác động của hoạt động xả nước thải tới nguồn nước, môi trường, đời sống KT-XH tại địa phương.

- Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Chỉnh lý, xử lý, số liệu điều tra thực địa hàng ngày, gồm:

+ Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu điều tra thực địa trong ngày;

+ Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa;

+ Điều chỉnh kế hoạch, phương án đi lộ trình điều tra; điều chỉnh, bổ sung khối lượng, nội dung công việc điều tra thực địa;

+ Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị phục vụ công tác điều tra sau mỗi ngày làm việc.

1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:

- Chỉnh lý, hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra; sơ đồ, bản đồ và các tài liệu điều tra khác;

- Nhập kết quả, số liệu, tài liệu điều tra thực địa;

- Xử lý, chỉnh lý tổng hợp các tài liệu, kết quả điều tra thực địa;

- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa, sơ đồ các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000; biểu bảng thống kê, tổng hợp kết quả điều tra thực địa;

- Hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu kết quả điều tra thực địa và bàn giao sản phẩm, gồm:

+ Sơ đồ tài liệu thực tế các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000;

+ Bảng thống kê danh mục các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥50m3/ngày đêm;

+ Bảng thống kê danh mục các vị trí xả nước thải vào nguồn nước;

+ Các bảng kết quả điều tra các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥50m3/ngày đêm;

+ Các bảng kết quả điều tra đối với từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước;

+ Phiếu điều tra, nhật ký điều tra và các tài liệu điều tra thực địa khác;

+ Báo cáo kết quả điều tra thực địa; sơ bộ đánh giá về hiện trạng xả nước thải và các tác động đến nguồn nước.

2. Công tác nội nghiệp:

2.1. Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá:

- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra;

- Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập; xem xét chung về tình hình xả nước thải của vùng điều tra và xác định nội dung thông tin, tài liệu cần điều tra, thu thập bổ sung;

- Lập kế hoạch điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng;

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.

2.2. Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá:

- Rà soát, phân loại, các thông tin dữ liệu, số liệu thu thập, điều tra và khảo sát, đo đạc phục vụ cho việc đánh giá;

- Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu thu thập và lựa chọn, lập danh mục các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;

- Nhập số liệu vào máy tính, kiểm tra, đồng bộ hóa dữ liệu;

- Xử lý, tổng hợp thông tin dữ liệu và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị, gồm:

+ Tổng hợp, phân loại và lập danh mục các đối tượng/nguồn xả nước thải vào nguồn nước;

+ Tổng hợp, phân loại và lập danh mục các khu vực trọng điểm;

+ Xử lý, tổng hợp thông tin và xây dựng bảng kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước, các thông số chất lượng nước vượt tiêu chuẩn cho phép;

+ Xử lý, tổng hợp thông tin và xây dựng các đồ thị liên quan.

- Lập các sơ đồ, bản đồ phục vụ công tác đánh giá, gồm:

+ Sơ đồ phạm vi phát sinh, hệ thống thu gom, dẫn nước thải tại các đối tượng phát sinh nước thải;

+ Sơ đồ phạm vi xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận;

+ Bản đồ vị trí các điểm xả nước thải vào nguồn nước;

+ Bản đồ vị trí các đối tượng phát sinh nước thải;

+ Bản đồ khoanh vùng các khu vực bị ô nhiễm.

2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

- Đánh giá biến động của lượng nước thải đối với từng đối tượng/nguồn xả nước thải và xu thế thay đổi các loại hình xả nước thải;

- Đánh giá mức độ xử lý, mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước thải của các đối tượng xả nước thải; đánh giá những tác động, ảnh hưởng của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước và các mục đích sử dụng nước;

- Xác định các vấn đề nảy sinh do các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước;

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, đặc điểm nguồn nước và hiện trạng phát triển các ngành KT-XH của vùng/khu vực;

- Hoàn thiện bộ dữ liệu về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước.

2.4. Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

2.4.1. Chuẩn bị nội dung thông tin thể hiện của các bản đồ:

- Bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận, gồm: lớp thông tin về vị trí các điểm xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận; lớp thông tin về vị trí các đối tượng phát sinh nước thải;

- Bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước: phạm vi ảnh hưởng tại từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước và khu vực các nguồn nước bị ô nhiễm.

