24/10/1963 | 5471 Lượt xem |

BỘ NGOẠI THƯƠNG
*******

Số : 178-BNT

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 1963

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRANG BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH NGOẠI THƯƠNG

Kính gửi:

Tổng Công ty xuất nhập khẩu,
Các Cục, Sở và Trường cán bộ Ngoại thương
Các Công ty, xí nghiệp, công trường

 

Công tác ngoại thương ngày càng phát triển, nhưng tiêu chuẩn trang bị phòng hộ lao động quy định trong thông tư số 62-BNT ngày 27-4-1962 của bộ đã ban hành, nay không còn thích hợp nữa.

Để đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và cải thiện dần dần điều kiện làm việc cho công nhân, viên chức, không ngừng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Dựa vào thông tư số 13-LĐ-TT ngày 29-6-1962 của Bộ Lao động và tình hình thực tế qua quá trình thực hiện chế độ trang bị bảo hộ lao động trong ngành, sau khi đã thống nhất ý kiến với Bộ Lao động và Tổng công đoàn, bộ ban hành thông tư này nhằm quy định rõ hơn các nguyên tắc cấp phát, sử dụng, bảo quản và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc thi hành chế độ trang bị phòng hộ lao động.

I. NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ CẤP PHÁT TRANG BỊ PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG

A. Điều kiện được trang bị.

Khi công nhân, viên chức làm việc trong một hay nhiều điều kiện sau đây thì được trang bị dụng cụ phòng hộ lao động:

1. Làm việc trực tiếp trong những nơi có chất độc, hơi độc, hôi thối, bẩn thỉu ảnh hưởng đến sức khỏe.

2. Làm việc ở một trong những điều kiện không bình thường như:

- Nóng hay lạnh quá mức bình thường;

- Ánh sáng quá chói có hại đến mắt;

- Nhiều bụi quá tiêu chuẩn quy định;

- Lầy lội, nước bẩn ăn lở loét chân tay;

- Tiếp xúc với vật nhọn, sắc cạnh, cọ sát của vật nặng, ráp, có thể bị xây xát cơ thể;

- Tiếp xúc với vật bị nung nóng, nước sôi có thể làm cháy bỏng da, hoặc bị những mảnh kim loại khoáng sản bắn vào mắt;

- Thường xuyên phải lưu động ngoài trời chịu ảnh hưởng của mưa vì không thể nghỉ để trú ẩn được.

3. Làm việc trong những điều kiện nguy hiểm như tiếp xúc với thiết bị có điện thế cao trên 56 vôn.

- Làm việc trên cao.

B. Đối tượng được trang bị dụng cụ phòng hộ lao động.

1. Công nhân, viên chức làm việc với những điều kiện như trên đã quy định ở các đơn vị xí nghiệp, công ty, các kho trạm, các công trường… thuộc Bộ Ngoại thương không phân biệt thường xuyên hay thời vụ, kể cả những người đang ở thời kỳ học nghề (trừ những người làm khoán tự do theo lối gia công) đều được cấp phát hoặc cho mượn những dụng cụ phòng lao động cần thiết.

2. Cán bộ, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ, cán bộ kiểm tra, cán bộ lãnh đạo xí nghiệp, công ty khi tiếp xúc với công việc có một hay nhiều điều kiện nói trên cũng được đơn vị cho mượn dụng cụ phòng hộ lao động trong thời gian làm việc.

3. Đối với những công việc không làm thường xuyên, nhưng khi làm cần thiết phải có trang bị phòng hộ lao động thì đơn vị được mua sắm một số dự phòng để dùng khi làm công việc đó.

4. Đối với những công việc không gây nhiều độc và nguy hiểm mà chỉ làm trong một thời gian ngắn, sau đó lại đi làm việc khác, không gây nhiễm độc lắm, không ảnh hưởng gì đến sức khỏe thì không nhất thiết phải trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn quy định (thí dụ quần áo, mũ vải v.v... cho thợ sửa chữa máy) trái lại đối với những công việc dễ nhiễm độc, nhiễm trùng hoặc nguy hiểm đến tính mạng công nhân, thì mặc dù chỉ làm trong một thời gian rất ngắn cũng phải được trang bị đầy đủ dụng cụ phòng hộ theo tiêu chuẩn quy định. Thí dụ: công nhân trực tiếp với điện…

II. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VÀ GIỮ GÌN DỤNG CỤ PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG

1. Dụng cụ phòng hộ lao động là tài sản chung của Nhà nước. Các đơn vị cấp phát có trách nhiệm bảo quản theo dõi kiểm tra việc sử dụng không để lãng phí mất mát gây thiệt hại cho công quỹ và tài sản chung của Nhà nước.

2. Những cán bộ, công nhân được cấp phát hoặc được mượn dụng cụ trang bị phòng hộ lao động có trách nhiệm bảo quản tốt và sử dụng trong giờ làm việc không được sử dụng ngoài giờ làm việc.

3. Trước khi giao dụng cụ phòng hộ lao động cho công nhân sử dụng đơn vị cần hướng dẫn thành thạo cách sử dụng và giữ gìn dụng cụ đó. Quy định trách nhiệm của người sử dụng nếu để mất mát.

4. Những dụng cụ dùng vào việc cách điện, đề phòng nhiễm độc, dây an toàn… cần kiểm tra nghiệm thử trước khi cấp phát cho công nhân và phải thử lại sau từng thời gian sử dụng. Trước khi sử dụng công nhân cũng phải kiểm tra lại chất lượng của các dụng cụ phòng hộ lao động.

5. Mỗi đơn vị cần có kho, tủ đựng những dụng cụ phòng hộ lao động và phân công một nhân viên kiêm việc bảo quản giao nhận.

6. Dụng cụ phòng hộ khi đã hết hạn mà không còn dùng nữa công nhân sẽ đem đổi lấy thứ mới và từng thời gian phải lập biên bản xác nhận (Hội đồng gồm thủ trưởng đơn vị đại diện Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên lao động xí nghiệp).

7. Mỗi cá nhân hay bộ phận được cấp phát trang bị phòng hộ lao động phải có sổ hay phiếu ghi rõ dụng cụ được cấp phát hoặc thay đổi để tiện việc theo dõi.

8. Trường hợp cá nhân hay tập thể bộ phận làm mất hoặc hỏng trang bị phòng hộ lao động mà không có lý do xác đáng thì tùy theo lỗi nặng nhẹ mà phê bình, cảnh cáo hoặc phải đền lại bằng tiền một phần hay toàn phần số tiền mua sắm, trong khi xét việc đó đơn vị phải cấp phát cái mới cho công nhân làm việc để khỏi ảnh hưởng đến sức khỏe.

9. Để khuyến khích những người có thành tích trong việc sử dụng và giữ gìn dụng cụ phòng hộ lao động, hàng năm đơn vị được trích một khoản tiền bằng 20% giá trị tiết kiệm được của những dụng cụ phòng hộ lao động đã được sử dụng lâu hơn thời gian quy định để thưởng cho những người có ý thức tiết kiệm giữ gìn tốt trang bị đó.

Tuy nhiên, phải hết sức chú ý đến đảm bảo an toàn nghĩa là không vì tiết kiệm mà không sử dụng trang bị phòng hộ lao động trong khi làm việc. Việc khen thưởng này chỉ áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất và đối với những đơn vị có tính toán được thời gian sử dụng rõ ràng như quần áo, giầy ủng…

10. Trường hợp thuyên chuyển công tác thì phải trả lại tất cả dụng cụ phòng hộ lao động cho đơn vị cũ.

III. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH

Căn cứ vào những nguyên tắc và tiêu chuẩn quy định trên đây các đơn vị phải tiến hành những công việc như sau:

a) Hàng năm vào quý 3 lập kế hoạch bảo hộ lao động cho năm sau gửi về bộ duyệt vào đầu quý 4, kế hoạch này sau khi được duyệt những hàng hóa sản xuất được ở trong nước thì dự trù kế hoạch trang bị phòng hộ lao động sẽ gửi cho công ty bách hóa, công ty bông, vải, sợi ở địa phương. Những hàng phải mua ở nước ngoài thì gửi lên bộ để kịp ghi vào kế hoạch nhập khẩu năm tới.