2.4.2. Biên tập bản đồ:

- Bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước.

2.5. Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

- Báo cáo tổng hợp;

- Báo cáo tóm tắt;

- Các báo cáo chuyên đề, gồm:

+ Báo cáo chuyên đề đánh giá biến động số lượng, tổng lượng nước thải của các đối tượng/nguồn xả nước thải;

+ Báo cáo chuyên đề đánh giá hiện trạng xử lý nước thải;

+ Báo cáo chuyên đề đánh giá tác động của hiện trạng xả nước thải đến chất lượng nguồn nước và các mục đích sử dụng nước khác;

+ Báo cáo chuyên đề về giải pháp giảm thiểu tác động do hoạt động xả nước thải đến nguồn nước vùng điều tra.

- Các bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước và các phụ lục.

2.6. Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu:

- In, phô tô sản phẩm dự án;

- Biên tập các tài liệu in phục vụ hội thảo;

- Lấy ý kiến chuyên gia về sản phẩm;

- Tổ chức hội thảo;

- Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm và hồ sơ dự án.

2.7. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:

- Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ;

- In ấn sản phẩm báo cáo, bản đồ, nhân bộ;

- Vận chuyển, giao nộp sản phẩm.

(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 01 của Thông tư này).

II. CÁC CÔNG VIỆC KHÔNG TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:

- Đo lưu lượng nước thải; thuê phương tiện lấy mẫu chất lượng nước; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ hiện trường về phòng thí nghiệm;

- Phân tích các thông số chất lượng nước trong phòng thí nghiệm;

- Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đến hiện trường và ngược lại.

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:

1. Điều kiện áp dụng.

Định mức điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000 được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng được quy định tại điểm a, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

2. Các hệ số điều chỉnh:

Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000, gồm:

- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và K;

- Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá Fdt.

IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:

Bảng 16. Định biên lao động điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: người/100km2

TT

Nội dung công việc

Định biên lao động

KSC3

KS7

KS5

KS4

KS3

KS1

LX5

Nhóm

A

Công tác ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị

-

1

3

3

2

1

1

11

2

Tiến hành điều tra thực địa

-

1

3

3

2

1

1

11

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

-

1

3

3

2

1

1

11

B

Công tác nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

2

Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1

3

2

2

1

1

-

10

4

Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1

3

2

2

1

1

-

10

5

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1

3

2

2

1

1

-

10

6

Kiểm tra, nghiệm thu

1

3

2

2

1

1

-

10

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

1

3

2

2

1

1

-

10

V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:

Bảng 17. Định mức lao động điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: công nhóm/100km2

TT

Nội dung công việc

Định mức

A

Công tác ngoại nghiệp

 

1

Chuẩn bị

0,39

2

Tiến hành điều tra thực địa

7,86

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

1,14

B

Công tác nội nghiệp

 

1

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

0,49

2

Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá

0,75

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

2,44

4

Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,53

5

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1,47

6

Kiểm tra, nghiệm thu

0,18

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,18

VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

1. Vật liệu:

Bảng 18. Định mức sử dụng vật liệu điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: tính cho 100km2

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bản đồ địa hình

Mảnh

0,20

0,20

2

Bút kim

Cái

1,30

0,65

3

Cặp đựng tài liệu

Cái

1,30

0,32

4

Dầu Diezel

Lít

-

1,50

5

Đĩa CD

Cái

10,80

3,24

6

Găng tay

Đôi

-

3,24

7

Giấy A4

Gram

0,54

0,11

8

Hộp đựng bút

Hộp

1,08

0,32

9

Mực in A0

Hộp

0,06

-

10

Mực in A3 màu

Hộp

0,05

-

11

Mực in A4

Hộp

0,32

-

12

Mực photocopy

Hộp

0,05

-

13

Tất sợi

Đôi

-

2,16

14

Xăng

Lít

-

15,00

15

Điện năng

KW

629,26

224,89

16

Vật liệu khác

%

5,51

2,90

2. Dụng cụ:

Bảng 19. Định mức sử dụng dụng cụ điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Ba lô