b) Mua sắm các dụng cụ phòng hộ lao động hướng dẫn cho cán bộ, công nhân cách sử dụng bảo quản kiểm tra, nghiệm thử những dụng cụ đòi hỏi phải đảm bảo an toàn tuyệt đối như mặt nạ, găng cách điện v.v...

c) Cán bộ phụ trách công tác bảo hộ lao động căn cứ vào yêu cầu trang bị phòng hộ lao động, cùng bộ phận kế hoạch tài vụ lập thành dự trù kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm và trình lên cấp trên xét duyệt xin kinh phí.

d) Từng đơn vị xây dựng một nội quy cụ thể về cấp phát, sử dụng và gìn giữ các trang bị phòng hộ lao động. Nội quy này sẽ được thông qua công đoàn cùng cấp rồi tổ chức cho công nhân, viên chức học tập và thực hiện.

IV. PHẠM VI ÁP DỤNG

Thông tư này thi hành trong các đơn vị thuộc khu vực sản xuất, kinh doanh và cục Kiểm nghiệm hàng hóa, cục Hải quan, trường ngoại thương thuộc ngành ngoại thương.

Thông tư này thay thế cho thông tư 62-BNT ngày 27-4-1962 của Bộ Ngoại thương, có kèm theo bản quy định tiêu chuẩn trang bị phòng hộ lao động cho các loại công nhân, viên chức trong ngành và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Để việc thi hành chế độ này có kết quả tốt, bộ yêu cầu các đơn vị tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức sử dụng trang bị phòng hộ lao động trong công nhân, viên chức tăng cường kiểm tra đôn đốc việc thực hiện đồng thời thu thập kinh nghiệm và mắc mứu khó khăn phản ảnh về bộ để nghiên cứu bổ sung được đầy đủ và ngày càng thích hợp hơn.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI THƯƠNG
THỨ TRƯỞNG




Lý Ban

 

CHẾ ĐỘ TRANG BỊ PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG CHO CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NGÀNH NGOẠI THƯƠNG

 

Công việc cần trang bị

Cần đề phòng

Được trang bị

Thời hạn dùng

Chú thích

1

2

3

4

5

1. Công nhân chế biến ớt xuất khẩu (ớt tán thành bột)

Bụi ớt xông lên mặt mũi và bám vào quần áo ảnh hưởng sức khỏe

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Yếm choàng

Kính bảo vệ mắt

3 tháng

2 năm

1 năm rưỡi

không thời hạn

 

2. Công nhân chế biến lông gà, vịt và rửa lông cừu

Bụi bay vào mắt mũi, dính vào quần áo, hơi độc, hôi hám

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Giày hay ủng

Yếm ni-lông

Quần áo công nhân

Kính bảo vệ mắt

3 tháng

2 năm

1 năm

2 năm

1 năm

 

Không thời hạn

Loại đặc biệt

Ủng cho công nhân rửa lông cừu

 

Cho công nhân lông vũ

3. Công nhân chế biến lông gà, vịt ở Cầu tiên và xâu chọn lông ở xí nghiệp lông vũ Hải Phòng

Bụi

Khẩu trang

Mũ vải hay khăn vuông

Kính che bụi

Áo choàng

3 tháng

2 năm

 

Không thời hạn

18 tháng

 

 

 

 

vải xanh

4. Công nhân chế biến xương trâu bò

Mùi hôi thối và xương nhọn đâm vào chân

Khẩu trang

Yếm

Giày vải

Găng vải bạt

4 tháng

1 năm

1 năm

6 tháng

 

5. Công nhân chế biến bột sắn xuất khẩu

Bụi

Mũ vải công nhân

Khẩu trang

Yếm

2 năm

4 tháng

18 tháng

Có thể thay bằng khăn vuông cho phụ nữ

6. Công nhân thu mua gà, vịt, ngan, ngỗng

Bụi

Khẩu trang

Yếm

4 tháng

18 tháng

 