Cái

24

-

149,26

2

Bàn làm việc

Cái

96

87,43

37,24

3

Bình đựng nước uống

Cái

6

-

149,26

4

Camera kỹ thuật số

Cái

60

7,15

37,24

5

Giầy BHLĐ

Đôi

6

-

149,26

6

Máy Fax

Cái

60

21,78

-

7

Máy GPS cầm tay

Cái

60

-

37,24

8

Máy in A4 0,5KW

Cái

60

21,78

-

9

Máy tính 0,6KW

Cái

60

87,43

-

10

Mũ BHLĐ

Cái

12

-

149,26

11

Ổ ghi CD 0,04 KW

Cái

60

87,43

-

12

Ổn áp 10A

Cái

96

21,78

-

13

Phao cứu sinh

Chiếc

24

-

149,26

14

Phao đo lưu lượng

Chiếc

24

-

37,24

15

Quần áo BHLĐ

Bộ

12

-

149,26

16

Quần áo mưa

Cái

12

-

149,26

17

Thiết bị đun nước

Cái

60

21,78

-

18

Ủng BHLĐ

Đôi

6

-

149,26

19

USB

Cái

12

87,43

37,24

20

Dụng cụ khác

%

 

8,47

2,41

3. Máy móc, thiết bị:

Bảng 20. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW

Bộ

96

16,38

-

2

Máy chiếu 0,5KW

Cái

60

6,57

-

3

Máy in màu A0 - 0,8KW

Cái

60

6,57

-

4

Máy phát điện 5KW

Cái

96

6,57

9,32

5

Máy Photocopy - 1KW

Cái

96

16,38

-

6

Máy scan A0 - 2KW

Cái

60

6,57

-

7

Máy Scan A3 - 0,5KW

Cái

60

16,38

-

8

Máy tính xách tay - 0,04KW

Cái

60

16,38

28,00

9

Máy đo dòng chảy cầm tay

Cái

60

-

28,00

10

Máy đo chất lượng nước cầm tay (Sensor)

Cái

60

-

28,00

11

Ô tô 12 chỗ

Cái

120

-

9,32

Ghi chú: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị nêu trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:

Bảng 21. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị cho từng bước công việc

TT

Nội dung công việc

Hệ số

A

Công tác ngoại nghiệp

1

1

Chuẩn bị

0,04

2

Tiến hành điều tra thực địa

0,84

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

0,12

B

Công tác nội nghiệp

1,00

1

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

0,08

2

Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá

0,12

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,41

4

Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,09

5

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,24

6

Kiểm tra, nghiệm thu

0,03

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,03

C. TỶ LỆ 1: 50.000

I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:

1. Công tác ngoại nghiệp:

1.1. Chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ đi điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghiên cứu nội dung, đối tượng, phạm vi, vị trí điều tra hiện trạng xả nước thải;

- Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi thực địa điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra;

- Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác.

1.2. Tiến hành điều tra thực địa:

- Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng xả nước thải tại các cơ quan ở địa phương về các đối tượng xả nước thải có lưu lượng xả thải ≥10m3/ngày đêm;

- Đi theo lộ trình các tuyến đã lập để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần điều tra nghiên cứu chi tiết, gồm:

+ Đi theo lộ trình các tuyến dọc hai bên bờ các sông để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

+ Đi theo lộ trình các tuyến vuông góc các sông để nghiên cứu, mô tả, thu thập các thông tin về các hoạt động xả nước thải trên tuyến lộ trình điều tra.

- Tiến hành điều tra chi tiết tại đối tượng, khu vực trọng điểm, gồm:

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập thông tin tại các khu vực trọng điểm và xác định các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥10m3/ngày đêm;

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập thông về vị trí xả nước thải vào nguồn nước của các đối tượng có hoạt động phát sinh nước thải có lưu lượng ≥10m3/ngày đêm;

+ Xác định vị trí khảo sát, đo đạc chất lượng nước, thông số phân tích mẫu chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận.

- Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu chi tiết về các đối tượng, quy mô xả nước thải, phạm vi xả nước thải, các loại hình xả nước thải và các tác động của hoạt động xả nước thải tới nguồn nước, môi trường, đời sống KT-XH tại địa phương;

- Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Chỉnh lý, xử lý, số liệu điều tra thực địa hàng ngày, gồm:

+ Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu điều tra thực địa trong ngày;

+ Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa;

+ Điều chỉnh kế hoạch, phương án đi lộ trình điều tra; điều chỉnh, bổ sung khối lượng, nội dung công việc điều tra thực địa;

+ Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị phục vụ công tác điều tra sau mỗi ngày làm việc.

1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:

- Chỉnh lý, hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra; sơ đồ, bản đồ và các tài liệu điều tra khác;

- Nhập kết quả, số liệu, sơ đồ điều tra;

- Xử lý, chỉnh lý tổng hợp các tài liệu, kết quả điều tra;

- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa, sơ đồ các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000, biểu bảng thống kê; tổng hợp kết quả điều tra thực địa;

- Hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu kết quả điều tra thực địa và bàn giao sản phẩm, gồm:

+ Sơ đồ tài liệu thực tế các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000;

+ Bảng thống kê danh mục các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥10m3/ngày đêm;

+ Bảng thống kê danh mục các vị trí xả nước thải vào nguồn nước;

+ Các bảng kết quả điều tra các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥10m3/ngày đêm;

+ Các bảng kết quả điều tra đối với từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước;

+ Phiếu điều tra, nhật ký điều tra và các tài liệu điều tra thực địa khác;

+ Báo cáo kết quả điều tra thực địa; sơ bộ đánh giá về hiện trạng xả nước thải và các tác động đến nguồn nước.

2. Công tác nội nghiệp:

2.1. Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá:

- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra;

- Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập; xem xét chung về tình hình xả nước thải của vùng điều tra và xác định nội dung thông tin, tài liệu cần điều tra, thu thập bổ sung;

- Lập kế hoạch điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng;

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.

2.2. Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá:

- Rà soát, phân loại, các thông tin dữ liệu, số liệu thu thập, điều tra và khảo sát, đo đạc phục vụ cho việc đánh giá;

- Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu thu thập và lựa chọn, lập danh mục các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;

- Nhập số liệu vào máy tính, kiểm tra, đồng bộ hóa dữ liệu;

- Xử lý, tổng hợp thông tin dữ liệu và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị, gồm:

+ Tổng hợp, phân loại và lập danh mục các đối tượng/nguồn xả nước thải vào nguồn nước;

+ Tổng hợp, phân loại và lập danh mục các khu vực trọng điểm;

+ Xử lý, tổng hợp thông tin và xây dựng bảng kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước, các thông số chất lượng nước vượt tiêu chuẩn cho phép;

+ Xử lý, tổng hợp thông tin và xây dựng các đồ thị liên quan.

- Lập các sơ đồ, bản đồ phục vụ công tác đánh giá, gồm:

+ Sơ đồ phạm vi phát sinh, hệ thống thu gom, dẫn nước thải tại các đối tượng phát sinh nước thải;

+ Sơ đồ phạm vi xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận;

+ Bản đồ vị trí các điểm xả nước thải vào nguồn nước;

+ Bản đồ vị trí các đối tượng phát sinh nước thải;

+ Bản đồ khoanh vùng các khu vực bị ô nhiễm.

2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

- Đánh giá biến động của lượng nước thải đối với từng đối tượng/nguồn xả nước thải và xu thế thay đổi các loại hình xả nước thải;

- Đánh giá mức độ xử lý, mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước thải của các đối tượng xả nước thải; những tác động, ảnh hưởng của hiện trạng xả nước thải đến chất lượng nguồn nước và các mục đích sử dụng nước;

- Xác định các vấn đề nảy sinh do các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước;

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động do hoạt động xả nước thải đến nguồn nước vùng điều tra;

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, đặc điểm nguồn nước và hiện trạng phát triển các ngành KT-XH của vùng/khu vực;

- Hoàn thiện bộ dữ liệu về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước.