7.Công nhân chế biến vừng đen

Bụi

Khẩu trang

Yếm

Khăn vuông

3 tháng

18 tháng

2 năm

Có thể may mũ vải công nhân

8. Công nhân dắt trâu bò ở miền ngược về để xuất khẩu

Mưa nắng

Nón hay mũ lá già

Áo mưa ngắn

Giày vải hay dép cao-su

1 năm

 

3 năm

1 năm

Nếu là dép cao-su thì 2 năm mỗi năm thay quai một lần

9. Công nhân chăn nuôi thú rừng

Mùi hôi thối, nước ăn chân, phân nước giải dây vào áo quần

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Quần áo

Ủng

4 tháng

2 năm

18 tháng

1 năm

 

10. Chăn dê và chăn trâu

Mưa ướt

Mũ lá

Giầy vải

Nylon hay áo mưa ngắn

1 năm

1 năm

3 năm

 

Ny lon thì 2 năm

11. Công nhân thu mua tắc kè

Tắt kè cắn vào tay

Găng vải bạt

12 tháng

 

 

12. Thú y ở trạm nuôi thú rừng

Khỉ cắn lây bệnh

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Áo choàng

Găng vải bạt

4 tháng

2 năm

18 tháng

12 tháng

 

13. Công nhân phơi cá

Tanh hôi xương dầm phải tay

Khẩu trang

Yếm

Găng vải bạt

4 tháng

18 tháng

1 năm

 

14. Công nhân nấu cám nuôi gia súc

Nóng bụi

Mũ vải công nhân

Găng tay vải bạt

Ủng

Quần yếm

2 năm

1 năm

1 năm

1 năm

 

15. Công nhân mổ gà vịt xuất khẩu

Mùi tanh hôi, nước ăn chân

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Áo choàng

Ủng

4 tháng

2 năm

1 năm

1 năm

 

16. Công nhân chế biến hoa quả hộp xuất khẩu

A-xít trong hoa quả ăn da tay, nước ăn chân

Khẩu trang

Áo choàng

Mũ vải công nhân

Ủng

Găng cao-su

4 tháng

1 năm

2 năm

1 năm

1 năm

Chỉ dùng khi gọt dứa hay đu đủ

17. Công nhân làm ở kho ướp lạnh

Chống rét

Khẩu trang

Áo choàng

Mũ bông

Giày vải cao cổ

Bít tất dài

Quần áo bông

4 tháng

1 năm

Không thời hạn

1 năm

6 tháng

Không thời hạn

 

18. Công nhân ở bộ phận máy kho lạnh

Chống rét, hơi amoniac

Mũ vải công nhân

Quần áo công nhân

Khẩu trang

Mặt nạ

Mũ bông

Quần áo bông

Giày cao cổ

Bít tất dài

2 năm

1 năm

 

6 tháng

Không thời hạn

Không thời hạn

Không thời hạn

2 năm

1 năm

Mỗi thứ sắm độ 3, 4 cái cho mỗi ca

19. Công nhân làm hộp sắt ở xí nghiệp hoa quả

Sây sát tay chân quần áo

Mũ công nhân

Găng vải bạt

Quần yếm

2 năm

6 tháng

1 năm

 

20. Công nhân rửa chai lọ ở xí nghiệp hoa quả

Ướt

 

Áo choàng nylon

Mũ vải công nhân

Ủng

1 năm

2 năm

1 năm

 

21. Công nhân đứng máy hoa quả và thanh trùng hộp

Dầu mở bỏng tay

Mũ vải công nhân

Quần yếm

Khẩu trang

Găng tay vải

2 năm

1 năm

6 tháng

6 tháng

 

22. Công nhân đốt lò nướng bánh và nấu nước đường

Bụi nóng

Mũ vải công nhân

Quần áo

Khẩu trang

Ủng hoặc giày

Găng vải

Kính râm

2 năm

1 năm

4 tháng

1 năm

6 tháng

Không thời hạn

 

23. Công nhân hàn hộp thủ công

Bụi nóng

Yếm vải

1 năm

 

24. Công nhân chế biến sơn ta

Sơn dây ra tay và quần áo

Khẩu trang

Mũ công nhân

Găng vải bạt

Giày vải

Quần áo

4 tháng

2 năm

6 tháng

1 năm

1 năm

 

25. Công nhân chế biến song, mây, tre, xuất khẩu

Nóng bỏng tay chân

Đệm vai bằng vải

Yếm

Găng vải bạt

Ủng

1 năm

18 tháng

6 tháng

1 năm

Chỉ dùng ủng khi ra hàng

26. Công nhân uốn cần câu, gậy trúc

Chống nóng

Yếm vải

Găng vải bạt

18 tháng

6 tháng

 

27. Công nhân cất tinh dầu

Bụi có dầu bám vào quần áo, tóc, tay chân bị sây sát, nóng

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Găng vải bạt

Quần áo

1 đôi kính cho mỗi ca.

3 tháng

2 năm

6 tháng

1 năm

Không thời hạn

 

28. Công nhân sấy bằng máy ở xí nghiệp 24

Bụi có dầu dính vào quần áo nước, sây sát tay

Khẩu trang

Mũ vải

Găng vải

Quần yếm

3 tháng

2 năm

6 tháng

1 năm

 

29. Công nhân nghiền ở xí nghiệp 24

Bụi có dầu dính vào quần áo nước ăn chân

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Găng vải bạt

Quần áo lao động

Kính sản xuất

3 tháng

2 năm

6 tháng

1 năm

Không thời hạn

 

30. Công nhân ép dầu

Bụi dầu dính vào quần áo, đầu tóc, nước ăn chân

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Giày vải bạt

Găng vải bạt

Quần áo lao động

3 tháng

2 năm

1 năm

6 tháng

1 năm

 

31. Công nhân súc thùng và đóng thành phẩm (các loại dầu)

Dầu mỡ dính vào quần áo, hơi sút bay vào mắt

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Ủng 1 đôi

Găng vải bạt

Quần yếm

4 tháng

2 năm

1 năm

6 tháng

1 năm

Dùng cho đơn vị khi cần thì dùng

32. Công nhân sửa chữa điện

Tia lửa điện bắn vào người, điện giật

Quần yếm

Giày vải đế cao-su

Ủng 1 đôi

 

Găng cao-su cách điện

Kính bảo vệ mắt

1 năm

1 năm

 

2 năm cho đơn vị

Không thời hạn

 

- nt -

 

33. Công nhân sửa chữa cơ khí

Dầu mỡ bụi sây sát tay chân

Mũ vải công nhân

Găng vải bạt

Giày vải bạt

Quần áo công nhân

2 năm

6 tháng

1 năm

1 năm

 

Riêng hoa quả chưa cần thiết giày

34. Công nhân tiện mài

Bụi, sây sát tay

Mũ vải công nhân

Quần yếm

Găng vải bạt

Kính sản xuất

2 năm

1 năm

6 tháng

Không thời hạn

 

35. Bơm nước

Dầu mỡ điện giật

Mũ vải

Quần yếm

Dép cao-su

Găng cao su cách điện

2 năm

1 năm

1 năm

Không thời hạn

Hai thứ này chỉ cấp cho nơi không có máy tự động

36. Công nhân chế biến hương liệu (gom lắc)

Nóng bụi

Mũ vải công nhân

Khẩu trang

Găng vải bạt

Yếm

Kính sản xuất

2 năm

3 tháng

6 tháng

1 năm rưỡi

Không thời hạn

 

37. Công nhân hàn điện và hàn hơi

Bụi, sây sát tay  chân, chói mắt

Mũ vải công nhân

Yếm da

Kính hàn mầu

Găng da

Giày vải bạt

Quần áo

2 năm

Không thời hạn

- nt –

- nt –

1 năm

1 năm

 

38. Công nhân đốt lửa nồi hơi

Nóng bụi và chói mắt

Bao mặt vải

Khẩu trang

Găng vải bạt

Giày vải

Quần áo

Mũ vải công nhân

Kính dâm bảo vệ mắt

1 năm

3 tháng

1 năm

1 năm

1 năm

2 năm

Không thời hạn

 