2.4. Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

2.4.1. Chuẩn bị nội dung thông tin thể hiện của các bản đồ:

- Bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, gồm: lớp thông tin về vị trí các điểm xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận; lớp thông tin về vị trí các đối tượng phát sinh nước thải;

- Bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước: phạm vi ảnh hưởng tại từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước và khu vực các nguồn nước bị ô nhiễm.

2.4.2. Biên tập bản đồ:

- Bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước.

2.5. Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

- Báo cáo tổng hợp;

- Báo cáo tóm tắt;

- Các báo cáo chuyên đề, gồm:

+ Báo cáo chuyên đề đánh giá biến động số lượng, tổng lượng nước thải của các đối tượng/nguồn xả nước thải;

+ Báo cáo chuyên đề đánh giá hiện trạng xử lý nước thải;

+ Báo cáo chuyên đề đánh giá tác động của hiện trạng xả nước thải đến chất lượng nguồn nước và các mục đích sử dụng nước khác;

+ Báo cáo chuyên đề về giải pháp giảm thiểu tác động do hoạt động xả nước thải đến nguồn nước vùng điều tra.

- Các bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước và các phụ lục.

2.6. Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu:

- In, phô tô sản phẩm dự án;

- Biên tập các tài liệu in phục vụ hội thảo;

- Lấy ý kiến chuyên gia về sản phẩm;

- Tổ chức hội thảo;

- Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm và hồ sơ dự án.

2.7. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:

- Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ;

- In ấn sản phẩm báo cáo, bản đồ, nhân bộ;

- Vận chuyển, giao nộp sản phẩm.

(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 01 của Thông tư này).

II. CÁC CÔNG VIỆC KHÔNG TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:

- Đo lưu lượng nước thải; thuê phương tiện lấy mẫu chất lượng nước; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ hiện trường về phòng thí nghiệm;

- Phân tích các thông số chất lượng nước trong phòng thí nghiệm;

- Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đến hiện trường và ngược lại.

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:

1. Điều kiện áp dụng.

Định mức điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000 được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng được quy định tại điểm a, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

2. Các hệ số điều chỉnh:

Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000, gồm:

- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và K;

- Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá Fdt.

IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:

Bảng 22. Định biên lao động điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: người/100km2

TT

Nội dung công việc

Định biên lao động

KSC3

KS7

KS5

KS4

KS3

KS1

LX5

Nhóm

A

Công tác ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị

-

1

3

3

2

1

1

11

2

Tiến hành điều tra thực địa

-

1

3

3

2

1

1

11

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

-

1

3

3

2

1

1

11

B

Công tác nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thu thập, rà soát thông tin số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

2

Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1

3

2

2

1

1

-

10

4

Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1

3

2

2

1

1

-

10

5

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

1

3

2

2

1

1

-

10

6

Kiểm tra, nghiệm thu

1

3

2

2

1

1

-

10

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

1

3

2

2

1

1

-

10

V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:

Bảng 23. Định mức lao động điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: công nhóm/100km2

TT

Nội dung công việc

Định mức

A

Công tác ngoại nghiệp

 

1

Chuẩn bị

0,70

2

Tiến hành điều tra thực địa

14,15

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

2,05

B

Công tác nội nghiệp

 

1

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

0,88

2

Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá

1,35

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

4,40

4

Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,95

5

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

2,65

6

Kiểm tra, nghiệm thu

0,33

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,33

VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

1. Vật liệu:

Bảng 24. Định mức sử dụng vật liệu điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: mức sử dụng/100km2

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bản đồ địa hình

Mảnh

0,40

0,40

2

Bút kim

Cái

2,52

1,26

3

Cặp đựng tài liệu

Cái

2,52

0,63

4

Dầu Diezel

Lít

-

1,50

5

Đĩa CD

Cái

15,50

6,30

6

Găng tay

Đôi

0,00

6,30

7

Giấy A4

Gram

1,05

0,21

8

Hộp đựng bút

Hộp

2,10

0,63

9

Mực in A0

Hộp

0,13

-

10

Mực in A3 màu

Hộp

0,11

-

11

Mực in A4

Hộp

0,63

-

12

Mực photocopy

Hộp

0,11

-

13

Tất sợi

Đôi

0,00

4,20

14

Xăng

Lít

0,00

15,00

15

Điện năng

KW

1132,66

404,79

16

Vật liệu khác

%

5,51

2,90

2. Dụng cụ:

Bảng 25. Định mức sử dụng dụng cụ điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Ba lô