4 tháng nếu làm ở bộ phận than sỉ

39. Công nhân điều khiển máy cưa đĩa, sọc, vòng

Bụi, gỗ văng vào người

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Bác tay

Kính bảo vệ mắt

Yếm  da che ngực, bụng

Găng vải bạt

Quần áo công nhân

4 tháng

2 năm

Không thời hạn

- nt –

- nt –

 

4 tháng

1 năm

Đứng máy

40. Công nhân hốt mùn cưa

Bụi

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Kính

Yếm

4 thánh

2 năm

Không thời hạn

1 năm

 

41. Công nhân đánh vec-ni

Thuốc ăn da ngón tay

Khẩu trang

Cao-su bọc ngón tay

4 tháng

3 tháng

 

42. Công nhân tầm thuốc gỗ

Thuốc ăn da tay, nước ăn chân, bẩn quần áo

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Găng cao-su

Yếm

Đệm vai

Ủng

4 tháng

2 năm

1 năm

1 năm

1 năm

1 năm

 

43. Công nhân vận chuyển ván sàn

Bụi

Găng vải bạt

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Yếm

Đệm vai

6 tháng

4 tháng

2 năm

1 năm

1 năm

 

44. Xẻ gỗ ngoài trời

Bụi

Mũ vải công nhân

Khẩu trang

Kính trắng

2 năm

6 tháng

Không thời hạn

 

45. Công nhân nuôi và lấy nọc rắn

Nọc độc dây dính vào quần áo và hơi độc bay vào mắt mũi

Mũ vải

Khẩu trang

Áo choàng

Găng nilon

Ủng

Yếm

Kính

2 năm

6 tháng

2 năm

Không thời hạn

1 năm

2 năm

Không thời hạn

(Khi bắt rắn)

(Dùng khi lấy nọc)

46. Công nhân chế biến gừng, cạo quế v.v...

Bụi

Kính

Khẩu trang

Yếm

Không thời hạn

4 tháng

1 năm

 

47. Công nhân làm vỏ sứ

Bụi

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Yếm

Mũ vải công nhân

hay khăn vuông

4 tháng

2 năm

2 năm

2  năm

 

48. Nhân viên giao nhận hàng hóa tại cảng

Mưa gió rét bụi

Áo mưa

Khẩu trang

Ủng

4 năm

6 tháng

1 năm

 

49. Công nhân đóng gói apatite, xi-măng

Bụi, nóng

Mũ vải công nhân

Giày vải bạt

Yếm

Khẩu trang

Kính

2 năm

6 tháng

18 tháng

4 tháng

Không thời hạn

Cấp khăn vuông cho nữ thay mũ

50. Nhân viên giao nhận và áp tải hàng hóa

Nước bẩn ăn chân

mùi hôi

Khẩu trang

Áo mưa hay nilông

Ủng

Găng vải bạt

4 tháng

3 năm

1 năm

1 năm

Ủng và găng cho công nhân áp tải lợn và nhân viên giao nhận quặng ở Pom hán

51. Công nhân sửa mái nhà lợp bằng tôn

Nóng bỏng chân

nắng

Mũ lá già,

Dép gai

1 năm

1 năm

 

52. Công nhân nhận xe ở Bình tường

Dầu mỡ, sây sát tay, hơi a-xít

Mũ bịt tai

Khẩu trang

Quần áo

Găng vải bạt

Kính

Ủng

3 năm

4 tháng

18 tháng

6 tháng

Không thời hạn

1 năm

 

53. Công nhân lấy mẫu khoáng sản

Bụi

Khẩu trang

Yếm

Găng vải bạt

Kính

4 tháng

2 năm

6 tháng

Không thời hạn

 

54. Công nhân rèn

Bui, bỏng, dễ say sát da

Mũ vải

Quần áo lao động

Giày vải cao cổ

1 găng vải

2 năm

1 năm

1 năm

6 tháng

Cho tay cầm kìm

55. Công nhân phun thuốc sát trùng ở các kho

Thuốc độc

Khẩu trang

Áo choàng

Găng vải bạt

Giày vải cao cổ

Mặt nạ

4 tháng

18 tháng

1 năm

1 năm

Không thời hạn

 

56. Công nhân khuân vác hàng xuất khẩu

Bụi

Khẩu trang

Đệm vai hay khăn vuông

Găng vải

6 tháng

1 năm

 

1 năm

Khi chuyển hàng hóa

57. Công nhân nấu bạc

Nóng, bụi

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Găng vải bạt

Ủng

Quần áo

Kính sản xuất

4 tháng

2 năm

6 tháng

1 năm

1 năm

Không thời hạn

 

58. Công nhân bao bì đóng gói hàng

Bụi và sây sát tay chân

Găng vải bạt

Yếm

Mũ vải công nhân

Vải lót vai

6 tháng

18 tháng

2 năm

2 năm

 

59. Công nhân tỉa và dệt thảm len

Bụi, lông ghim bám vào người

Mũ vải công nhân

Khẩu trang

Yếm

2 năm

4 tháng

18 tháng

 

60. Công nhân đánh sơn ở mỹ nghệ.

Sơn dây vào quần áo tay chân

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Yếm ni-lông

Găng ni-lông

Ủng

6 tháng

2 năm

2 năm

2 năm

1 năm

 

61. Công nhân chọn vải vụn

Bụi

Khẩu trang

Yếm

4 tháng

1 năm

 

62. Công nhân tẩy và nhuộm vải

Ướt, nước ăn chân, thuốc ăn da tay

Yếm ni-lông

Ủng

Khẩu trang

Găng cao-su

1 năm

1 năm

4 tháng

1 năm

Cho công nhân giặt quần áo

63. Công nhân phơi vải

Nắng và nóng

Áo choàng

Dép cao-su

Nón hay mũ lá già

2 năm

3 năm

1 năm

 

 

64. Công nhân may quần áo

Bụi

Khẩu trang

Yếm

6 tháng

2 năm

 

65. Công nhân đóng hòm, mở hòm, khuân xếp  hòm

Sây sát và bụi

Găng bạt vải

Quần yếm

Mũ vải

Vải lót vai

3 tháng

18 tháng

2 năm

2 năm

 

66. Công nhân làm giày da

Sờn rách quần áo

Yếm

2 năm

 

67. Công nhân phát nguyên liệu như sơn phẩm, hắc ín v.v... ở kho mỹ nghệ

Sơn phẩm rây ra tay và quần áo

Khẩu trang

Găng vải bạt

Mũ công nhân

Yếm

6 tháng

1 năm

2 năm

2 năm

 

 

68. Công nhân nấu hắc ín

Hắc ín rây ra tay và quần áo

Mũ vải công nhân

Quần yếm

Găng vải bạt

Khẩu trang

Ủng

2 năm

2 năm

1 năm

4 tháng

1 năm

 

69. Công nhân in dấu và quay ronéo

Sơn mực rây vào quần áo

Yếm

2 năm

 

70. Lao công vệ sinh

Đảm bảo vệ sinh

Khẩu trang

Yếm

Mũ vải công nhân

Ủng

6 tháng

2 năm

2 năm

1 năm

Ủng chỉ cấp cho người dọn cầu tiêu thùng

71. Bảo vệ viên kinh tế

Mưa ướt

Áo mưa

Ủng

4 năm

1 năm

 

 

72. Nhân viên giữ trẻ

Đảm bảo vệ sinh

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Áo choàng

6 tháng

2 năm

18 tháng

 

73. Cấp dưỡng

Đảm bảo vệ sinh

Khẩu trang

Yếm

Mũ công nhân

4 tháng

1 năm

2 năm

 

74. Công nhân giải vải

 

Mũ vải công nhân

Yếm

Khẩu trang

2 năm

18 tháng

6 tháng

 

75. Công nhân kiểm nghiệm hóa chất

Chất độc

Khẩu trang

Áo choàng

Mũ vải công nhân

Găng cao su

6 tháng

18 tháng

2 năm

Không thời hạn

 

76. Y tá cơ quan

Đảm bảo vệ sinh

Mũ vải

Khẩu trang

Áo choàng

2 năm

4 tháng

18 tháng

 

77. Công nhân máy bào (bào thẳm, bào cuốn, bào soi)

Bụi, sây sát tay chân

Mũ vải công nhân

Găng vải bạt

Khẩu trang

Kính bảo vệ mắt

Quần yếm

2 năm

6 tháng

4 tháng

Không thời hạn

1 năm

 

78. Thợ mộc

 

Mũ vải

Yếm

2 năm

1 năm

 

79. Thợ nề xây tường

 

Găng tay

Quần yếm

6 tháng

1 năm

 

80. Tôi vôi đánh vữa

 

Khẩu trang

Yếm

Kính trắng

Ủng

4 tháng

1 năm

Không thời hạn

1 năm

 

81. Seo gỗ đưa vào máy

 

Áo mưa ngắn

Găng vải bạt

4 năm

6 tháng

 

82. Phụ hàn điện và hàn hơi

Lửa bóng chói mắt

Mũ vải

Găng vải

Giày vải

Quần áo

Kính nâu

2 năm

6 tháng

1 năm

1 năm

Không thời hạn

 

83. Lái và phụ lái xe vận tải

Bụi dầu mỡ

Mũ vải

Găng vải bạt

Kính

Quần yếm

1 chiếu

2 năm

1 năm

Không thời hạn

18 tháng

1 năm

Dùng khi sửa chữa cho mỗi xe

84. Công nhân nhúng gà vịt vào nhựa thông và nước sôi

Bỏng nước sôi, hơi nóng xông vào mắt

Khẩu trang

Mũ công nhân

Găng cao-su

Quần yếm

Ủng

Kính bảo vệ mắt

4 tháng

4 tháng

6 tháng

18 tháng

1 năm

Không thời hạn

 

85. Sửa chữa bao bì chuyển vận SO4H2 Hcl

Đề phòng hơi a-xít và a-xít bắn vào người

Khẩu trang

Găng cao-su

Yếm vải bạt

Kính

4 tháng

1 năm

2 năm

Không thời hạn

 

86. Công nhân vận chuyển vôi bột super lân

Bụi vôi

Mũ vải công nhân

Khẩu trang

Yếm

Găng vải bạt

Ủng

Kính

2 năm

3 tháng

2 năm

½ năm

1 năm

Không thời hạn

 

87. Công nhân gò

Sây sát, bụi

Mũ công nhân

Quần yếm

Găng vải bạt

Kính bảo vệ mắt

2 năm

1 năm

1 năm

Không thời hạn

 

88. Liên lạc

Mưa

Áo mưa

3 năm

 

89. Cắt và chế biến lông thỏ và da thú rừng

Bụi, hôi thối

Khẩu trang

Mũ vải công nhân

Kính bảo vệ mắt

Áo choàng xanh

4 tháng

2 năm

Không thời hạn

18 tháng

 

90. Công nhân nuôi ong

Đề phòng ong đốt

Mặt nạ lưới

Găng cao-su

Giày cao cổ

Không thời hạn

Không thời hạn

2 năm

Chỉ dùng khi lấy mật

91. Công nhân máy quay sơn

Bụi, dầu mỡ

Mũ vải công nhân

Khẩu trang

Quần yếm

Găng vải bạt

2 năm

4 tháng

18 tháng

6 tháng

 

92. Công nhân giặt quần áo ở khách sạn

Ướt, nắng

Mũ vải công nhân

Yếm ny-lông

Ủng

Mũ lá già

2 năm

2 năm

1 năm

1 năm

 

93. Công nhân là quần áo ở khách sạn

Bụi

Mũ vải công nhân

Yếm vải

2 năm

2 năm

 

 

Tags: 178-BNT, THONG TU 178-BNT, BO NGOAI THUONG, BAO HO LAO DONG, NGANH NGOAI THUONG, LAO DONG - TIEN LUONG