Cái

24

-

268,66

2

Bàn làm việc

Cái

96

157,37

67,03

3

Bình đựng nước uống

Cái

6

-

268,66

4

Camera kỹ thuật số

Cái

60

12,87

67,03

5

Giầy BHLĐ

Đôi

6

-

268,66

6

Máy Fax

Cái

60

39,20

-

7

Máy GPS cầm tay

Cái

60

-

67,03

8

Máy in A4 0,5KW

Cái

60

39,20

-

9

Máy tính 0,6KW

Cái

60

157,37

-

10

Mũ BHLĐ

Cái

12

-

268,66

11

Ổ ghi CD 0,04 KW

Cái

60

157,37

-

12

Ổn áp 10A

Cái

96

39,20

-

13

Phao cứu sinh

Chiếc

24

-

268,66

14

Phao đo lưu lượng

Chiếc

24

-

67,03

15

Quần áo BHLĐ

Bộ

12

-

268,66

16

Quần áo mưa

Cái

12

-

268,66

17

Thiết bị đun nước

Cái

60

39,20

-

18

Ủng BHLĐ

Đôi

6

-

268,66

19

USB

Cái

12

157,37

67,03

20

Dụng cụ khác

%

 

8,47

2,41

3. Máy móc, thiết bị:

Bảng 26. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW

Bộ

96

29,48

-

2

Máy chiếu 0,5KW

Cái

60

11,82

-

3

Máy in màu A0 - 0,8KW

Cái

60

11,82

-

4

Máy phát điện 5KW

Cái

96

11,82

16,78

5

Máy Photocopy - 1KW

Cái

96

29,48

-

6

Máy scan A0 - 2KW

Cái

60

11,82

-

7

Máy Scan A3 - 0,5KW

Cái

60

29,48

-

8

Máy tính xách tay - 0,04KW

Cái

60

29,48

50,41

9

Máy đo dòng chảy cầm tay

Cái

60

-

50,41

10

Máy đo chất lượng nước cầm tay (Sensor)

Cái

60

-

50,41

11

Ô tô 12 chỗ

Cái

120

-

16,78

Ghi chú: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị nêu trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:

Bảng 27. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị cho từng bước công việc thuộc công tác điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải tỷ lệ 1:50.000

TT

Nội dung công việc

Hệ số

A

Công tác ngoại nghiệp

1,00

1

Chuẩn bị

0,04

2

Tiến hành điều tra thực địa

0,84

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

0,12

B

Công tác nội nghiệp

1,00

1

Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá

0,08

2

Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá

0,12

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,41

4

Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,09

5

Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

0,24

6

Kiểm tra, nghiệm thu

0,03

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,03

D. TỶ LỆ 1: 25.000

I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:

1. Công tác ngoại nghiệp:

1.1. Chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ đi điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghiên cứu nội dung, đối tượng, phạm vi, vị trí điều tra hiện trạng xả nước thải;

- Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi thực địa điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

- Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra;

- Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác.

1.2. Tiến hành điều tra thực địa:

- Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng xả nước thải tại các cơ quan ở địa phương về các đối tượng xả nước thải có lưu lượng xả thải ≥5m3/ngày đêm;

- Đi theo lộ trình các tuyến đã lập để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần điều tra nghiên cứu chi tiết;

- Tiến hành điều tra chi tiết tại đối tượng, khu vực trọng điểm:

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập thông tin tại các khu vực trọng điểm và xác định các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥5m3/ngày đêm;

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập thông về vị trí xả nước thải vào nguồn nước của các đối tượng có hoạt động phát sinh nước thải có lưu lượng ≥5m3/ngày đêm;

+ Xác định vị trí khảo sát, đo đạc chất lượng nước, thông số phân tích mẫu chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận.

- Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu chi tiết về các đối tượng, quy mô xả nước thải, phạm vi xả nước thải, các loại hình xả nước thải và các tác động của hoạt động xả nước thải tới nguồn nước, môi trường, đời sống KT-XH tại địa phương;

- Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Chỉnh lý, xử lý, số liệu điều tra thực địa hàng ngày, gồm:

+ Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu điều tra thực địa trong ngày;

+ Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa;

+ Điều chỉnh kế hoạch, phương án đi lộ trình điều tra; điều chỉnh, bổ sung khối lượng, nội dung công việc điều tra thực địa;

+ Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị phục vụ công tác điều tra sau mỗi ngày làm việc.

1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:

- Chỉnh lý, hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra thực địa;

- Nhập kết quả, số liệu, sơ đồ điều tra;

- Xử lý, chỉnh lý tổng hợp các tài liệu, kết quả điều tra;

- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa, sơ đồ các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000, biểu bảng thống kê, tổng hợp kết quả điều tra thực địa;

- Hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu kết quả điều tra thực địa và bàn giao sản phẩm, gồm:

+ Sơ đồ tài liệu thực tế các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000;

+ Bảng thống kê danh mục các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥5m3/ngày đêm;

+ Bảng thống kê danh mục các vị trí xả nước thải vào nguồn nước;

+ Các bảng kết quả điều tra các đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥5m3/ngày đêm;

+ Các bảng kết quả điều tra đối với từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước;

+ Phiếu điều tra, nhật ký điều tra và các tài liệu điều tra thực địa khác;

+ Báo cáo kết quả điều tra thực địa; sơ bộ đánh giá về hiện trạng xả nước thải và các tác động đến nguồn nước.

2. Công tác nội nghiệp:

2.1. Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá:

- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra;

- Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập; xem xét chung về tình hình xả nước thải của vùng điều tra và xác định nội dung thông tin, tài liệu cần điều tra, thu thập bổ sung;

- Lập kế hoạch điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng;

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.

2.2. Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá:

- Rà soát, phân loại, các thông tin dữ liệu, số liệu thu thập, điều tra và khảo sát, đo đạc phục vụ cho việc đánh giá;

- Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu thu thập và lựa chọn, lập danh mục các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;

- Nhập số liệu vào máy tính, kiểm tra, đồng bộ hóa dữ liệu;

- Xử lý, tổng hợp thông tin dữ liệu và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị, gồm:

+ Tổng hợp, phân loại và lập danh mục các đối tượng/nguồn xả nước thải vào nguồn nước;

+ Tổng hợp, phân loại và lập danh mục các khu vực trọng điểm;

+ Xử lý, tổng hợp thông tin và xây dựng bảng kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước, các thông số chất lượng nước vượt tiêu chuẩn cho phép;

+ Xử lý, tổng hợp thông tin và xây dựng các đồ thị liên quan.

- Lập các sơ đồ, bản đồ phục vụ công tác đánh giá, gồm:

+ Sơ đồ phạm vi phát sinh, hệ thống thu gom, dẫn nước thải tại các đối tượng phát sinh nước thải;

+ Sơ đồ phạm vi xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận;

+ Bản đồ vị trí các điểm xả nước thải vào nguồn nước;

+ Bản đồ vị trí các đối tượng phát sinh nước thải;

+ Bản đồ khoanh vùng các khu vực bị ô nhiễm.

2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

- Đánh giá biến động của lượng nước thải đối với từng đối tượng/nguồn xả nước thải và xu thế thay đổi các loại hình xả nước thải;

- Đánh giá mức độ xử lý, mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước thải của các đối tượng xả nước thải; những tác động, ảnh hưởng của hiện trạng xả nước thải đến chất lượng nguồn nước và các mục đích sử dụng nước;

- Xác định các vấn đề nảy sinh do các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước;

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động do hoạt động xả nước thải đến nguồn nước vùng điều tra;

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, đặc điểm nguồn nước và hiện trạng phát triển các ngành KT-XH của vùng/khu vực;

- Hoàn thiện bộ dữ liệu về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước.

2.4. Chuẩn bị nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:

2.4.1. Chuẩn bị nội dung thông tin thể hiện của các bản đồ:

- Bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận, gồm: lớp thông tin về vị trí các điểm xả nước thải vào nguồn nước; lớp thông tin vị trí các đối tượng phát sinh nước thải;

- Bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước